Chương 1 Đại cương về tin học thuộc bài giảng Tin học đại cương được thiết kế và trình chiếu trên Powerpoint, dành cho đào tạo trình độ sơ cấp nghề. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung bài giảng để nắm bắt thông tin chi tiết.
Trang 1I. Các khái niệm cơ bản:
1. Tin học là gì:
Tin học là một ngành khoa học có mục tiêu là phát triển và sử dụng máy tính điện
tử để nghiên cứu cấu trúc, tính chất của thông tin, phương pháp thu thập, lưu trữ, tìm kiếm, biến đổi, truyền thông tin và ứng
dụng vào các lĩnh vực khác nhau của đời
sống xã hội.
Trang 22. Thông tin:
Thông tin là những dữ liệu, dữ kiện về một đối tượng nào đó giúp ta nhận biết và xử lý được đối tượng đó
* Đơn vị đo thông tin :
Trong kỹ thuật máy tính người ta dùng 2 ký hiệu 0
và 1 để lưu trữ thông tin, mỗi ký hiệu 0 hoặc 1 gọi là 1 bit ( Binary digit).
8 bit gọi là 1 byte( B)
1 KB (Kylo byte) = 210 B = 1024 B
1 MB ( Mega byte) = 210 KB = 1024KB 1GB( Giga byte) = 210 MB =1024 MB.
Trang 3* Cách m∙ hoá thông tin:
Để mã hoá dữ liệu ta mã hoá theo bảng mã chuẩn của mỹ
ASCII
( amrican standard code for information interchange)
Mỗi ký tự ( Chữ số, chữ cái, các dấu) đề được mã hoá bằng 8 bít( 1 byte), tương ứng với 256 (= 28) ký tự, chưa đủ để mã hoá tất cả các bảng chữ cái của các ngôn ngữ trên thế gới
VD: Chữ A tương ứng với 0100 0001 hoặc số 41 trong bộ mã ASCII
Bởi vậy, ngưòi ta đã xây dựng bộ mã Unicode sử dụng 16 bít
để mã hoá tương ứng với 65.536 ( = 216) ký tự khác nhau, cho phép thể hiện trong máy tính văn bản của tất cả các ngôn ngữ trên thế giới
Dữ liệu
đầu vào
Mã hoá
thành dãy 0 và 1 Xử lý
Giải mã
dãy 0 và 1
Dữ
liệu
đầu ra
Trang 43. ứng dụng của tin học trong s ự phát triển của nền kinh tế x∙ hội.
- Các bài toán khoa học kỹ thuật như bài toán dự báo thời tiết, thiết kế xây dựng.
- Các bài toán quản lý đa dạng như: Lưu trữ hồ sơ nhân sự, quản lý lưu trữ vân tay hồ sơ tội phạm của nghành công an, kế toán ngân sách ở các
ngân hàng, kho bạc, quản lý học tập và giảng
dạy ở các trường phổ thông, quản lý doanh
nghiệp
- Bài toán tự động hoá và điều khiển.
- Tính thuê bao tiền điện thoại, Người máy, các robot điều khiển ở các nhà máy, điều khiển ra
đa và tên lửa
Trang 54. Sơ đồ cấu trúc máy tính:
- Cấu trúc chung của máy tính (Computer ) bao gồm:
+ Bộ xử lý trung tâm.
+ Bộ nhớ trong.
+ Bộ nhớ ngoài và các thiết bị vào/ ra.
Bộ xử lý trung tâm (Control Processing Unit – CPU )
Thiết bị ra ( Output )
Bộ điều khiển
Bộ số học/lôgic
Bộ nhớ trong:(RAM
+ROM)
Bộ nhớ ngoài: (Hard disk,Floppy disk)
Trang 6* Thiết bị vào:
Dùng để đưa thông tin vào máy tính Gồm các thiết
bị sau: Bàn phím( Keyboard), Chuột (Mouse), máy quét ( Scanner), Camera, Webcam
a Bàn phím ( key board)
Là thiết bị nhập thông tin vào
+ Nhóm phím dữ liệu gồm có các chữ cái, chữ số, các ký
tự đặc biệt Tổng số 101 hoặc 104 phím
+ Nhóm phím chức năng gồm các phím F1, F2…., F12 cho phép người sử dụng vào các lệnh ở dạng ngắn
gọn ý nghĩa không được quy định trước mà do phần mềm đang điều khiển máy tính quy định
+ Nhóm phím trạng thái gồm: Ctrl, Alt, Shift… thường
không sử dụng riêng lẻ mà dùng chung với các phím
khác Tổ hợp các phím sẽ có tác dụng như một phím mới mà ý nghĩa sẽ do phần mềm điều khiển máy
tính điều khiển quy định
Trang 7+ Nhóm điều khiển con trỏ gồm các phím mũi
tên,
Home, End,Tab có tác dụng di chuyển con trỏ
Chức năng thông thường của một s ố phím dùng thường xuyên:
- ESC: Thoát khỏi một tiến trình( trở về trạng thái trước đó)
- Enter: Thi hành lệnh hoặc dùng để xuống
dòng khi soạn thảo
- Delete: Xoá ký tự tại vị trí con trỏ.
- BackSpace: Xoá ký tự bên trái con trỏ.
Trang 8- §a con trá sang ph¶i mét ký tù
- §a con trá sang tr¸i mét ký tù
- §a con trá lªn mét dßng
- §a con trá xuèng mét dßng
- Home §a con trá vÒ ®Çu dßng
- End §a con trá vÒ cuèi dßng
- Ctrl + End: §a con trá vÒ cuèi v¨n b¶n
- Ctrl + Home §a con trá vÒ ®Çu v¨n b¶n
- Page down §a con trá xuèng mét trang mµn h×nh.
- Page Up §a con trá lªn mét trang mµn h×nh.
- Shift (gi÷)Ên gi÷ phÝm Shift gâ ch÷ in hoa, lÊy ký tù phÝa trªn phÝm cã 2 ký tù.
- Capslock Gâ ch÷ in hoa kh«ng dÊu
Trang 9- Numlock ( bật/tắt) : bật đèn Numlock sử dụng khu vực phím bên tay phải
- PrintSceen : In thông tin trên màn hình ra máy tính.
b. Chuột ( Mous e): Là thiết bị điều khiển con
trỏ chuột trên màn hình, chuột gồm có 2 phím
và chuột 3 phím bấm Phím chuột trái, phím chuột phải và phím chuột lăn.
- Nháy đơn ( Single Click): Nháy chuột 1 lần rồi thả chuột.
- Nháy đúp( Double Click ): Nháy nhanh 2 lần rồi thả chuột( nháy đúp).
- Rê chuột( Drag): Bấm và dữ nút chuột khi di
chuyển
c. Máy quét, Máy ảnh, micro
Trang 10* Bộ xử lý trung tâm:
-CPU là bộ nảo của máy tính, điều khiển mọi hoạt
động theo chương trình lưu trong bộ nhớ trong (RAM, Cache).
-CPU gồm 2 bộ phận chính: Bộ điều khiển và bộ số học.
* Bộ nhớ trong ( hay gọi khác bộ nhớ chính).
Gồm 2 phần : ROM ( Read Only Memory): Bộ nhớ chỉ
đọc
RAM ( Random Access Memory): Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên
+ROM: Chứa chương trình hệ thống do nhà sản xuất
nạp săn, dữ liệu không thể xoá được Các chương trình trong ROM thực hiện việc kiểm tra các thiết bị và tạo
sự giao tiếp ban đầu giữa phần cứng với phần mềm
hệ thống( Hệ điều hành) Khi tắt máy dữ liệu trong ROM không bị mất đi.
+RAM : Là khối nhớ có thể đọc, ghi, xoá thông tin trong qúa trình làm việc Thông tin lưu trong RAM có tính chất tạm thời, khi tắt máy chương trình sẽ bị mất.
Trang 11* Bộ nhớ ngoài
Bộ nhớ ngoài dùng để lưu trữ lâu dài dữ liệu và hỗ trợ cho bộ nhớ trong.
Bộ nhớ ngoài của máy tính thưòng là: Đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, thiết bị nhớ flash.
Đĩa cứng thường sử dụng có các dung lượng khoảng: 30
GB - 80 GB,160 GB và cao hơn.
Đĩa mềm: Có đường kính 3,5 inch với dung lượng 1,44 MB
Đĩa CD : Một công nghệ lưu trữ quang học, có thể lưu trữ đến 650 MB
Thiết bị nhớ flash: Có dung lượng lớn từ 128 MB đến hàng GB với kích thước ngắn gọn và dễ sử dụng
( thực tế flash sử dụng công giao tiếp USB nên thư ờng gọi là USB
* Thiết bị ra:
Đưa dữ liệu ra từ máy tính như: Màn hình (Monitor),
Máy in (Printer), Máy chiếu (Projecter), Loa
(Speaker), Modem.
Trang 12II. Mạng máy tính:
Mạng máy tính bao gồm ba thành phần:
*Các máy tính
*Các thiết bị mạng đảm bảo kết nối các máy tính với
nhau
*Phần mềm cho phép thực hiện việc giao tiếp giữa các máy tính
1. Phân loại mạng máy tính
Khi các máy được kết nối với nhau để trao đổi thông tin hoặc cùng chia sẽ ( dùng chung) tài nguyên ( thiết bị
ngoại vi, dữ liệu) người ta gọi là kết nối mạng máy tính
* Một s ố loại mạng tiêu biểu:
+ Mạng LAN (Local Are Network): Còn gọi là mạng cục bộ, là hình thức kết nối các máy tính trong một
phạm vi hẹp thường trong một phòng máy, một cơ quan + Mạng WAN ( Wide Area Network) : Còn gọi là mạng diện rộng là một hình thức kết nối nhiều mạng LAN
+ Mạng INTERNET là mạng máy tính khổng lồ, kết nối hàng triệu máy tính, mang máy tính trên khắp thế giới
Trang 132. Các thiết bị kết nối mạng
+ Cáp mạng và các đầu nối ghép (Connector)
+ Các bộ phân đường (HUB)
+ Các bộ chỉ đường (ROUTER)
+ Các bộ chuyển mạch ( SWITCH)
+ MODEM : Là thiết bị điều chế và giải điều chế các tín hiệu số(Digital) để truyền đi xa qua đường dây điện thoại bằng phương pháp tạo sóng mang
*Công dụng của mạng Internet trong cuộc sống hiện nay
-Gửi(nhận) Thông điêp (Messege), thư tín điện tử( Email) qua mạng cho một người hoặc nhiều người một cách nhanh chóng
mà không phụ thuộc vào vị trí địa lý
-Trò chuyện để kết bạn, làm quen, mua bán hàng “giao tiếp” qua mạng( chát), trao đổi kinh nghiệm, bày tỏ chính kiến,
về một chủ đề, lĩnh vực mà mình quan tâm với nhiều người khác qua mục diễn đàn từ khắp nơi trên thế giới
-Truy cập vào các kho tư liệu khổng lồ trên mạng với đầy đủ
kiến thức về các lĩnh vực của các nền văn hóa trên thế giới,
trên các Website để tìm kiếm các thông tin mà mình cần
Trang 14-Mua bán, quảng cáo hàng hóa, tổ chức hội thảo trên mạng giúp tiết kiệm được rất nhiều thời gian và kinh phí; xem phim, nghe nhạc, học tập, trực tuyến trên mạng hoặc tải về máy tính của mình
-Cho khả năng giải quyết vấn đề, bài toán một cách cụ
thể- Một bài toán với hàng triệu bộ nảo cùng suy nghĩ
3. ứng dụng của mạng Internet trong cuộc s ống
- Nhanh chóng truy cập vào các kho tư liệu khổng lồ của các thư viện với đầy đủ các kiến thức
- Gửi một thông điêp cho một người hay cùng một lúc cho rất nhiều người trong nước hay trên thế giới, nhận và trả lời
nhanh chóng những thư nhận được
- Mua bán trên mạng, ngồi ở nhà có thể lựa chọn và mua
hàng khắp trên thế giới
- Tham gia chơi trò chơi với người cùng sở thích trên khắp thế giới, kết nối xem phim, nghe ca nhạc trên mạng
-Có khẳ năng giả quyết một bài toán tập thể
Trang 15III. ViruS tin học và cách phòng chống
1. Khái niệm chung về VIRUS
Virut máy tính là các đoạn mã chương trình do một người nào đó có trình độ cao viết ra nhằm mục đích trêu đùa hay phá hoại
* Đặc điểm của Virus
+ Tính lây lan : Các chương trình này có khả năng
tự sao chép sang vài mạng tin phủ ở ổ cứng, ổ mềm Virus có thể lan truyền qua hệ thống máy tính một cực
kỳ nhanh
+ Tính phá hoại : Tương tự như Virus sinh học sự phá hoại của Virút tin học phụ thuộc vào chủng loại Virut và cũng có thể chia ra Virus lành tính hay Virus ác tính Vì nó rất khó phát hiện đối với người sử dụng thông thư
ờng
* Phân loại Virus: Có 2 loại
- Virus Boot: Virus này chỉ xâm nhập vào các file chương trình( File hệ thống)
- Virus File : Virus này chỉ tấn công vào các file dữ liệu
Trang 162. Các triệu chứng của Virút
+ Máy bị treo, máy hoạt động chậm
+ Máy không khởi động được bằng đĩa cứng + Khởi động bằng đĩa mềm nhưng không nhận biết được đĩa cứng.
+ Dung lượng ổ cứng bị thu hẹp.
+ Có thể tự mất dữ liệu.
3. Các chương trình diệt Virut thông dụng
hiện nay
+BKAV( Bách khoa Anti Virut), CMC, kaspersky, AVG …