2 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN THỊ THANH NAM QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ LÊ HỮU TRÁC, TỈNH HƯNG YÊN Chuyên ngành:
Trang 11
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ THANH NAM
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ LÊ HỮU TRÁC,
TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2012
Trang 22
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ THANH NAM
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ LÊ HỮU TRÁC,
TỈNH HƯNG YÊN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số : 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS TRẦN QUỐC THÀNH
HÀ NỘI – 2012
Trang 3v
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn i
Danh mục viết tắt ii
Danh mục bảng iii
Danh mục sơ đồ iv
Mục lục v
Mở đầu 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI 5
1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.1.1 Trên thế giới 5
1.1.2 Ở Việt Nam 7
1.2 Những khái niệm cơ bản về học sinh giỏi và bồi dưỡng học sinh giỏi 9
1.2.1 Năng lực, tài năng, năng khiếu 9
1.2.2 Các giai đoạn phát triển của một tài năng 10
1.2.3 Học sinh giỏi, học sinh giỏi THCS 11
1.2.4 Khái niệm bồi dưỡng học sinh giỏi 13
1.2.6 Tầm quan trọng của việc bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS 14
1.2.7 Mục đích của việc bồi dưỡng học sinh giỏi 15
1.3 Những vấn đề cơ bản về quản lý và biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS 16
1.3.1 Quản lý, Quản lý Giáo dục, Quản lý nhà trường THCS 16
1.3.2 Biện pháp quản lý 26
1.3.3 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG ở các trường THCS 27
1.3.4 Các yếu tố có tác động đến quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG 31
1.4 Các quy định của cơ quan quản lý về bồi dưỡng HSG đối với trường THCS trong bối cảnh hiện nay 33
Kết luận chương 1 34
Trang 4vi
Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG VÀ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI Ở
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ LÊ HỮU TRÁC, TỈNH HƯNG YÊN 35
2.1 Đặc điểm giáo dục huyện Mĩ Hào, tỉnh Hưng Yên 35
2.1.1 Tình hình kinh tế- xã hội huyện Mỹ Hào 35
2.1.2 Khái quát về giáo dục của huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên 36
2.2 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS Lê Hữu Trác, tỉnh Hưng Yên 38
2.2.1 Đặc điểm, tình hình giáo dục của trường 38
2.2.2 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng HSG của trường 43
2.3 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS Lê Hữu Trác, tỉnh Hưng Yên 49
2.3.1 Nhận thức của CBQL, GV, HS, CMHS về tầm quan trọng của việc quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG 49
2.3.2 Quản lý các điều kiện CSVC đảm bảo cho hoạt động bồi dưỡng HSG 51
2.3.4 Quản lý kiểm tra đánh giá 52
2.3.5 Quản lý việc phối hợp giữa nhà trường - gia đình - xã hội trong công tác bồi dưỡng HSG 53
2.4 Đánh giá chung về thực trạng biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS Lê Hữu Trác, tỉnh Hưng Yên 55
2.4.1 Mặt mạnh 55
2.4.2 Mặt yếu 56
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 56
2.4.4 Bài học kinh nghiệm 57
Kết luận chương 2 58
Chương 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ LÊ HỮU TRÁC, TỈNH HƯNG YÊN 59
3.1 Các định hướng và nguyên tắc xây dựng biện pháp 59
3.1.1 Định hướng phát triển giáo dục của trường THCS Lê Hữu Trác 59
3.1.2 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 60
Trang 5vii
3.2 Các biện pháp cụ thể 61
3.2.1.Quán triệt và nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của công tác bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS Lê Hữu Trác 61
3.2.2 Xây dựng kế hoạch chỉ đạo cụ thể, thiết thực với từng bước đi thích hợp 63
3.2.3 Đầu tư thoả đáng cho việc mua sắm tài liệu 65
3.2.4 Tăng cường phối hợp các lực lượng giáo dục khi tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường, tạo sự đồng thuận trong các hoạt động 68
3.2.5 Tuyển chọn và bồi dưỡng giáo viên tham gia bồi dưỡng HSG 70
3.2.6 Các biện pháp phát hiện và tuyển chọn HSG 77
3.2.7 Các biện pháp bồi dưỡng và phát triển học sinh giỏi 80
3.2.8 Cải tiến chế độ chính sách thi đua khen thưởng để khuyến khích học sinh và giáo viên tham gia bồi dưỡng HSG 82
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 85
3.4 Khảo sát tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 86
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 90
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 91
1.Kết luận 91
2 Khuyến nghị 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
PHỤ LỤC 100
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong thời đại khoa học và công nghệ ngày nay, nhân lực có trình độ cao không chỉ là tiền đề mà còn là yếu tố có tính quyết định cho sự phát triển của một đất nước Để tạo nguồn nhân lực có trình độ cao thì vấn đề phát hiện, bồi dưỡng và sử dụng người tài có vai trò quan trọng
Nhận thức được vai trò quan trọng của nhân tài, Đảng và Nhà nước ta đã có những chủ trương, chính sách để phát hiện và bồi dưỡng nhân tài Để góp phần thực hiện chủ trương đó, ngành giáo dục cần chú trọng nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi ngay từ bậc học cơ sở, các nhà quản lý phải đề ra được những biện pháp quản lý dạy học bồi dưỡng học sinh giỏi để công tác này đạt kết quả cao nhất
Trường THCS Lê Hữu Trác là trường trọng điểm trong khối THCS của huyện Mỹ Hào Trường là trung tâm Giáo dục chất lượng cao khối THCS của huyện Mỹ Hào Trường có nhiệm vụ nâng cao chất lượng giáo dục đại trà, bồi dưỡng học sinh giỏi các môn học Chính vì vậy, nhiệm vụ chính trị quan trọng của người lãnh đạo nhà trường là quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi đạt kết quả cao nhất Tuy nhiên, công tác quản lý bồi dưỡng học sinh giỏi của trường vẫn chỉ làm theo kinh nghiệm Việc tìm kiếm được các biện pháp quản lý công tác này một cách khoa học, có hệ thống là vấn đề cấp bách và cần thiết để đáp ứng yêu cầu của xã hội, phù hợp với yêu cầu của đổi mới giáo dục và hội nhập quốc tế
Với các lý do nêu trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt động
bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường Trung học Cơ sở Lê Hữu Trác, tỉnh Hưng Yên”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS Lê Hữu Trác, tỉnh Hưng Yên, đề xuất các biện pháp tăng cường quản lý để từng bước nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 9 của trường
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1: Khách thể nghiên cứu: Hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS 3.2: Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh
giỏi ở trường THCS Lê Hữu Trác
4 Giả thuyết nghiên cứu
Trang 7Hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS Lê Hữu Trác đã được quan tâm và đã đạt được những kết quả đáng khích lệ Song trước yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, chất lượng bồi dưỡng vẫn chưa đạt như mong muốn Nếu có các biện pháp quản lý phù hợp hơn với đặc điểm và yêu cầu của việc nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường với tư cách là trường THCS trọng điểm thì kết quả bồi dưỡng học sinh giởi sẽ được nâng cao
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Xác định cơ sở lý luận của biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS
5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng bồi dưỡng học sinh giởi và các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi của trường THCS Lê Hữu Trác, tỉnh Hưng Yên
5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS Lê Hữu Trác, tỉnh Hưng Yên đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
+ Lý luận hoạt động dạy học bồi dưỡng học sinh giỏi
+ Lý luận về quản lý giáo dục, quản lý hoạt động dạy học, quản lý dạy học bồi dưỡng học sinh giỏi
+ Nghiên cứu về mục tiêu giáo dục học sinh THCS, mục tiêu dạy học học sinh giỏi
+ Lý luận về học sinh giỏi: Một số quan điểm về học sinh giỏi, đặc điểm học tập của học sinh giỏi
+ Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả dạy học học sinh giỏi
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp quan sát sư phạm
Thu thập thông tin qua việc quan sát các hoạt động quản lý của Ban giám hiệu, hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS học bồi dưỡng học sinh giỏi trường THCS trọng điểm Lê Hữu Trác, huyện Mĩ Hào, tỉnh Hưng Yên
Trang 8Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
+ Phỏng vấn cán bộ lãnh đạo phụ trách quản lý bồi dưỡng học sinh giỏi trường THCS THCS Lê Hữu Trác
+ Thăm dò bằng phiếu cán bộ giáo viên có kinh nghiệm dạy học bồi dưỡng học sinh giỏi của trường THCS Lê Hữu Trác
Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Thực nghiệm tại trường Trung học cơ sở Lê Hữu Trác, tỉnh Hưng Yên nhằm kiểm tra hiệu quả của các biện pháp quản lý dạy học bồi dưỡng học sinh giỏi đã nghiên cứu trong đề tài
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi Chương 2: Thực trạng hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường trung học cơ sở Lê Hữu Trác, tỉnh Hưng Yên
Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi trường trung học cơ sở Lê Hữu Trác, tỉnh Hưng Yên
Trang 9CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI 1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Trên thế giới
Trên thế giới, việc phát hiện và bồi dưỡng HSG đã có từ rất lâu và có lịch sử phối hợp nghiên cứu ở các quốc gia Nhiều nước trên thế giới đã tập trung và chăm lo để giáo dục phát triển trước một bước nhằm đón đầu yêu cầu phát triển KT - XH Tiêu biểu là nước Nhật, Trung Quốc, Mỹ, Anh, Pháp, Đức, Liên Xô (trước đây), Hàn Quốc, Ấn Độ
Có thể nói, hầu như tất cả các nước đều coi trọng vấn đề đào tạo và bồi dưỡng HSG trong chiến lược phát triển chương trình giáo dục phổ thông Nhiều nước ghi riêng thành một mục dành cho HSG, một số nước coi đó là một dạng của giáo dục đặc biệt hoặc chương trình đặc biệt
1.1.2 Ở Việt Nam
Vấn đề bồi dưỡng người tài đã được nhiều triều đại Việt Nam coi là công
việc hàng đầu của đất nước và đúc rút thành kinh nghiệm quý báu: “Hiền tài là
nguyên khí quốc gia” Khi cách mạng tháng Tám thành công, ngày
20/11/1946, trong bài viết “Tìm người tài đức”, Hồ Chủ Tịch khẳng định:
“Nước nhà cần phải kiến thiết, kiến thiết phải có người tài, trong số 20 triệu
đồng bào chắc không thiếu gì người có tài, có đức …”
Kế thừa truyền thống hiếu học, trọng giáo dục, trọng nhân tài của dân tộc Việt Nam, Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng sự nghiệp GD&ĐT, quan tâm đến nhân tố con người và bồi dưỡng người tài Với quan điểm “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”, chất lượng GD có nhiều chuyển biến và đội ngũ HSG Việt Nam ngày càng được phát triển qua số lượng HSG đạt giải cao trong kỳ thi thế giới
