1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng Nhập môn tin học - Chương 1, 2: Tổng quan về hệ thống máy tính

72 137 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 2,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Nhập môn tin học - Chương 1 và 2 giới thiệu tổng quan về hệ thống máy tính và hệ điều hành Windows. Thông qua chương này người học có thể biết được: Thông tin là gì? Đơn vị đo thông tin, hoạt động của máy tính (phần cứng, phần mềm), khái niệm về hệ điều hành, tập tin, thư mục, ổ đĩa và đường dẫn,... Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG MÁY TÍNH

Trang 2

THÔNG TIN

ý nghĩa rõ ràng Ví dụ: cái bàn, sinh viên,…

dụng hàng ngày Ví dụ: đọc báo, nghe đài…

− Trong máy tính, thông tin được biểu diễn bằng

hệ đếm nhị phân, chỉ dùng 2 ký số là 0 và 1 gọi

là bit

Trang 3

THÔNG TIN

là hệ thống ghi nhận dữ liệu , xử lý để tạo ra thông tin có nghĩa hoặc dữ liệu mới

Dữ liệu Xử lý Thông tin

Trang 4

ĐƠN VỊ ĐO THÔNG TIN

Đơn vị dùng để đo thông tin là bit Một bit

có hai trạng thái 0 và 1

• Hệ nhị phân sử dụng hai ký số 0 và 1 để biểu diễn dữ liệu, một chỉ thị chỉ gồm một chữ số nhị phân được xem là đơn vị chứa thông tin nhỏ nhất

Trang 5

ĐƠN VỊ ĐO THÔNG TIN

Tên gọi Ký hiệu Giá trị

Trang 6

HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY TÍNH

• Hoạt động của máy tính bao gồm hai thành phần:

− Phần cứng (Hardware)

− Phần mềm (Software)

Trang 7

PHẦN CỨNG (HARDWARE)

• Bộ nhớ (Memory)

• Đơn vị xử lý trung tâm

(CPU - Central Processing Unit)

• Thiết bị nhập xuất (Input/Output)

Trang 10

BỘ NHỚ (Memory)

Bộ nhớ ngoài

− Đĩa mềm(Floppy disk) : là loại đĩa đường kính 3.5 inch dung lượng 1.44 MB

Trang 11

BỘ NHỚ (Memory)

− Đĩa cứng (hard disk) : phổ biến là đĩa cứng có dung lượng 20 GB, 30 GB, 40 GB, 60 GB, và lớn hơn nữa

Trang 12

BỘ NHỚ (Memory)

− Đĩa quang (Compact disk): loại 4.72 inch

− Các loại bộ nhớ ngoài khác: USB

Trang 13

ĐƠN VỊ XỬ LÝ TRUNG TÂM-CPU

CPU -Central Processing Unit : một trong

những phần tử cốt lõi nhất của máy tính

− Nhiệm vụ chính của CPU là xử lý dữ liệu

− CPU có nhiều kiểu dáng khác nhau

− CPU là một mạch xử lý dữ liệu theo chương trình được thiết lập trước Nó là một mạch tích hợp phức tạp gồm hàng triệu transitor trên một bảng mạch nhỏ

Trang 14

ĐƠN VỊ XỬ LÝ TRUNG TÂM-CPU

Trang 16

THIẾT BỊ NHẬP –XUẤT

Chuột (Mouse)

Trang 20

CHƯƠNG 2:

HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

Trang 21

KHÁI NIỆM VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH

Hệ điều hành (Operating System) là tập hợp các

chương trình tạo sự liên hệ giữa người sử dụng

và máy tính thông qua các lệnh điều khiển

− Không có hệ điều hành thì máy tính không thể hoạt động được

Chức năng chính của hệ điều hành là:

− Thực hiện các lệnh theo yêu cầu của người dùng,

− Quản lý, phân phối và thu hồi bộ nhớ,

− Điều khiển các thiết bị ngoại vi như ổ đĩa, máy in, bàn phím, màn hình, Quản lý tập tin

Trang 22

TẬP TIN, THƯ MỤC, Ổ ĐĨA VÀ ĐƯỜNG DẪN

Tập tin (File): là tập hợp dữ liệu được tổ

chức theo một cấu trúc nào đó

− Mỗi tập tin được lưu trên đĩa với một tên phân biệt Mỗi hệ điều hành có qui ước đặt tên khác nhau

− Tên tập tin thường có 2 phần: phần tên (name)

và phần phân loại (extension) Phần tên là phần bắt buộc, còn phần phân loại thì có thể có hoặc không

Trang 23

TẬP TIN, THƯ MỤC, Ổ ĐĨA VÀ ĐƯỜNG DẪN

− Phần tên: Bao gồm các ký tự chữ từ A đến Z, các chữ số từ 0 đến 9, các ký tự khác như #, $,

Trang 24

TẬP TIN, THƯ MỤC, Ổ ĐĨA VÀ ĐƯỜNG DẪN

Ký hiệu đại diện (Wildcard)

Dấu ? :dùng để đại diện cho một ký tự bất kỳ

trong tên tập tin tại vị trí nó xuất hiện

Dấu *: dùng để đại diện cho một chuỗi ký tự

bất kỳ trong tên tập tin từ vị trí nó xuất hiện

Ví dụ: Tìm các tập tin với tên có ký tự thứ hai là

h và phần mở rộng TXT

?h*.TXT

Trang 25

TẬP TIN, THƯ MỤC, Ổ ĐĨA VÀ ĐƯỜNG DẪN

Thư mục (Folder/ Directory): là nơi lưu

giữ các tập tin theo chủ đề

− Trên mỗi đĩa có một thư mục thư mục gốc, tên của thư mục gốc chính là tên của ổ đĩa

− Dưới mỗi thư mục gốc có các tập tin trực thuộc

và các thư mục con Thư mục có cấu trúc hình cây Bắt đầu từ thư mục gốc

− Các thư mục trong cùng thư mục cha không được trùng tên

Trang 26

TẬP TIN, THƯ MỤC, Ổ ĐĨA VÀ ĐƯỜNG DẪN

• Ví dụ một nhánh thư mục

Trang 27

TẬP TIN, THƯ MỤC, Ổ ĐĨA VÀ ĐƯỜNG DẪN

Ổ đĩa (Drive): là thiết bị dùng để đọc và ghi

thông tin, các ổ đĩa thông dụng là:

Ổ đĩa mềm: tên A, B.//không còn sử dụng

Ổ đĩa cứng: tên C:,D:, có tốc độ truy xuất dữ liệu nhanh hơn ổ đĩa mềm nhiều lần Một máy tính có thể có một hoặc nhiều ổ đĩa cứng

Ổ đĩa CD: lọai chỉ có thể đọc gọi là ổ đĩa CD-ROM,

loại khác còn có thể ghi dữ liệu ra đĩa CD gọi là ổ CD-RW, ngoài ra còn có ổ đĩa DVD

− Cổng USB

Trang 28

TẬP TIN, THƯ MỤC, Ổ ĐĨA VÀ ĐƯỜNG DẪN

Đường dẫn (Path)

− Khi sử dụng thư mục nhiều cấp (cây thư mục) thì ta cần chỉ rõ thư mục cần truy xuất Đường dẫn dùng để chỉ đường đi đến thư mục cần truy xuất

− Ví dụ: D:\Baitap\BaitapWord\bt1.docx

Trang 29

HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

• Sơ lược về sự phát triển của Windows

− Windows 95: vào cuối năm 1995

− Windows 98, Windows Me: là những phiên bản tiếp theo của Windows 95

− Windows NT 4.0, Windows 2000, Windows XP, Windows 7, 8, …

Trang 30

và chọn Turn Off Computer

Trang 31

CÁC THÀNH PHẦN CỦA WINDOWS

Computer : duyệt nhanh tài nguyên trên

máy tính

Recycle Bin: là nơi lưu trữ tạm thời các tập

tin và các đối tượng đã bị xoá

− Phục hồi các đối tượng đã bị xóa:

• Chọn đối tượng cần phục hồi trong cửa sổ Recycle Bin

• R_Click Restore

Trang 32

CÁC THÀNH PHẦN CỦA WINDOWS

Folder: quản lý các Folder khác (cấp thấp

hơn) và các tập tin

Menu Start: Click lên nút Start trên thanh

Taskbar, thực đơn Start sẽ được mở và sẵn sàng thi hành các chương trình ứng dụng

Biểu tượng chương trình - Shortcuts :

giúp truy nhập nhanh một chương trình

Trang 33

KHỞI ĐỘNG VÀ THOÁT KHỎI CHƯƠNG TRÌNH

Khởi động chương trình ứng dụng

− Khởi động từ Start Menu

− Khởi động bằng lệnh Run

− Dùng Shortcut để khởi động các chương trình

Thoát khỏi chương trình ứng dụng

− Nhấn tổ hợp phím Alt + F4

− Click vào nút Close

− Chọn menu FileExit

Trang 35

CÁC THAO TÁC TRÊN MỘT CỬA SỔ

− Di chuyển cửa sổ

− Thay đổi kích thước của cửa sổ

− Phóng to cửa sổ ra toàn màn hình

− Phục hồi kích thước trước đó của cửa sổ

− Thu nhỏ cửa sổ thành biểu tượng trên Taskbar

− Chuyển đổi giữa các cửa sổ Alt + Tab

Trang 36

SAO CHÉP DỮ LIỆU TRONG WINDOWS

Các bước sao chép dữ liệu

− Chọn đối tượng cần sao chép

− Chọn EditCopy

− Chọn vị trí cần chép tới

− Chọn EditPaste để chép dữ liệu từ clipboard vào vị trí cần chép

Trang 37

TÌM KIẾM DỮ LIỆU

• Trong cửa sổ computer

− Tại ô search, nhập tên tập tin/thư mục cần tìm

Trang 38

• File + ký tự đại diện * hoặc ?

− Ngoài ra còn có thể giới hạn phạm vi tìm kiếm bằng các thông tin:

• Tìm theo size

• Tìm theo ngày cập nhật

Trang 39

THAY ĐỔI CẤU HÌNH CỦA MÁY TÍNH

Thay đổi thuộc tính của màn hình:

StartSettingsControl PanelDisplay

hoặc R_Click trên Desktop, chọn personalize

Desktop: Chọn ảnh nền cho Desktop

Screen Saver: Thiết lập chế độ bảo vệ màn hình

Appearance: Thay đổi màu sắc, Font chữ và cỡ

chữ của các Menu, Shortcut, Title bar

Settings: Thay đổi chế độ màu và độ phân giải

của màn hình

Trang 41

CẤU HÌNH NGÀY, GIỜ CHO HỆ THỐNG

• D_Click lên biểu tượng đồng hồ trên thanh Taskbar hoặc chọn lệnh Start Settings Control Panel, chọn nhóm Date/Time

Trang 42

CẤU HÌNH NGÀY, GIỜ CHO HỆ THỐNG

− Chọn change date and time setting

Trang 43

THUỘC TÍNH CỦA BÀN PHÍM VÀ CHUỘT

Thay đổi thuộc tính của bàn phím:

− Chọn lệnh Start SettingsControl Panel KeyBoard cho phép thay đổi tốc độ bàn phím

Thay đổi thuộc tính của thiết bị chuột:

− Chọn lệnh StartSettings Control Panel mouse

Trang 44

THUỘC TÍNH VÙNG MIỀN (Regional Settings)

• Để thay đổi các thuộc tính như định dạng tiền tệ, đơn vị đo lường, trong hệ thống

− Mở Control PanelRegional and Language

Regional Options: thay đổi thuộc tính vùng

Click Customize, cửa sổ Customize Regional

Options: quy ước về số, tiền tệ, ngày tháng

Trang 45

THUỘC TÍNH VÙNG MIỀN (Regional Settings)

Trang 46

THUỘC TÍNH VÙNG MIỀN (Regional Settings)

Number: Thay đổi định dạng việc hiển thị giá

trị số

Currency: Thay đổi định dạng tiền tệ

($,VND, )

Time: Thay đổi định dạng thời gian theo chế

độ 12 giờ hay 24 giờ

Date: Thay đổi định dạng ngày tháng, Short

date format: cho phép quy ước cách nhập liệu ngày tháng

Trang 47

TASKBAR AND START MENU

• Chọn startsettingsTaskbar and Start Menu

Taskbar:

− Lock the Taskbar: Khóa thanh taskbar

− Auto hide: tự động ẩn thanh Taskbar

− Keep the taskbar on top of the windows: thanh taskbar hiện lên phía trước các cửa sổ

− Group similar taskbar buttons: hiện các chương trình cùng loại theo nhóm

Trang 48

TASKBAR AND START MENU

− Show Quick Launch: hiển thị các biểu tượng trong startmenu với kích thước nhỏ trên thanh taskbar

− Show the Clock hiển thị đồng hồ trên thanh Taskbar

− Hide inactive icons: ẩn biểu tượng các chương trình không được kích hoạt

Trang 49

TASKBAR AND START MENU

Thẻ Start Menu: chọn hiển thị Menu Start

theo dạng cũ, hay dạng mới

− Add: thêm một biểu tượng chương trình

− Remove: xóa bỏ các biểu tượng nhóm và các biểu tượng chương trình trong menu Start

− Clear: xóa các tên tập tin trong nhóm Documents trong menu Start

− Advanced: thêm, xóa, sửa, tạo các biểu tượng nhóm (Folder) và các biểu tượng chương trình (Shortcut) trong menu Start

Trang 50

TASKBAR AND START MENU

Tạo Shortcut/ Folder trên menu Start :

Click chọn Folder cha

− Nếu tạo Folder, chọn File hoặc R_Click, chọn New/ Folder

− Nếu tạo Shortcut, chọn File hoặc R_Click, chọn New/ Shortcut

− Sau đó đặt tên cho Folder/ Shortcut

Xóa Folder/ Shortcut khỏi menu Start

− Chọn Folder/ Shortcut cần xóa và nhấn phím Delete

Trang 51

− R_Click lên nút Start, chọn Explore

− R_Click biểu tượng Computer, chọn Explore …

Trang 52

WINDOWS EXPLORER

Trang 53

WINDOWS EXPLORER

Cửa sổ Windows Explorer:

Cửa sổ trái (Folder):Trình bày cấu trúc thư

mục của các đĩa cứng và các tài nguyên kèm theo máy tính, bao gồm ổ đĩa mềm, ổ đĩa cứng,

ổ đĩa CD

Cửa sổ phải liệt kê nội dung của đối tượng

được chọn tương ứng bên cửa sổ trái

Thanh địa chỉ (Address): Nhập đường dẫn thư

mục/tập tin cần mở hoặc để xác định đường dẫn hiện hành

Trang 55

THAO TÁC VỚI TẬP TIN VÀ THƯ MỤC

Tạo thư mục(Folder)

− Chọn vị trí chứa thư mục cần tạo (thư mục/ ổ đĩa ở cửa sổ bên trái)

− Chọn menu File New Folder hoặc R_Click NewFolder

− Nhập tên thư mục mới, nhấn Enter

Trang 56

THAO TÁC VỚI TẬP TIN VÀ THƯ MỤC

Sao chép thư mục và tập tin: Chọn các

thư mục và tập tin cần sao chép Sau đó thực hiện theo một trong hai cách sau

Cách 1: Nhấn giữ Ctrl và Drag chuột trên đối

tượng đã chọn đến nơi cần chép

Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + C (hoặc Edit/

Copy hoặc R_Click và chọn Copy) để chép vào Clipboard, sau đó chọn nơi cần chép đến và nhấn tổ hợp phím Ctrl + V (hoặc Edit/ Paste hoặc R_Click và chọn Paste)

Trang 57

THAO TÁC VỚI TẬP TIN VÀ THƯ MỤC

Di chuyển thư mục và tập tin: Chọn các

thư mục/ tập tin cần di chuyển Sau đó thực hiện một trong hai cách sau:

Cách 1: Drag đối tượng đã chọn đến nơi cần di

Trang 58

THAO TÁC VỚI TẬP TIN VÀ THƯ MỤC

Xóa thư mục và tập tin: Chọn các thư mục

Trang 59

THAO TÁC VỚI TẬP TIN VÀ THƯ MỤC

Phục hồi thư mục và tập tin:

− D_Click lên biểu tượng Recycle Bin

− Chọn tên đối tượng cần phục hồi

− File/ Restore hoặc R_Click và chọn mục Restore

Xoá hẳn các đối tượng trong Recycle Bin:

− R_Click lên Recycle Bin, chọn Empty RecycleBin

Muốn xóa không phục hồi

− Nhấn tổ hợp phím Shift + Delete

Trang 60

THAO TÁC VỚI TẬP TIN VÀ THƯ MỤC

Đổi tên thư mục và tập tin

− Chọn đối tượng muốn đổi tên

− File/ Rename hoặc nhấn phím F2 hoặc R_Click trên đối tượng và chọn mục Rename

− Nhập tên mới, sau đó gõ Enter để kết thúc

thao tác di chuyển, xoá, đổi tên không thể thực hiện được

Trang 61

THAO TÁC VỚI TẬP TIN VÀ THƯ MỤC

Thay đổi thuộc tính thư mục và tập tin

− Nhấn chuột phải lên đối tượng muốn thay đổi thuộc tính và chọn mục Properties

− Thay đổi các thuộc tính

− Chọn Apply để xác nhận thay đổi, ngược lại thì nhấn Cancel

Trang 62

THAO TÁC VỚI SHORTCUT

Khái niệm về shortcut

− Shortcut là một biểu tượng dùng để khởi động nhanh một chương trình hoặc một tập tin trên máy

