Bài giảng Tin học (Phần 1: Tin học ứng dụng) - Chương 1: Các phương pháp tính số cung cấp cho người đọc các kiến thức: Đạo hàm số, tích phân số, giải phương trình và hệ phương trình tuyến tính, tìm nghiệm các phương trình phi tuyến. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 1Ngo Van Thanh, IOP
11/2011
Trang 2 Phần II Tin học ứng dụng
Chương 1: Các phương pháp tính số (LT: 5, TH:5)
Đạo hàm số
Tích phân số
Giải phương trình và hệ phương trình tuyến tính
Tìm nghiệm các phương trình phi tuyến
Trang 4 Đạo hàm dạng 5 điểm (Mid-Point):
Hoặc là (End-point)
Đạo hàm bậc 2:
Đạo hàm dạng 3 điểm (Mid-Point):
Trang 51.2 Tích phân số
Phương pháp Newton và phương pháp Simpson
Phương pháp FIT trực tiếp:
Các hệ số an được xác định bằng phương pháp khử Gauss
Trang 6 Biểu thức Newton-Cotes:
Chia nhỏ miền lấy tích phân (a, b) thành n + 1 điểm
Đa thức nội suy Lagrange bậc n của hàm f :
Quy tắc hình thang (Trapezium)
Đa thức bậc 1,
Trang 9Phương pháp Monte-Carlo Tích phân nhiều lớp
Trang 10Tích Phân nhiều lớp:
Lấy tích phân theo phương pháp tổ hợp Simpson:
Chia miền tích phân thành n và m khoảng
Trang 11 Lấy tiếp tích phân theo phương pháp tổ hợp Simpson:
Trong đó:
Trang 12 Cuối cùng ta có:
Sai số:
Trang 131.3 Giải phương trình và hệ phương trình tuyến tính
Phương pháp tính trực tiếp
Hệ M phương trình tuyến tính với N ẩn
Biểu diễn dạng ma trận:
Trang 14 Phương pháp khử Gaussian
Xét hệ N phương trình tuyến tính với N ẩn số, dạng mở rộng ma trận:
Giải hệ phương trình bằng phương pháp khử theo hàng Xét ví dụ đơn giản
Nhân hàng 1 cho 3 rồi cộng với hàng thứ 2, thay kết quả cho hàng 2
Nhân hàng 1 cho -2 rồi cộng với hàng thứ 3, thay kết quả cho hàng 3
Trang 15 Hàng 1 vừa rồi gọi là phương trình pivot hay hàng pivot, phần tử a11 gọi là phần tử
pivot
Áp dụng phương pháp tương tự bắt đầu từ phương trình pivot thứ hai và phần tử
pivot thứ 2
Hệ phương trình tương đương bây giờ có dạng
Giải lần lượt từ phương trình thứ 3 đến phương trình 1
Trang 16 Trường hợp tổng quát:
Chọn hàng thứ nhất làm hàng pivot, ta có:
Trang 17 Thực hiện tiếp cho hàng pivot thứ hai:
Cuối cùng ta thu được ma trận chéo, trong đó các phần tử nằm phía dưới đường
chéo đều bằng 0
Trang 18Pivoting and scaling
Nếu các phần tử pivot (các phần tử trên đường chéo) rất bé thì sẽ có sai số
do các phép tính làm tròn các con số sau dấu chấm thập phân
Nếu các phần tử pivot bằng không thì không sử dụng được phương pháp
khử Gaussian
Để giải quyết các vấn đề trên
Nếu phần tử pivot bằng 0, thực hiện tráo đổi hàng pivot cho hàng kế tiếp
Sử dụng các phương pháp scaling
Phương pháp scaling theo cột (partial pivoting)
Phương pháp scaling theo hàng (scaled partial pivoting)
Kết hợp cả hai phương pháp trên (full pivoting)
Cuối cùng là tìm các nghiệm bằng phương pháp thay thế ngược (backward
substitution)
Trang 19Phương pháp scaling theo cột (partial pivoting):
Tráo đổi hàng thứ 2 cho hàng 1
Tiếp tục thực hiện phương pháp này cho đến khi thu được ma trận rút gọn về
dạng chéo
Trang 20Phương pháp scaling theo hàng (scaled partial pivoting):
Trang 21Phương pháp phân ly LU
Giả thiết rằng ma trận A có thể viết dưới dạng tích của hai ma trận tam giác:
Suy ra
Ta có hai phương trình ma trận:
: giải phương trình này để tìm y
: giải phương trình này để tìm x
Trang 23 Thuật toán Crout:
Đầu tiên đặt N phần tử trên đường chéo của ma trận L bằng 1
Trang 25 Chương trình đơn giản:
SUBROUTINE ludcmp(a,indx,d)
IMPLICIT NONE
REAL, DIMENSION(:,:), INTENT(INOUT) :: a
INTEGER, DIMENSION(:), INTENT(OUT) :: indx
Trang 26*
do i=j,n !This is i = j and i = j+1: ::N a(i,j)=a(i,j)-sum(a(i,1:j-1)*a(1:j-1,j)) enddo
enddo
END SUBROUTINE ludcmp
Trang 27 Chương trình F90 kiểu parallel tối ưu:
SUBROUTINE ludcmp(a,indx,d)
IMPLICIT NONE
REAL, DIMENSION(:,:), INTENT(INOUT) :: a
INTEGER, DIMENSION(:), INTENT(OUT) :: indx
Trang 29Nghịch đảo ma trận
Xét hệ phương trình tuyến tính:
Nhân hai vế cho ma trận ngịch đảo A-1:
Nếu xác định được A-1 thì hệ phương trình hoàn toàn có thể tìm nghiệm dưới
dạng:
Trang 301.4 Tìm nghiệm các phương trình phi tuyến
Phương pháp khoanh vùng
Khoanh vùng nghiệm bằng cách vẽ đồ thị các hàm
Trang 31 Phương trình có nghiệm trong khoảng (a, b) nếu
liên tục trên khoảng (a, b)
Các bước thực hiện:
Vẽ đồ thị của hàm số bằng các phần mềm
như Gnuplot, Mathematica, Matlab…
Dựa trên đồ thị, xác định khoảng (a, b) mà nghiệm nằm trong khoảng đó
Xác định nghiệm gần đúng của phương trình x0
Trang 32Khoanh vùng nghiệm từ trong ra ngoài
Xét hai điểm bất kỳ
Tính tích
Nếu tích trên thì kết thúc chương trình tính
Ngược lại, nếu
Nếu thì thay giá trị Ngược lại: thì thay Với b là thừa số tùy chọn
Thực hiện các phép tính trên theo một số vòng lặp xác định
Trang 33INTEGER, PARAMETER :: NTRY=50
REAL, PARAMETER :: FACTOR=1.6
Trang 34Khoanh vùng nghiệm từ ngoài vào trong (cho phép khoanh vùng nhiều nghiệm)
Xét hai điểm cho trước
Chia thành n khoảng và trong đó có tối đa là nb nghiệm
Tính tích
Nếu tích trên đưa ra khoảng nghiệm
Thực hiện các phép tính trên cho n khoảng
Trang 36Phương pháp phi đạo hàm
Phương pháp chia đôi (bisection method)
Tìm nghiệm nhanh hơn phương pháp khoanh vùng nghiệm
Có độ chính xác cao hơn
Chỉ tìm được một nghiệm nào đó khoảng (a, b)
Xét khoảng (a, b) mà trong đó phương trình phi tuyến có nghiệm, tức là
Chọn điểm c là điểm giữa của (a, b)
Nếu như f (c) cùng dấu với f (a) thì thay khoảng (a, b) bằng (c, b)
Nếu như f (c) cùng dấu với f (b) thì thay khoảng (a, b) bằng (a, c)
Thực hiện qua trình lặp trên một số bước nào đó, hoặc khoảng chia đôi bé
hơn một thừa số cho trước (sai số)
Trang 37if (fmid <= 0.0) rtbis = xmid
if (abs(dx) < xacc or fmid == 0.0) RETURN
end do
write(6,*) 'rtbis:too many bisections'
Trang 38Phương pháp cát tuyến (Secant method)
Áp dụng cho các hàm trơn (smooth) ở gần nghiệm
Tốc độ hội tụ nhanh hơn phương pháp bisection
Xét khoảng (a, b) mà trong đó phương trình phi tuyến có nghiệm
Chọn hai điểm ban đầu p0 = a, p1 = b
Phương trình đường thẳng đi qua (p0, f(p0)) và (p1, f(p1))
Giao điểm với trục hoành tại (p2, 0):
suy ra
Tổng quát:
Trang 40Phương pháp đạo hàm (Methods with derivatives)
Phương pháp lặp Newton (Newton iterative method)
Khai triển chuỗi Taylor:
Trang 41 Nếu hàm số f(x) không tính được đạo hàm bằng giải tích thì phải tính f’ (x)
theo phương pháp gần đúng tại mỗi vòng lặp
Trang 42Thuật toán:
Run_newton(f; f‟; x0;N; tol) (1) đặt x = x0; n = 0
(11) end while
Trang 43write(6,*) 'rtnewt:values jumped out of brackets'
if (abs(dx) < xacc) RETURN ! Convergence
end do
write(6,*) 'rtnewt exceeded maximum iterations'
END FUNCTION rtnewt
Trang 44 Một số trường hợp mà phương pháp lặp Newton sẽ tính sai
Kết hợp bisection và Newton-Raphson Phương pháp bisection được áp dụng
cho trường hợp phương pháp Newton hội tụ chậm hoặc nghiệm tìm được vượt ra ngoài khoảng nghiệm
Trang 45call funcd(rtsafe,f,df)
Trang 46Chương trình:
do i=1,ntrial
! x in fvec and Jacobian matrix in fjac
!Right-hand side of linear equations
end do
Trang 47Phương pháp lặp Newton cho hệ các phương trình không tuyến tính
Xét hệ hai phương trình không tuyến tính bất kỳ:
Giao điểm của các đường mức chính là nghiệm của hệ phương trình
Trang 48 Xét hệ N phương trình không tuyến tính
Khai triển chuỗi Taylor cho hệ phương trình trên
Ma trận các đạo hàm riêng chính là ma trận Jacobian
Suy ra:
Bỏ qua số hạng bậc cao, đặt , ta có
Giải phương trình trên để tìm bằng phương pháp phân ly LU Nghiệm gần
đúng của hệ có dạng:
Trang 49do j=1,MAXIT !Loop over allowed iterations
if (((rtsafe-xh)*df-f)*((rtsafe-xl)*df-f) > 0.0 or &
abs(2.0*f) > abs(dxold*df) ) then
! Bisect if Newton out of range, or not decreasing fast enough dxold=dx
dx=0.5*(xh-xl)
rtsafe=xl+dx
write(6,*) 'rtsafe:exceeded maximum iterations'
END FUNCTION rtsafe