1.2 Những khái niệm cơ bản về học sinh giỏi và bồi dưỡng học sinh giỏi
1.2.1 Năng lực, tài năng, năng khiếu
Năng lực: Là những đặc điểm tâm lý cá biệt ở mỗi con người, tạo thành
điều kiện quy định tốc độ, chiều sâu của việc lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo
để đáp ứng yêu cầu và hoàn thành xuất sắc một hoạt động nhất định
Tài năng (trình độ cao của năng lực là tài năng) Tài năng là một tổ hợp
các năng lực tạo tiền đề thuận lợi cho con người sáng tạo, thực hiện nhiệm vụ đạt hiệu quả cao Tài năng được rèn luyện, hình thành trong quá trình hoạt
Trang 10động của con người Người có năng khiếu được phát hiện, bồi dưỡng kịp thời thì có nhiều cơ hội trở thành tài năng
Năng khiếu: Là “mầm mống” của tài năng, là tín hiệu của tài năng trong
tương lai Năng khiếu không được tạo ra mà chỉ được tìm ra, phát hiện thấy ở trẻ em Năng khiếu có liên quan tới một số yếu tố bên trong dựa trên những tư chất bẩm sinh – di truyền thể hiện ở các tố chất sinh lý, thần kinh trội tương hợp với năng khiếu có ở một người
1.2.2 Các giai đoạn phát triển của một tài năng
1.2.2.1 Giai đoạn 1: Giai đoạn sinh học: (từ lúc người mẹ mang thai đến lúc
đứa trẻ ra đời) Đây là giai đoạn hình thành các tổ chức cấu trúc tế bào, gắn bó chặt chẽ với việc hình thành và phát triển của thai nhi cũng như việc nảy sinh (hoặc thui chột) mầm mống ban đầu tài năng của mỗi con người
1.2.2.2 Giai đoạn 2: Giai đoạn sinh – xã hội: (Bắt đầu từ lúc đứa trẻ ra đời
cho tới lúc đứa trẻ trưởng thành) Đây là giai đoạn nảy sinh, bộc lộ, phát triển
và xác lập năng lực
1.2.2.3 Giai đoạn 3: Giai đoạn xã hội: Đây là giai đoạn tài năng được thể
hiện, được sử dụng trong thực tiễn, mang lại các kết quả, các cống hiến cụ thể
1.2.3 Học sinh giỏi, học sinh giỏi THCS
1.2.3.1 Học sinh giỏi: Là học sinh có tiềm năng của sự “thông thạo”
1.2.3.2 Học sinh giỏi THCS: HSG về một môn học nào đó là sự đánh giá, ghi
nhận kết quả học tập mà các em đạt được ở mức độ cao so với mục tiêu môn học ở từng lớp và cả cấp THCS Kết quả ở mỗi môn học của học sinh được thể hiện thông qua kiến thức và kỹ năng mà các em có được, đồng thời còn thể hiện ở trình độ tư duy, qua thái độ và cách ứng xử, qua cách vận dụng kiến
thức và kỹ năng trong cuộc sống thường ngày
1.2.4 Khái niệm bồi dưỡng học sinh giỏi
Theo Từ điển Giáo dục học 2001, bồi dưỡng được định nghĩa như
sau:“Bồi dưỡng là quá trình trang bị thêm kiến thức, kỹ năng nhằm mục đích
nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể”
- Bồi dưỡng HSG là chủ động tạo ra môi trường và những điều kiện thích hợp cho người học phát huy cao độ nội lực của mình, đi đôi với việc tiếp nhận một cách thông minh, hiệu quả ngoại lực (người thầy có vai trò quan trọng hàng đầu trong môi trường có tính ngoại lực); mà cốt lõi là giúp cho người học về phương pháp, biết cách học, cách nghiên cứu, cách tư duy, cách
Trang 11tự đánh giá, tận dụng phương tiện hiện đại nhất để tìm kiếm, thu thập và xử lý thông tin để tự học, tự bồi dưỡng
1.2.5 Một số biểu hiện của học sinh giỏi cần chú ý trong việc tuyển chọn, bồi dưỡng học sinh giỏi
HSG thường tỏ ra thông minh, trí tuệ phát triển, có năng lực tư duy tốt, tiếp thu nhanh, nhớ lâu, có khả năng suy diễn, khái quát hóa, hiểu sâu, rộng, có khả năng giải quyết vấn đề nhanh, hiệu quả cao
HSG có óc tư duy độc lập, luôn tìm cái mới, hiểu khá sâu về bản chất
và hiện tượng, có cách giải hay, ngắn gọn và sáng tạo
HSG rất say mê tò mò, ham hiểu biết, biết vượt khó, lao vào cái mới, có
ý chí phấn đấu vươn lên
1.2.6 Tầm quan trọng của việc bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS
Tầm quan trọng của việc bồi dưỡng HSG được thể hiện qua báo cáo chính
trị của ban chấp hành trung ương Đảng VI: “Nhân tài không phải là sản phẩm tự
phát mà phải được phát hiện và bồi dưỡng công phu Nhiều tài năng có thể bị mai một đi nếu không được phát hiện và sử dụng đúng lúc, đúng chỗ…"
1.2.7 Mục đích của việc bồi dưỡng học sinh giỏi
Mục đích của việc bồi dưỡng HSG được quy định rõ ràng trong điều I –
Quy chế thi HSG quốc gia chính là: “Động viên, khích lệ những học sinh học giỏi
và các giáo viên dạy giỏi; góp phần thúc đẩy việc cải tiến, nâng cao chất lượng dạy và học, chất lượng của công tác quản lý, chỉ đạo của các cấp quản lý giáo dục; đồng thời nhằm phát hiện học sinh có năng khiếu về môn học để tiếp tục bồi dưỡng ở cấp học cao hơn, nhằm đào tạo nhân tài cho đất nước”
1.3 Những vấn đề cơ bản về quản lý và biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS
1.3.1 Quản lý, Quản lý Giáo dục, Quản lý nhà trường THCS
1.3.1.1 Quản lý
Có rất nhiều định nghĩa về Quản lý Song, từ những ý chung của các định nghĩa và xét quản lý với tư cách là một hành động, có thể định nghĩa:
“Quản lý là sự tác động có tổ chức, hướng đích của chủ thể quản lý tới đối
tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra”
1.3.1.2 Quản lý giáo dục
Trong quá trình nghiên cứu về lĩnh vực quản lý giáo dục, các nhà nghiên cứu giáo dục đã đưa ra những khái niệm khác nhau về quản lý giáo dục nhưng
Trang 12tựu chung thì Quản lý giáo dục được hiểu là sự tác động có tổ chức, có định
hướng phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục ở từng cơ sở và của toàn bộ hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu đã định
1.3.1.3 Quản lý nhà trường
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường ở Việt Nam là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm, đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo với thế hệ trẻ và với từng học sinh”
1.3.2 Biện pháp quản lý
Có nhiều khái niệm khác nhau về biện pháp quản lý Song, ta hiểu chung biện pháp quản lý là cách làm, cách giải quyết những công việc cụ thể của công tác quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý Hay nói cách khác, biện pháp quản lý là những phương pháp quản lý cụ thể trong những sự việc cụ thể, đối tượng cụ thể và tình huống cụ thể
1.3.3 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG ở các trường THCS
1.3.3.1 Công tác kế hoạch
Có ba nội dung chủ yếu của chức năng kế hoạch hóa: Xác định, hình thành các mục tiêu, phương hướng phát triển cho tổ chức; Xác định và bảo đảm các nguồn lực để đạt được mục tiêu; Quyết định những biện pháp tốt nhất
để đạt được các mục tiêu đó
1.3.3.2 Công tác tổ chức
Chức năng tổ chức có hai vai trò chủ yếu trong quá trình quản lý: Thứ
nhất, vai trò hiện thực hoá các mục tiêu theo kế hoạch đã xác định; Thứ hai,
chức năng tổ chức có khả năng tạo ra sức mạnh mới của một tổ chức, cơ quan, đơn vị thậm chí của cả một hệ thống nếu việc tiếp nhận, phân phối và sắp xếp các nguồn lực được tiến hành khoa học, hợp lý và tối ưu Sức mạnh mới của tổ chức có thể mạnh hơn nhiều lần so với khả năng vốn có của nó
1.3.3.3 Công tác chỉ đạo
Thực hiện chức năng chỉ đạo thực chất là những hành động xác lập quyền chỉ huy và sự can thiệp của người cán bộ quản lý trong toàn bộ quá trình quản lý, là huy động mọi lực lượng vào việc thực hiện kế hoạch và điều hành nhằm đảm bảo cho mọi hoạt động trong tổ chức diễn ra trong kỷ cương, trật tự
Trang 131.3.3.4 Công tác kiểm tra
Kiểm tra là công cụ quan trọng để nhà quản lý phát hiện ra những sai sót
và có biện pháp điều chỉnh Kiểm tra góp phần đôn đốc việc thực hiện kế hoạch với hiệu quả cao giúp cho việc đánh giá khen thưởng chính xác những
cá nhân và tập thể có thành tích, đồng thời phát hiện được những lệch lạc để uốn nắn, sửa chữa kịp thời
1.3.4 Các yếu tố có tác động đến quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG
1.3.4.1 Quy chế dạy học và quy chế quản lý hoạt động dạy học: là những chủ
trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, các chỉ thị, hướng dẫn giảng dạy của
Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT và của Phòng GD&ĐT
1.3.4.2 Năng lực CBQL và đội ngũ GV: Năng lực CBQL và chất lượng đội ngũ
GV có ảnh hưởng sâu sắc đến chất lượng bồi dưỡng HSG của nhà trường Đội
ngũ GV là lực lượng nòng cốt quyết định tới chất lượng của một cơ sở giáo dục
1.3.4.3 Chất lượng học sinh và chất lượng tuyển sinh đầu vào: Chất lượng của
học sinh là kết quả phản ánh về động cơ, tinh thần, thái độ trong quá trình giáo dục và được thể hiện qua hai mặt giáo dục là: Học lực (văn hóa) và Hạnh kiểm (đạo đức) Chất lượng hai mặt dùng để đánh giá khả năng, trình độ nhận thức, lĩnh hội tri thức của học sinh Hai mặt giáo dục này luôn có mối quan hệ chặt
chẽ với nhau, thể hiện kết quả học tập và rèn luyện của HS
1.3.4.4 Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học: Cơ sở vật chất, trang thiết bị
dạy học là một phần không thể thiếu trong quá trình dạy học Nó là yếu tố tác động trực tiếp đến quá trình giáo dục, góp phần quyết định đến chất lượng giáo dục của nhà trường Việc khai thác, sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học, đồ dùng thí nghiệm có tác dụng rất quan trọng trong việc rèn kỹ năng cho HS
1.3.4.5 Môi trường giáo dục và môi trường dạy học: Gia đình, nhà trường và xã
hội là ba môi trường liên kết, có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách của mỗi học sinh Chính vì vậy, nhà quản
lý phải xây dựng được mối quan hệ tốt giữa gia đình, nhà trường và xã hội
1.3.4.6 Công tác thi đua, khen thưởng: Công tác thi đua, khen thưởng là một trong
những biện pháp quản lý Khen thưởng đúng, kịp thời và thích đáng sẽ tạo ra động
lực, động viên, cổ vũ lòng nhiệt tình sự say mê sáng tạo của mỗi GV và HS
1.4 Các quy định của cơ quan quản lý về bồi dưỡng HSG đối với trường THCS trong bối cảnh hiện nay
Trang 14- Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng Cộng sản Việt Nam ngày 12/01/2011 nhấn mạnh một trong những nhiệm vụ chủ yếu phát triển đất nước 5 năm 2011-2015 là “Phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục
và đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực”
- Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020 khẳng định: “Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hoá và con người Việt Nam”; Đồng thời đề cập một trong những quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục là: “Phải chú trọng thỏa mãn nhu cầu phát triển của mỗi
người học, những người có năng khiếu được phát triển tài năng” và một trong
những giải pháp về đổi mới giáo dục là: “Chú trọng xây dựng các cơ sở giáo dục tiên tiến, trọng điểm, chất lượng cao để đào tạo bồi dưỡng các tài năng”
- Nghị quyết số 40/NQ/2000/QH10 ngày 09 tháng 12 năm 2000 của Quốc hội về “đổi mới chương trình giáo dục phổ thông”
- Ngày 25 tháng 11 năm 2011, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy
chề thi chọn HSG cấp quốc gia theo quyết định số 56/2011/TT-BGDĐT
- Ngày 12 tháng 12 năm 2011, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT theo thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT