Bài tập chương Bài 1: Giả sử quốc gia có tiêu kinh tế sau ( đơn vị tính tỷ USD): Đầu tư : 250 Tiêu dùng 450 Chi mua hàng hố dịch vụ Chính phủ: 150 Xuất khẩu: 100 Nhập : 125 Thu nhập ròng từ nước ngồi: 25 Thuế gián thu: 100 Thuế trực thu: 50 Trợ cấp: 10 Khấu hao: 100 a Hãy tính GDP GNP danh nghĩa theo giá thị trường b Tính xuất ròng, đầu tư ròng tổng thuế ròng c Tính NNP,
Trang 1Bài tập ch ng 2 ương 2
Bài 1: Giả sử một quốc gia cĩ các chỉ tiêu kinh tế sau ( đơn vị tính tỷ USD):
- Thu nhập rịng từ nước ngồi: 25.
- Thuế gián thu: 100
- Thuế trực thu: 50
- Trợ cấp: 10
- Khấu hao: 100
a Hãy tính GDP và GNP danh nghĩa theo giá thị trường.
b Tính xuất khẩu rịng, đầu tư rịng và tổng thuế rịng.
c Tính NNP, NI và GDPfc.
Trang 3Bài 2: Trên lãnh thổ một quốc gia có các chỉ tiêu sau (đơn vị tính tỷ USD):
- Tiền lãi : 50 Lợi nhuận : 150
- Thuế gián thu: 60 Thu nhập ròng từ nước ngoài: 60.
- Đầu tư : 250 Đầu tư ròng: 150
- Chi mua hàng hóa và dịch vụ của chính phủ : 60
- Tiêu dùng của hộ gia đình: 500
- Xuất khẩu : 200 Nhập khẩu : 150.
- Trợ cấp của chính phủ: 20 Thuế thu nhập cá nhân 25
a Tính GDP danh nghĩa theo giá thị trường bằng phương pháp chi tiêu và phương phương pháp phân phối (phương pháp chi phí).
b Tính GNP theo giá thị trường; tính GNP và GDP theo giá sản xuất.
c Tính NNP, NI, PI, DI.
d Biết GDP tiềm năng là 1000, thất nghiệp tự nhiên là 4% Tính tỷ lệ thất
Bài tập
Trang 4a. + GDP theo PP chi tiêu:
GDP = C + I + G + X – M
= 500 + 250 + 60 + 200 -150 = 860 (t USD) ỷ USD) + GDP theo PP phaân ph i: ối:
GDP = W + i + R + Pr + Ti + De
= 400 + 50 + 100 + 150 + 60 + (250 – 150)
= 400 + 50 + 100 + 150 + 60 + 100 = 860 (t USD) ỷ USD)
Trang 5b. + GNP = GDP + NIA
= 860 + 60 = 920 (t USD) ỷ USD) + GDPfc = GDP – Ti=860–60= 800(t USD) ỷ USD) + GNPfc = GDPfc + NIA = 800 + 60 =860(t USD) ỷ USD)
c + NNP = GNP – De = 920 – 100 = 820 (t USD) ỷ USD)
+ NI = NNP – Ti = 820 – 60 = 760 (t USD) ỷ USD)
+PI = NI – Pr* + Tr = 760 – 0 + 20 = 780 (t USD) ỷ USD) +DI = PI – Td = 780 – 25 = 755 (t USD) ỷ USD)
Trang 6d Tính tỷ lệ thất nghiệp thực tế:
Theo định luật Okun:
Ut = Un + [(Yp – Yt)/Yp] 100%/2
= 4% + [(1000 – 860)/1000] 100%/2 = 11%
Trang 7Bài tập ch ng 3 & 4 ương 2
Bài 1: Xét một nền kinh tế có Cm = 0,9, thuế suất trung bình
(mức thuế biên) là 1/6, Co = 5, I = 10, G = 40 (đơn vị: Tỷ USD)
a Xây dựng hàm C
b Xác định mức sản lượng cân bằng Ngân sách có cân
bằng không?
Trang 9Bài 2: Cho biết một quốc gia có các số liệu sau (đvt: t USD):ỷ USD)
a. Xác định sản lượng cân bằng
b. Có nhận xét gì về tình trạng ngân sách và cán cân ngoại
thương?
c. Tính tỷ lệ thất nghiệp thực tế theo định luật Okun
d. Nhờ cải thiện môi trường đầu tư, đầu tư tư nhân tăng thêm
một lượng 50 Xác định sản lượng cân bằng mới
Bài tập
Trang 10a Xác định sản lượng cân bằng.
Y = AD
= 60 + 0,8Yd+ 200 + 0,1Y +450 + 450 – 20 - 0,14Y
= 1140 + 0,8(Y – 50 – 0,2Y) – 0,04Y
Ngân sách thặng dự 150.
• Cán cân ngoại thương:
• NX = X – M = 450 – 20 – 0,14 2750 = 45
• Thặng dư 45.