− Các Shortcut có thể được đặt trong một Folder hoặc ngay trên màn hình nền

− Shortcut thực chất là một con trỏ đến đối tượng (hoặc là một đường dẫn), vì thế khi xoá Shortcut không ảnh hưởng đến chương trình ứng dụng

Trang 63

THAO TÁC VỚI SHORTCUT

Trang 64

THAO TÁC VỚI SHORTCUT

Tạo shortcut:

Điều kiện: cần phải biết vị trí của tập tin

chương trình trên máy

Cách tạo (nếu đã biết đường dẫn):

• R_Click tại vị trí tạo shortcut: New Shortcut

Trong mục Type the location of the item,

nhập đường dẫn của tập tin cần tạo shortcut

hoặc click nút Browse để tìm tập tin theo

đường dẫn đã biết, click NextNhập tên cho shortcut , click Finish để hoàn thành

Trang 65

THAO TÁC VỚI SHORTCUT

Cách tạo (nếu chưa biết đường dẫn):

• Dùng chức năng search đề tìm Khi tìm thấy

ta tạo shortcut bằng cách sau:

• Chọn tập tin muốn tạo shortcut vừa tìm thấy

• Chọn Edit Copy

• Chọn vị trí muốn tạo shortcut

Chọn EditPaste Shortcut (hoặc click phải

Paste shortcut)

Trang 66

THAO TÁC VỚI SHORTCUT

• Thay đổi thuộc tính cho shortcut: R_Click lên shortcut, chọn Properties

− Thẻ General: cho phép chọn thuộc tính chỉ đọc (Read-only), hay ẩn (Hidden)

− Thẻ Shortcut: cho phép chọn thay đổi một số lựa chọn sau:

− Target type: chỉ loại chương trình

− Target: địa chỉ của tập tin chương trình

− Change icon: thay đổi biểu tượng của shortcut

− Shortcut key: gán phím nóng cho shortcut

Trang 67

THAO TÁC VỚI ĐĨA

• R_Click vào tên của ổ đĩa cần hiển thị thông tin, chọn mục Properties

Trang 68

SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT TRONG WINDOWS

Tiếng Việt trong Windows

− Hầu hết các hệ điều hành Windows không hỗ trợ tiếng Việt, vì vậy để sử dụng được tiếng Việt trong Windows thì cần phải cài đặt thêm các font chữ tiếng Việt và phần mềm gõ tiếng Việt

− Các phần mềm gõ tiếng Việt đang sử dụng: Vietkey, Unikey

Trang 69

SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT TRONG WINDOWS

Font chữ và Bảng mã

− Mỗi font chữ sẽ đi kèm với một bảng mã tương ứng, do đó khi soạn thảo tiếng Việt, bạn phải chọn bảng mã phù hợp với font chữ mà bạn đang sử dụng Các bộ font chữ thông dụng hiện nay là:

Bộ Font VNI: đây là bộ font cung cấp rất nhiều

font chữ, tên font chữ bắt đầu bằng chữ VNI

Trang 70

SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT TRONG WINDOWS

Bộ Font Vietware: bộ font chữ Vietware có hai

họ: các font chữ có tên bắt đầu bằng chữ SVN là

họ font chữ 1 byte, các font chữ có tên bắt đầu bằng chữ VN là họ font 2 byte

Bộ Font TCVN3: thường đi kèm với phần mềm

gõ tiếng Việt ABC, đây là bộ font chuẩn của quốc gia, tên font chữ bắt đầu bằng ký tự "." (dấu chấm)

Trang 71

SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT TRONG WINDOWS

Bộ Font Unicode:

− Thể hiển thị được tất cả các ngôn ngữ ,nó

thuận tiện cho việc xử lý thông tin

Bộ font Unicode đã cho phép tích hợp tất cả

các ký tự của các ngôn ngữ trong 1 font chữ duy nhất Đây là font chữ chuẩn của nước ta cũng như nhiều nước khác trên thế giới Do đó, khi học cũng như khi khi sử dụng tiếng Việt trên máy tính bạn nên chọn bộ font Unicode

Trang 72

SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT TRONG WINDOWS

Bộ Font chữ Bảng mã Font chữ thông dụng

VNI

VNI Windows VNI-Times Vietware_X

(2 byte) Vietware VNtimes new roman

Ngày đăng: 30/01/2020, 19:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm