Chương 6 giới thiệu cơ bản về máy tính xách tay và thiết bị di động. Nội dung chính của chương gồm: Tổng quan máy tính xách tay, xác định và mô tả các thành phần của một máy tính xách tay, so sánh và đối chiếu giữa các thành phần của máy tính để bàn và máy tính xách tay, cấu hình máy tính xách tay, tổng quan về các thiết bị di động, so sánh các chuẩn điện thoại di động khác nhau.
Trang 1ITE PC v4.0
IT Essentials: PC Hardware and Software v4.0
ThS Nguyễn Minh Thành
thanhnm@itc.edu.vn http://Sites.google.com/site/trangmonhocitc
Chapter 6
Cơ bản về máy tính xách tay và
thiết bị di động
Trang 2Mục tiêu
1 Tổng quan máy tính xách
2 Xác định và mô tả các thành phần của một máy tính xách tay
3 So sánh và đối chiếu giữa các thành phần của máy tính để bàn
và máy tính xách tay
5 Tổng quan về các thiết bị di động
4 Cấu hình máy tính xách tay
6 So sánh các chuẩn điện thoại di động khác nhau
Trang 31 Tổng quan về máy tính xách tay
3
• Máy tính xách tay hay máy vi tính xách tay
(tiếng Anh: laptop computer hay notebook
computer) là một máy tính cá nhân gọn nhỏ
có thể mang xách được
• Các máy tính xách tay đầu tiên rất nặng và
đắt tiền Chỉ làm được những công việc các
nhân và độc lập
• Ngày nay, máy tính xách tay có chi phí thấp
hơn, trọng lượng thấp hơn, phong phú về
kiểu mẫu và nâng cấp nhiều tính năng hơn.
• Ngoài ra, máy tính xách tay ngày nay còn có
thể kết nối với hầu hết các thiết bị khác
thông qua mạng.
Trang 41 Tổng quan về máy tính xách tay
Có một số việc sử dụng phổ biến cho máy tính xách tay:
• Ghi chú lúc học và tìm kiếm tài liệu học tập
• Trình bày thông tin trong các cuộc họp kinh doanh
• Truy cập dữ liệu từ nhà hoặc cơ quan
• Chơi game trong lúc đi du lịch
• Xem phim trong lúc du lịch
• Truy cập internet ở nơi công cộng
• Gửi và nhận email ở nơi công cộng
• …
Trang 5Lịch sử phát triển của Laptop
5
1981 : Chiếc Osborne 1 nặng 24lbs, giá 1795$, LCD 4inch, 2 ổ đĩa mềm, nặng 9kg, HĐH CP/M, CPU Zilog Z80 @ 4.0 MHz, RAM 64K RAM.
1982 : Chiếc GRID Compass 1101 do NASA sản xuất,giá $8,000– 10,000, RAM 384KB, Intel 8086 @ 8MHz, LCD 6inch, HĐH GRiD OS
Trang 6Lịch sử phát triển của Laptop
Lịch sử phát triển của Laptop
1983 : Chiếc Epson HX-20, LCD 20x4 ký tự, 16KB RAM, CPU Two
Hitachi 6301, HĐH Microsoft BASIC interpreter.
1985 : Chiếc Bondwell 2, CPU Z-80 4 MHz, 64 K RAM, LCD 80×25
ký tự, HĐH CP/M
Trang 7Lịch sử phát triển của Laptop
7
Lịch sử phát triển của Laptop
1983 : Chiếc Epson HX-20, LCD 20x4 ký tự, 16KB RAM, CPU Two
Hitachi 6301, HĐH Microsoft BASIC interpreter.
1983 : TRS 80, giá $599.95, CPU Zilog Z-80A, 1.77 MHz 4K, CRT 12-inch
1985 : Chiếc Bondwell 2, CPU Z-80 4 MHz, 64 K RAM, LCD 80×25
ký tự, HĐH CP/M
Bondwell 2
Trang 8Lịch sử phát triển của Laptop
Lịch sử phát triển của Laptop
….
1988 : Chiếc Compaq SLT/286 đầu tiên sử dụng màn hình VGA, CPU Intel 80C286, RAM 640 Kbyte, trị giá 5399$.
Trang 9Lịch sử phát triển của Laptop
Trang 10Lịch sử phát triển của Laptop
Lịch sử phát triển của Laptop
….
1989 : Chiếc Macintosh Portable đầu tiên của Apple ra đời giá
US$7300, CPU Motorola 68HC000 16Mhz, LCD 10inch, RAM 1 MB, HDD 40MB, HĐH Mac OS 6.04
Trang 11Lịch sử phát triển của Laptop
11
Lịch sử phát triển của Laptop
1991 : chiếc Macintosh Powerbook 100 khuôn mẫu đầu tiên cho các laptop ngày nay.
Trang 12Lịch sử phát triển của Laptop
Lịch sử phát triển của Laptop
2006 : các laptop được thiết kế có wireless, pin lâu hơn, thiết kế nhỏ hơn, gần như tương đương với desktop.
Trang 132 Xác định và mô tả những thành phần của laptop
• Chạy trên nền tảng điện AC hoặc pin có thể xạc
• Hỗ trợ các ổ đĩa dễ tháo lắp và gắn thêm thiết bị ngoại vi
• Sử dụng bộ lắp ghép (dock station) và bộ sao cổng (mở
rộng) để kết nối các thiết bị ngoại vi
Trang 142.1 Mô tả các thành phần bên ngoài laptop
Trang 152.1 Mô tả các thành phần bên ngoài laptop
15
Các cổng kết nối ngoại vi
1 Parallel port (Cổng song song: dùng
kết nối máy in…)
2 AC power connector (kết nối nguồn
Trang 162.1 Mô tả các thành phần bên ngoài laptop
Các loại pin laptop
Lithium-ion(Li-ion)
Trọng lượng nhẹ, không sửdụng bộ nhớ, dễ quá tảinhiệt
Có thể nổ nhưng khôngcháy
PDA, laptop, máy tính, máy MP3, thiết bị game di
dộng…
Trang 172.1 Mô tả các thành phần bên ngoài laptop
17
Một số thành phần khác
1 Ventilation (thông gió)
2 Speakers (khe nói)
3 Infrared port (cổng hồng ngoại)
4 Laptop latch (chốt laptop)
5 Ổ đĩa quang (CD-DVD)
Trang 182.1 Mô tả các thành phần bên ngoài laptop
Các thành phần bên dưới laptop:
1 Docking station connector (bộ đế kết nối )
2 Battery latches (chốt pin)
3 RAM access panel (nắp đậy RAM)
4 Hard drive access panel (nắp đậy ổ cứng)
Trang 192.2 Mô tả các thành phần bên trong laptop
19
Một vài thiết bị khi mở nắp laptop :
1 Keyboard (bàn phím)
2 Touchpad (bàn chạm)
3 Fingerprint reader (nhận dạng vấn tay)
4 Volume controls (điều chỉnh âm thanh)
5 Power button (nút nguồn)
Trang 202.2 Mô tả các thành phần bên trong laptop
• Màn hình laptop là màn hình tinh thể lỏng (LCD)
• Màn hình laptop có thể điều chỉnh độ cao và độ rộng
• Màn hình desktop có thể khế nối với laptop qua các phím chức năng
Trang 212.3 Mô tả các thành phần bên trong docking
Trang 222.3 Mô tả các thành phần bên trong docking
station
Trang 233 So sánh và tương phản giữa máy tính để bàn
với máy tính xách tay
23
Trang 243.1 So sánh giữa máy tính để bàn với máy tính xách
tay
• Các bo mạch chủ desktop có hình thức chuẩn
• Các bo mạch chủ laptop thì khác nhau tùy theo nhà sản xuất và là độc
quyền
Trang 253.2 So sánh bộ vi xử lý của desktop và laptop
Trang 263.3 So sánh và tương phản việc quản lý điện
năng của desktop và laptop
• Desktop lấy nguồn từ nguồn AC đến các thành phần
• Latop lấy nguồn từ nguồn AC đến các thành phần và sạc pin hoặc có điện từ pin
và gửi nó cho các thành phần
• Khi lấy nguồn từ nguồn AC, desktop và laptop đều hoạt động với hiệu năng cao nhất, nhưng khi laptop lấy nguồn từ pin thường hoạt động với năng suất thấp hơn và các thiết bị phải được lên lịch để ít tốn năng lượng nhất
Trang 273.3 So sánh và tương phản việc quản lý điện năng của desktop và laptop
27
Thiết lập các chế độ hoạt động để tiết kiệm năng lượng cho laptop
Trang 283.4 So sánh và tương phản desktop và laptop, khả
năng mở rộng laptop
• Desktop có khả năng mở rộng tốt hơn do kích thước lớn và mainboard lớn Thường sử dụng các thẻ gắn trong để mở rộng chức năng, hoặc các cổng bên ngoài như USB, HDMI, VGA
• Máy tính xách tay có khả năng mở rộng thấp hơn, do giới hạn về kích
thước Một số laptop ban đầu sử dụng các thẻ mở rộng, nhưng hiện nay chỉ
sử dụng các cổng như USB
Trang 293.4 So sánh và tương phản desktop và laptop, khả
năng mở rộng laptop
29
Trang 303.4 So sánh và tương phản desktop và laptop,
khả năng mở rộng laptop
Laptop Expansion Cards
Trang 314 Tháo lắp Laptop
31
• Để các ứng dụng và các xử lý chạy lưu loát, cần thiết phải cấu hình và phân
bổ tài nguyên hệ thống Cài đặt các thành phần bổ sung và plug in hoặc thaycác thiết lập môi trường để phù hợp với yêu cầu của phần mềm
• Một số thao tác cấu hình
• Cấu hình nguồn
• Thay đổi ổ đĩa quang
• Thay đổi bộ nhớ RAM
Trang 334.1 Cấu hình nguồn
33
Cấu hình Power Settings trong Windows 7
• Start > Control Panel > Power Options
• Chọn một kế hoạch sử dụng pin và click Change Settings
Trang 344.1 Cấu hình nguồn
Thiết lập các chế độ Standby hoặc Hibernate
• Standby – Các tài liệu và các ứng dụng sẽ được lưu trữ trong RAM, cho phép
máy tính khởi động nhanh chóng
• Hibernate – Các tài liệu và các ứng dụng được lưu vào một tập tin tạm thời trên ổ đĩa cứng, và sẽ mất một thời gian lâu hơn Standby khi bật nguồn
Trang 354.1 Cấu hình nguồn
35
Điều chỉnh cảnh báo pin thấp
Trang 36Người KTB cần biết tháo lắp một
số thành phần cơ bản trên Laptop
Trang 374.2 4 Tháo lắp Laptop
37
Laptop có cấu trúc nhỏ gọn hơn Do đó việc tháo và ráp đòi hỏi phải
tư duy và cẩn thận, chi tiết tuần tự:
Trang 384.2 4 Tháo lắp Laptop
Thứ tự kiểm tra sau khi lắp
1 Lắp ốc vít đúng màu, đúng kính cỡ, đủ ốc
2 Kiểm tra sự nguyên vẹn của vỏ máy
3 Thử các công tắc gạt chức năng (wifi )…
4 Thử vào internet bằng Wireless, Lan
5 Thử âm thanh loa nghe nhạc, card sound…
6 Kiểm tra card màn hình
7 Cắm sạc thử pin, ktra % pin
8 Gõ đủ từng phím kiểm tra bàn phím
9 Thử các cổng USB
10 Kiểm tra Webcam (nếu có).
11 Kiểm tra các phần mềm office, văn phòng cơ bản.
12 Vệ sinh sạch sẽ bên ngoài máy, keyboard, LCD …
Trang 394.2 4 Tháo lắp Laptop
39
Trang 404.2 Cấu hình một số thiết bị trên laptop
Để thay thế ổ đĩa quang ta làm các bước sau:
Bước 1 Nhấn nút để mở ổ đĩa và loại bỏ bất cứ phương tiện
truyền thông trong ổ đĩa Đóng khay.
Bước 2 Trượt cái chốt để đưa các đòn bẩy đóng chặt ổ đĩa ra.
Bước 3 Kéo đòn bẩy ra khỏi ổ đĩa Tháo các ổ đĩa.
Bước 4 Chèn ổ đĩa thay thế an toàn.
Bước 5 Đẩy đòn bẩy vào bên trong.
Trang 414.2 Cấu hình một số thiết bị trên laptop
41
Trang 424.2 Cấu hình một số thiết bị trên laptop
Để thay ổ đĩa cứng, ta làm các bước sau:
Bước 1.Phía dưới cùng của máy tính xách tay, loại bỏ các ốc vít giữ ổ đĩa cứng tại chỗ.
Bước 2 Trượt lắp ráp bên ngoài và loại bỏ nó.
Bước 3 Hủy bỏ các tấm mặt ổ đĩa cứng từ ổ đĩa cứng.
Bước 4 Đính kèm bề mặt với ổ đĩa cứng để thay thế ổ cứng.
Bước 5 Trượt ổ đĩa cứng vào khe ổ cứng.
Bước 6 Phía dưới cùng của máy tính xách tay, cài đặt các ốc vít
Trang 434.2 Cấu hình một số thiết bị trên laptop
43
Trang 444.2 Cấu hình một số thiết bị trên laptop
Để loại bỏ các bộ nhớ mở rộng hiện có
Bước 1 Hủy bỏ các ốc vít để lộ SODIMM.
Bước 2 Nhấn vào bên ngoài các khen giữ hai bên của SODIMM Bước 3 Nới lỏng SODIMM từ khe và loại bỏ các SODIMM.
Bước 4 Cài đặt các SODIMM thay thế bằng cách sắp xếp ở một góc 45 độ.
Bước 5 Nhẹ nhàng ấn xuống cho đến khi các khe khóa.
Bước 6 Thay thế nắp và cài đặt các ốc vít
Trang 454.2 Cấu hình một số thiết bị trên laptop
45
Trang 464.2 Cấu hình một số thiết bị trên laptop
Để thay thế các thẻ máy tính, hãy làm theo các bước sau:
Bước 1 Nhấn nút đẩy ở đầu để tháo thẻ mở rộng PC
Bước 2 Nhấn nút màu xanh vào bên trong
Bước 3 Lắp thẻ thay thế mở rộng PC vào khe cắm
Trang 471 Tổng quan các thiết bị cầm tay
47
PDA và Smartphone
• PDA hay còn gọi là thiết bị hỗ trợ cá nhân ban đầu
chỉ đơn thuẩn là nhằm hỗ trợ các công việc nhỏ như
ghi chú, lịch làm việc, gần như không thể đưa thông
tin ra bên ngoài
• Smartphone hay còn gọi là điện thoại thông minh,
cũng chỉ dừng ở mức độ gọi, nghe và hỗ trợ gửi mail
cùng các công việc các nhân như lưu trữ ghi chú,
lịch làm việc, thông báo
• Ngày nay, giữa PDA và Smartphone gần như không
có ranh giới và chức năng ngày càng mở rộng đến
gần với một chiếc máy tính đi động nhỏ
Trang 481 Tổng quan về các thiết bị cầm tay
Các chức năng ban đầu của một PDA
• Address book (sổ địa chỉ)
• Calculator (máy tính)
• Alarm clock (đồng hồ báo thức)
• Internet access (truy cập internet)
• Global positioning (định vị toàn cầu )
• Gọi
• Nhắn tin
Trang 491 Tổng quan về các thiết bị cầm tay
49
Các chức năng ban đầu của một Smartphone
• Built-in camera (chụp hình)
• Document access(truy cập tài liệu)
• E-mail (thư điện tử)
• Abbreviated note-taking (ghi chú tài liệu, viết tắt)
• Television(truyền hình)
• Gọi
• Nhắn tin
Trang 501 Tổng quan về các thiết bị cầm tay
Các thiết bị cầm thay thế hệ mới
Tablet (pad)
Tabphone (phonepad)
Trang 515 So sánh sự khác nhau các chuẩn thiết bị cầm tay
51
• Tiêu chuẩn điện thoại di động đã không thống nhất trên toàn thế giới Một số điện thoại di động có khả năng sử dụng nhiều tiêu chuẩn trong khi số khác có thể sử dụng chỉ có một tiêu chuẩn Kết quả là, một số điện thoại di động có thể hoạt động ở nhiều nước trong khi điện thoại di động khác chỉ có thể được sử dụng tại địa phương.
Trang 525 So sánh sự khác nhau các chuẩn thiết bị cầm tay
Trang 535 So sánh sự khác nhau các chuẩn máy cầm
tay
53
Trang 545 So sánh sự khác nhau các chuẩn máy cầm
tay
Trang 555 So sánh sự khác nhau các chuẩn máy cầm
tay
55
Trang 56IT Essentials: PC Hardware and Software v4.0
Kết Thúc Chương 6