- Nêu được hệ quả: lực với cường độ đủ mạnh tác dụng lên một vật trong một khoảng thời gian ngắn có thể làm cho động lượng của vật biến thiên.. - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Hãy đặt nh
Trang 1Ngày soạn: 12/1/2019 Tuần: 20
Tiết 39
CHƯƠNG IV: CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN Bài dạy: ĐỘNG LƯỢNG - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG (Tiết 1)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Phát biểu được định nghĩa động lượng, nêu được bản chất và đơn vị đo của động lượng
- Nêu được hệ quả: lực với cường độ đủ mạnh tác dụng lên một vật trong một khoảng thời gian ngắn có thể làm cho động lượng của vật biến thiên
- Suy ra được biểu thức của định lý biến thiên động lượng ( p F t) từ định
luật II Niutơn (F m a)
2 Kĩ năng
Vận dụng cách viết thứ hai của định luật II Niutơn để giải các bài tập liên quan
3 Thái độ
- Qua tiết học hình thành được đức tính cẩn thận, lắng nghe, kiên trì, nghiêm túc khi nghe giảng; có ý thức, tinh thần hợp tác trong các hoạt động nhóm
4.Năng lực
- K1: Trình bày được kiến thức về hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lý vật lý cơ bản, các phép đo, hằng số vật lý
- K3: Sử dụng kiến thức vật lý để thực hiện nhiệm vụ học tập
- P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lý
II Chuẩn bị của GV và HS
1 Chuẩn bị của GV
1 Giáo viên:
- Chuẩn bị một số ví dụ về động lượng.
- Một số bài tập trắc nghiệm
2 Học sinh:
Ôn lại các định luật Niu-tơn
III Phương pháp dạy học
- Phương pháp dạy học nhóm: chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
- Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề
IV Hoạt động dạy học
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
3 Tổ chức các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
A Hoạt động khởi động
Đặt vấn đề: Cái diều và tên lửa
bay được lên cao, nguyên tắc
chuyển động của chúng có khác
nhau không? Để trả lời câu hỏi
này chúng ta cùng nhau nghiên
cứu bài học hôm nay
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Hãy đặt những câu hỏi có liên quan
đến chuyển động của vật dưới tác
dụng của các lực
- Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Cá nhân suy nghĩ đặt câu hỏi
- Cá nhân nêu câu hỏi trước lớp
Trang 2- Đánh giá, nhận xét các câu hỏi
của học sinh, từ đó GV đưa ra các
vấn đề cần tìm của bài học:
+.Khi một lực Ftác dụng lên vật
trong khoảng thời gian t thì tích F
t được gọi là gì
+.Xung lượng của vật có phải là đại
lượng vectơ không ?
+ Động lượng của vật là gì?
- Học sinh lắng nghe
B Hoạt động hình thành kiến thức
HĐ1: Tìm hiểu khái niệm xung
lượng.
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
.Nhắc lại biểu thức định luật II
Niu-tơn ?
.Phát biểu và viết biểu thức định
luật III
Niu-tơn ?
.Chúng ta đều biết trong tương tác
giữa hai vật có sự biến đổi vận tốc
của các vật Vậy có hệ thức nào liên
hệ giữa vận tốc của vật trước và sau
tương tác với khối lượng của chúng
không ? Và đại lượng nào đặc trưng
cho sự truyền chuyển động giữa các
vật trong tương tác, trong quá trình
tương tác đại lượng nào tuân theo
định luật nào ?
.Nêu một số ví dụ về quan hệ giữa
tác dụng của lực với độ lớn của lực
và thời gian tác dụng (Ví dụ: chân
cầu thủ tác dụng lực vào quả bóng
làm thay đổi hướng chuyển động)
Như vậy dưới tác dụng của lực F
của chân trong khoảng thời gian tác
dụng t đã làm trạng thái chuyển
động của quả bóng thay đổi
.Khi một lực Ftác dụng lên vật
trong khoảng thời gian t thì tích F
t được gọi là xung lượng của lực
F trong khoảng thời gian t ấy
.Xung lượng của vật có phải là đại
lượng vectơ không ? Nếu có thì cho
biết phương, chiều của đại lượng này
?
.Lưu ý: lực F không đổi trong
khoảng thời gian tác dụng t
.Đơn vị của xung lượng là gì ?
a m
F
1
F
Nhận thức vấn đề cần nghiên cứu
Hs tiếp thu vấn đề
Là đại lượng vectơ có cùng phương và chiều với phương
và chiều của lực
Đơn vị là N.s
I.Động lượng:
1)Xung lượng của lực:
Khi một lực F không đổi tác dụng lên vật trong khoảng thời gian
t
thì tích F tđược gọi là xung lượng của lực F trong khoảng thời gian t
Đơn vị là: N.s
HĐ1: Tìm hiểu khái niệm động
lượng.
Xét một vật khối lượng m chịu tác
dụng của lực F trong khoảng thời
gian t làm vật thay đổi vận tốc từ
2)Động lượng:
Giả sử lực F không đổi tác dụng lên vật khối lượng m làm vật thay đổi vận tốc từ v1 đến v2 trong khoảng thời gian t
Trang 3v
đến v2.
Viết biểu thức tính gia tốc mà vật
thu được ?
Viết biểu thức định luật II Niu-tơn
?
Dựa vào hai biểu thức trên để biến
đổi sao cho xuất hiện đại lượng xung
của lực ?
Nêu nhận xét ?
Thông báo định nghĩa động lượng
Dựa vào biểu thức cho biết đơn vị
của động lượng ?
Động lượng đặc trưng cho sự
truyền chuyển động của vật
Động lượng có hướng như thế nào
?
Hoàn thành yêu cầu C1 và C2 ?
Dùng kí hiệu động lượng viết lại
biểu thức () và phát biểu thành
lời ?
Nhận xét, sửa lại cho chính xác
Biểu thức này được xem như một
dạng khác của định luật II Niu-tơn
t
v v
a m
F
Hs chứng minh
m
F v2 tv1
1
v m t
()
Hs nhận xét ( vế trái là xung của lực, vế phải là độ biến thiên của đại lượng m v
Hs ghi nhận
Đơn vị là: kg.m/s
Vectơ động lượng cùng hướng với vectơ vận tốc do khối lượng là đạilượng dương
Hoàn thành yêu cầu C1 và C2
.Ft p2 p1
Cá nhân HS phát biểu
Gia tốc của vật:
t
v v
Mà F m a
F m v2 tv1
1
v m t
Nhận xét: vế trái là xung của lực
F, vế phải là biến thiên của đại lượng p m vgọi là động lượng Vậy động lượng của một vật có khối lượng m chuyển động với vận tốc v là đại lượng được xác định bằng công thức:
v m
Từ (): p F t
.Định lí biến thiên động lượng:Định lí biến thiên động lượng:
Độ biến thiên động lượng của một vật trong một khoảng thời gian nào
đó bằng xung lượng của tổng các lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian đó
C.Hoạt động luyện tập
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Học sinh làm bài tập vận dụng kiến
thức đã học từ phiếu bài tập ( bài tập
vận dụng)
- Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ của học sinh
- - Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Trao đổi thảo luận
- Báo cáo kết quả, thảo luận
- HS cập nhật kết quả ngay trên phiếu học tập hoặc vở ghi
D Hoạt động vận dụng và tìm tòi
mở rộng
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
+ Nguyên tắc của chuyển động bằng
phản lực.
- Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ của học sinh
- Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Trao đổi thảo luận
- Báo cáo kết quả, thảo luận
Bài tập
Câu 1: Đơn vị của động lượng là:
Trang 4A N/s B N.s C N.m D N.m/s
Câu 2: Một quả bóng bay với động lượng p đập vuông góc vào một bức tường thẳng sau đó bay ngược trở lại với cùng vận tốc Độ biến thiên động lượng của quả bóng là:
A.0 B p C 2 p D 2 p
Câu 3: Xe A có khối lượng 500 kg và vận tốc 60km/h; xe B có khối lượng 1000 kg và vận tốc 30 km/h
So sánh động lượng của chúng:
A A>B B A<B C.A = B D.Không xác định được
Câu 4: Một máy bay có khối lượng 150 tấn, bay với vận tốc 900km/h Động lượng của máy bay là: A.135000 kgm/s B.37500000 kgm/s C.150000 kgm/s D Một kết quả khác Câu 5: Biểu thức định luật II Niu-tơn có thể được viết dưới dạng:
A.F t p B F p t C m a
t
p
F
D F p m a
Câu 6: Khi nói về chuyển động thẳng đều, phát biểu nào sau đây đúng ?
A.Động lượng của vật không thay đổi B.Xung của lực bằng không
C.Độ biến thiên động lượng bằng không D.Tất cả đúng
4.Rút kinh nghiệm:
Giáo viên
Lê Thị Bích Nguyên
Tiết 40
Trang 5Bài dạy: ĐỘNG LƯỢNG - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG (Tiết 2)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Phát biểu được định nghĩa hệ cô lập
- Phát biểu và viết được biểu thức của định luật bảo toàn động lượng
2 Kĩ năng
- Giải thích được nguyên tắc chuyển động bằng phản lực
- Vận dụng được định luật bảo toàn động lượng để giải bài toán va chạm mềm
3.Thái độ
- Qua tiết học hình thành được đức tính cẩn thận, lắng nghe, kiên trì, nghiêm túc khi nghe giảng; có ý thức, tinh thần hợp tác trong các hoạt động nhóm Yêu thích khoa học
4.Năng lực
- K1: Trình bày được kiến thức về hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lý vật lý cơ bản, các phép đo, hằng số vật lý
- K3: Sử dụng kiến thức vật lý để thực hiện nhiệm vụ học tập
- P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lý
- K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp … ) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn
II Chuẩn bị của GVvà HS
1 Chuẩn bị của GV
- Chuẩn bị một số ví dụ về động lượng.
- Một số bài tập trắc nghiệm
2 Chuẩn bị của HS
- Ôn lại các định luật Niu-tơn
III Phương pháp dạy học
- Phương pháp dạy học nhóm
- Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề
- Đàm thoại, vấn đáp
IV Hoạt động dạy học
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
+Khi một lực Ftác dụng lên vật trong khoảng thời gian t thì tích Ft được gọi là gì
+Xung lượng của vật có phải là đại lượng vectơ không ?
+ Động lượng của vật là gì?
+ Một vật có khối lượng m = 50g chuyển động thẳng đều với vận tốc v = 50cm/s thì động lượng của vật là:
3 Tổ chức các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
A Hoạt động khởi động -
Cho HS xem hình ảnh của
tên lửa và mô tả một tình
huống
Chuyển giao nhiệm vụ học
tập: Hãy đặt những câu hỏi
liên quan đến chuyển động
của tên lửa
Một tên lửa lúc đầu đứng
yên Sau khi lượng khí khối
- Thực hiện nhiệm vụ học tập:
cá nhân suy nghĩ đặt câu hỏi
- Cá nhân đặt câu hỏi trước lớp
Trang 6lượng m phụt ra phía sau với
vận tốc vr, thì tên lửa khối
lượng M chuyển động với
vận tốc Vur Vậy nguyên tắc
chuyển động của tên lửa là
như thế nào?
- Theo dõi hướng dẫn, giúp
đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
- Đánh giá, nhận xét các câu
hỏi của học sinh, từ đó GV
đưa ra các vấn đề cần tìm
của bài học
B Hoạt động hình thành
kiến thức
HĐ 1 Làm quen với khái
niệm hệ cô lập
- Chuyển giao nhiệm vụ học
tập:
Thông báo khái niệm hệ
cô lập, ngoại lực, nội lực
Ví dụ về cô lập:
-Hệ vật rơi tự do
- Trái đất
-Hệ 2 vật chuyển động
không ma sát trên mặt
phẳng nằm ngang
Trong các hiện tượng như
nổ, va chạm, các nội lực
xuất hiện thường rất lớn so
với các ngoại lực thông
thường, nên hệ vật có thể
coi gần đúng là kín trong
thời gian ngắn xảy ra hiện
tượng
HĐ 2 Xây dựng biểu thức
của định luật bảo
toàn động lượng.
Khi một vật chịu tác dụng
của lực thì động lượng của
vật thay đổi Vậy trong hệ
cô lập, nếu 2 vật tương tác
nhau thì tổng động lượng
của hệ trước và sau tương
tác có thay đổi không ? Bây
giờ ta sẽ đi tìm sự thay đổi
này
Xét hệ cô lập gồm 2 vật
tương tác lẫn nhau:
Viết biểu thức biến thiên
động lượng cho từng vật ?
Theo định luật III Niu-tơn
- Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Trao đổi thảo luận
- Báo cáo kết quả, thảo luận
- Ghi kết quả của hoạt động vào vở
- Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Trao đổi thảo luận
- Báo cáo kết quả, thảo luận
- Ghi kết quả của hoạt động vào vở
II.Định luật bảo toàn động lượng 1.Hệ cô lập:
Hệ nhiều vật được coi là cô lập nếu: Không chịu tác dụng của ngoại lực Nếu có thì các ngoại lực phải cân bằng nhau
Chỉ có các nội lực tương tác giữa các vật trong hệ Các nội lực này trực đối nhau từng đôi một
2)Định luật bảo toàn động lượng:
Động lượng của hệ cô lập là đại lượng không đổi
Nếu hệ có 2 vật:
2 2 1 1 2 2 1
1 v m v m v m v
m ' '
Trang 7thì 2 lực tương tác có liên hệ
với nhau ntn ?
Nhận xét mối liên hệ giữa
1
p
và p2?
Xác định tổng biến thiên
động lượng của hệ Nhận
xét tổng động lượng của hệ
trước và sau tương tác ?
Phát biểu nội dung của định
luật bảo toàn động lượng
Nhấn mạnh: Tổng động
lượng của hệ cô lập là một
vectơ không đổi cả về
hướng và độ lớn
Viết biểu thức của định
luật bảo toàn động lượng
nếu hệ cô lập gồm 2 vật
Khối lượng m1 và m2, vận
tốc trước và sau tương tác
là: v ,1 v2 và v' 1,v'2.
Chú ý: hệ xét phải là hệ
cô lập và các giá trị các đại
lượng dựa vào hệ qui chiếu
t F
p1 1
; p2 F2t
1
F
2
p
0 p
p1 2
Nhận xét: tổng biến thiên động lượng bằng 0 hay tổng động lượng của hệ cô lập trước
và sau tương tác là không đổi
Hs ghi nhận
2 2 1 1 2 2 1
1 v m v m v m v
m ' '
HĐ 3 Vận dụng định
luật bảo toàn động lượng
cho các trường hợp va
chạm mềm và chuyển
động bằng phản lực.
Xác định vận tốc của hai
vật sau va chạm ?
.Một tên lửa ban đầu đứng
yên, sau khi phụt khí, tên
lửa chuyển động như thế
nào ?
.Chuyển động có
nguyên tắc như chuyển động
của tên lửa gọi là chuyển
động bằng phản lực
.Giới thiệu khái niệm
chuyển động bằng phản lực
- Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Trao đổi thảo luận
- Báo cáo kết quả, thảo luận
- Ghi kết quả của hoạt động vào vở
Hệ 2 vật là hệ cô lập
Áp dụng đlbt động lượng:
v m m v
m11 ( 1 2)
2 1
1 1 m m
v v v
HS biến đổi rút ra:
v M
m
V
Vận tốc của tên lửa ngược chiều với vận tốc của khí phụt
ra, nghĩa là tên lửa tiến theo chiều ngược lại
3)Va chạm mềm:
Một vật có khối lượng m1 chuyển động trên mp nằm ngang nhẵn với vận tốc v1, đến va chạm với vật kl m2 đang nằm yên trên mp ngang ấy Sau 2 va chạm 2 vật nhập lại thành 1 chuyển động với vận tốc v Xác định v
Áp dụng đlbt động lượng:
v m m v
m11 ( 1 2)
2 1
1 1 m m
v v v
Va chạm như hai vật như trên gọi là
va chạm mềm
4)Chuyển động bằng phản lực:
Chuyển động bằng phản lực là chuyển động của một vật tự tạo ra phản lực bằng cách phóng về hướng ngược lại một phần của chính nó
Ví dụ: Tên lửa, pháo thăng thiên, …
C Hoạt động luyện tập
- Chuyển giao nhiệm vụ học
tập: Học sinh làm bài tập
vận dụng kiến thức đã học
từ phiếu bài tập ( Bài tập
vân dụng)
- Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Trao đổi thảo luận
- Báo cáo kết quả, thảo luận
- Cập nhật kết quả ngay trên phiếu học tập hoặc ghi vở
Trang 8- Theo dõi, hướng dẫn, giúp
đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
- Đánh giá kết quả (sản
phẩm) thực hiện nhiệm vụ
của học sinh
D Hoạt động vận dụng và
tìm tòi mở rộng
- Chuyển giao nhiệm vụ học
tập:Tìm hiểu về các chuyển
động bằng phản lực trong
cuộc sống hiện nay
- Theo dõi, hướng dẫn, giúp
đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
- Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ của học sinh
- Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Trao đổi thảo luận
- Báo cáo kết quả, thảo luận
- HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học
Bài tập
Câu 1:Toa xe thứ nhất có khối lượng 3 tấn chạy với vận tốc 4m/s đến va chạm với toa xe thứa hai đứng yên có khối lượng 5 tấn làm toa này chuyển động với vận tốc 3m/s Sau va chạm, toa thứ nhất chuyển động với vận tốc bằng bao nhiêu ? Chọn chiều dương là chiều chuyển động ban đầu của xe thứ nhất
Câu 2: Dưới tác dụng của lực bằng 4N, một vật thu gia tốc và chuyển động Sau thời gian 2s độ biến động lượng của vật là:
4 Rút kinh nghiệm.
………
………
………
Giáo viên
Lê Thị Bích Nguyên