Bài tập
10
Trang 11c Tính tỷ lệ thất nghiệp thực tế theo định luật Okun.
Trang 12Bài tập
Bài 3: Với các hàm: C=85+0,75Yd; I=10+0,1Y
G=160; T=100+0,2Y; X=100; M=30+0,2Y
a. Xác định sản lượng cân bằng
b. Tính T, và M m c s n l ng cân bằng.ở mức sản lượng cân bằng ức sản lượng cân bằng ản lượng cân bằng: ượng cân bằng:
c. Tính số nhân tổng cầu
d. Giả sử chính phủ tăng chi tiêu thêm 5 Xác định sản
lượng cân bằng mới
Trang 14a Xác định sản lượng cân bằng.
b Biết Un là 5%, tính tỷ lệ thất nghiệp thực tế trong nền kinh tế.
c Bạn có nhận xét gì về tình trạng ngân sách và cán cân ngoại
thương.
d Đề ngân sách cân bằng thì sản lượng thực tế sẽ là bao nhiêu?
e Nếu xuất khẩu tăng thêm 20, theo bạn cán cân ngoại thương
có cân bằng hay không?
f Để Yt = Yp, theo bạn trong trường hợp này chính phủ nên thực
hiện chính sách tài khóa như thế nào? Nếu chỉ thay đổi G thì lượng G cần thay đổi là bao nhiêu?
Trang 15a S n l ng cân bằng: Y = ADản lượng cân bằng: ượng cân bằng:
AD = C + I + G + X – M
= 100 + 0,8Yd + 300 + 250 + 300 - 50 - 0,12Y
= 900 + 0,8(Y – 0,1Y) – 0,12Y = 900 + 0,6Y => Y = AD Y = 900 + 0,6 Y
Sản lượng cân bằng: Y1 = 2250 (tỷ USD)
b Tỷ lệ thất nghiệp thực tế:
Ut = Un + [(Yp – Yt)/Yp].100%/2
= 5% + [(2500 – 2250)/2500].100%/2 = 10%
Trang 16Sản lượng cân bằng: Y1 = 2250 (tỷ USD)
c + Tình trạng NS: B = T – G
Trong đó: T = 0,1 Y = 0,1 2250 = 225
G = 250
B = 225 – 250 = - 25
Vậy NS thâm hụt một lượng là 25 tỷ USD.
+ Cán cân thương mại: NX = X – M
Trang 17d Ngân sách cân bằng:
Trang 18e. + Ta có: ∆X = 20
Thì khi đó nhập khẩu sẽ thay đổi một lượng là:
∆M = Mm ∆Y = Mm k ∆XTrong đó: Mm = 0,12
Vậy cán cân thương mại không cân bằng, thâm hụt một
lượng 6 tỷ USD
18
Trang 19f Vì Yt = 2250 < Yp = 2500, nên Chính phủ nên thực hiện CSTK mở rộng.
Trang 20Bài tập ch ng 5 ương 2
a Tính lượng cung tiền và xác định lãi suất cân bằng
b Xác định sản lượng cân bằng
c Để Yt = Yp NHTW cần thực hiện chính sách tiền tệ như thế nào? Định lượng cho chính sách đó
d Tính lãi suất cân bằng mới?
Trang 23+ Imr = -250/3+∆Y = Yp – Yt = 5700 – 6000 = - 300+k = 1/[1-Cm(1-Tm) – Im + Mm]
= 1/[1 – 0,75(1-0,2) – 0,15] = 4Vậy ∆M1 = [-100/(-250/3)] (-300/4) = - 90
Trang 25a Xác định lãi suất và sản lượng cân bằng trong nền kinh tế.
b Biết Un = 5%, Yp = 2400 Tính tỷ lệ thất nghiệp thực tế theo định luật Okun.
c Để sản lượng thực tế bằng với mức sản lượng tiềm năng, ngân
hàng trung ương cần tăng hay giảm một lượng cung tiền trong lưu
Trang 28Bài tập ch ương 6 ng 6
Trong một nền kinh tế có các hàm số sau:
T = 100 + 0,2Y; X = 400; M = 70 + 0,11Y;
H = 750; D M = 1000 + 0,2Y – 100r;
c = 0,8; d = 0,1
a Thiết lập các đường IS, LM
b Xác định sản lượng và lãi suất cân bằng.
c Giả sử chính phủ tăng chi tiêu 175 Xác định IS mới.
d Xác định sản lượng và lãi suất cân bằng mới.
e Tại điểm cân bằng, nếu ngân hàng TW thực hiện mở rộng tiền tệ,
lãi suất và sản lượng cân bằng mới thay đổi thế nào?
f Nếu Yp=5.000, cần áp dụng chính sách tài khóa và chính sách tiền
tệ nào để Yt=Yp?
Trang 29a Thiết lập các đường IS, LM
+ Phương trình đường IS:
Trang 32Bài tập
c Phương trình đường IS sau khi chính phủ tăng
chi tiêu G thêm 175: