Chương 1 (Phần 2) giới thiệu về tệp tin và thư mục. Chương này giúp người học biết được: Cách làm việc với một cửa sổ điển hình, thế nào là tập tin hoặc thư mục, lựa chọn các tập tin hoặc thư mục, sao chép hoặc di chuyển các tập tin hoặc thư mục,... Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 2Mục tiêu bài học
mục
Trang 4Xem xét một cửa sổ Windows điển hình
1. Back / Forward S d ng đi u h ng tr l i ho c chuy n ti p đ hi n th c a t p tin ử ụ ề ướ ở ạ ặ ể ế ể ể ị ủ ậ
ho c th m c đã xem tr ặ ư ụ ướ c đó.
2. Title Bar Hi n th tên c a các tính năng hi n đang ho t đ ng ho c ch ể ị ủ ệ ạ ộ ặ ươ ng trình
ng d ng.
3. Menu Bar Hi n th tên c a trình đ n th xu ng có ch a các l nh đ th c hi n ể ị ủ ơ ả ố ứ ệ ể ự ệ
nhi m v c th B n cũng có th b m Alt ho c F10 đ t m th i hi n ệ ụ ụ ể ạ ể ấ ặ ể ạ ờ ể
th thanh menu ị
4. Command Bar Cung c p các l nh b n có th s d ng đ t ch c, xem, ho c b o v ấ ệ ạ ể ử ụ ể ổ ứ ặ ả ệ
d li u c a b n ữ ệ ủ ạ
5. Address Bar Cho bi t v trí hi n t i và t o đi u ki n chuy n h ế ị ệ ạ ạ ề ệ ể ướ ng nhanh chóng và
d dàng. B n có th đi đ n th m c đó, ho c nh p vào mũi tên xu t ễ ạ ể ế ư ụ ặ ấ ấ
hi n bên c nh m c b t k và xem các m c khác cùng c p trong h ệ ạ ụ ấ ỳ ụ ấ ệ
th ng phân c p th m c ố ấ ư ụ
6. Search Box Cung c p m t vùng đ b n có th nh p tiêu chí đ tìm ki m m t t p tin ấ ộ ể ạ ể ậ ể ế ộ ậ
Trang 5Xem xét một cửa sổ Windows điển hình
8. Control Buttons
( Minimize) T m th i đóng c a s , thay nó b ng m t nút trên thanh tác v Nh p ạ ờ ử ổ ằ ộ ụ ấ chu t vào nút đó trên thanh tác v đ m hay khôi ph c c a s đó ộ ụ ể ở ụ ử ổ
(Maximize) Hi n th c a s ra toàn b màn hình ể ị ử ổ ộ (Restore Down) Khôi ph c l i c a s b ng c tr c khi nó đ c phóng to tô i đa ụ ạ ử ổ ằ ỡ ướ ượ ́ (Close) Đóng c a s ử ổ
9. Favorite Links
Hi n th c ể ị ác liên k t ế đ n c ế ác th m c ho c v tr ư ụ ặ ị í b n th ạ ườ ng s d ng. Nh p ử ụ ấ chu t v ộ ào m t li ộ ên k t ế đ ể di chuy n nhanh đ n ể ế v tr ị í đó.
10. Navigation Pane
Hi n th c ể ị ác th m c v ư ụ à ổ đĩa mà b n c ạ ó th nh p ể ấ đúp chu t v ộ ào đ xem n i ể ộ dung. Ô đi u h ề ướ ng c ũng th ườ ng đ ượ c g i l ọ à Folders list. B n c ạ ó th m r ng ể ở ộ
ho c thu g n th m c b ng c ặ ọ ư ụ ằ ách s d ng m ử ụ ũi tên ho c b ặ ở ên trái c a m c ủ ụ Navigation Pane
11. Contents Pane
Hi n th n i dung c a th m c ho c ể ị ộ ủ ư ụ ặ ổ đĩa đ ượ ự c l a ch n trong Navigation Pane ọ
12. Details Pane
Hi n th c ể ị ác thu c t ộ ính ho c c ặ ác chi ti t v c ế ề ác t p tin ho c th m c trong ậ ặ ư ụ
Trang 6Di chuyển cửa sổ
thanh tiêu đề và sau đó kéo cửa sổ tới
vị trí mới
để kích hoạt biểu tượng điều khiển
– Nhấn phím DOWN để chọn lệnh Move và nhấn phím ENTER
– Sử dụng các phím mũi tên, di chuyển cửa
sổ tới vị trí mới và sau đó nhấn phím Enter
để thoát khỏi thao tác đó
sổ khi mà khi cửa sổ đó đang được phóng lớn kín màn hình
6
Trang 7Thay đổi kích cỡ cửa sổ
– Khi bạn nhìn thấy trỏ chuột chuyển thành hình đối với cạnh trên hay dưới, hoặc đối với cạnh trái hay phải, bạn hãy nhấp chuột trái và kéo chuột tới khi cửa sổ đạt kích cỡ mong muốn
– Để đổi kích cỡ các cạnh dọc và ngang cùng lúc, đặt trỏ chuột vào bất kì góc nào của cửa sổ khi bạn nhìn thấy hoặc hãy nhấp chuột trái và kéo đến khi cửa sổ đạt kích thước mong muốn
tượng điều khiển
– Nhấn phím DOWN để chọn lệnh Size và nhấn ENTER
– Nhấn phím mũi tên cho tới khi đạt tới cỡ bạn mong muốn, và nhấn phím ENTER (lặp lại cho mỗi cạnh để thay đổi kích thước)7
Trang 8Sử dụng thanh cuốn (Scroll Bars)
– Hộp cuộn còn được gọi là thumb hay elevator
– Vị trí của hộp cuộn trong vùng cuộn như một thước đo tương đối về
vị trí dữ liệu đang hiển thị trên cửa sổ trong tương quan với nội dung toàn cửa sổ
– Để di chuyển bằng thanh cuộn :
› Nhấp chuột vào vùng màu nhạt hơn phía trên hay dưới hộp cuộn để hiển thị màn hình dữ liệu trước hay sau
› Nhấp chuột vào mũi tên ở đầu trên hay dưới của thanh cuộn dọc một lần để hiển thị một dòng dữ liệu theo hướng đó
› Nhấp chuột vào mũi tên ở đầu bên phải hay bên trái của thanh cuộn ngang một lần để hiển thị một cột dữ liệu theo hướng đó
› Nhấp chuột và giữ nút chuột trên mũi tên ở một đầu của thanh cuộn để cuốn liên tục màn hình theo hướng đó
› Kéo hộp cuộn tới vùng cụ thể trong vùng cuộn để di chuyển trực tiếp tới địa điểm đó.
8
Scroll Box
Trang 9Tìm hiểu tập tin và thư mục
– Kiểu tập tin này có những chỉ dẫn rất chi tiết cho bộ vi xử
lý phải thực hiện những nhiệm vụ gì
– Thường được lưu trong một thư mục được đặt tên cho chương trình đó, nó thường nằm trong thư mục Program Files trong ổ cứng
– Kiểu tập tin này chứa dữ liệu được bạn nhập và lưu lại từ một
trong các chương trình ứng dụng trong máy tính của bạn
– Chứa những chỉ dẫn chi tiết cho bộ vi xử lý phải thực hiện những nhiệm vụ gì, ngoại trừ việc chúng là một phần của hệ điều hành
– Tất cả chúng đều được hiển thị với một biểu tượng của chương trình liên quan tới nó
9
Trang 10Tìm hiểu tập tin và thư mục
› Một thư mục (folder) là nơi chứa các chương trình và các tập tin và là phương tiện để sắp xếp thông tin
– Thư mục con (subfolder) đơn giản là 1 thư mục được chứa trong 1 thư mục khác
– Được biểu diễn bằng một biểu tượng màu vàng trông giống như 1 tập đựng tài liệu
mục (directory) hoặc một cây thư mục (directory tree)
– Mức cao nhất của bất kỳ thư mục nào trên ổ đĩa gọi là thư mục gốc (root folder hoặc root directory)
– Luôn luôn đại diện bởi tên ổ đĩa, theo sau bởi: và \
thể trên một ổ đĩa, và vị trí được mô tả bởi đường dẫn
– Đường dẫn sẽ chỉ ra tuyến đường chính xác cần đi theo để tới được vị trí của một tập tin
10
Trang 11Tìm hiểu tập tin và thư mục
› Nếu bạn mô tả bằng lời nói cách để tìm thấy tập tin Cost of Goods :
– “Đi tới Libraries, sau đó là Documents, rồi tới
My Documents, rồi tới Annual Reports, sau đó
là 2012 và tài liệu Cost of Goods bên trong thư mục 2012."
notation)” này:
– Libraries\Documents\My Documents\Annual Reports\2012\ Cost of Goods
– Tập hợp các đối tượng ghép từ nhiều vị trí khác nhau và trình bày trong một vị trí tập trung
› Các tập tin xuất hiện thực sự được lưu trữ ở những
vị trí khác trên đĩa
11
Trang 12Tìm hiểu tập tin và thư mục
người dùng và tạo ra một thư mục người dùng duy nhất cho mỗi tài khoản
– Windows tự động tạo một thư mục My Documents trong mỗi thư mục người dùng
– Các tập tin bạn tạo ra trong khi đăng nhập vào một tài khoản sẽ tự động được lưu trữ trong thư mục người dùng của tài khoản
– Không có giới hạn về nơi bạn có thể lưu trữ một tập tin, hoặc số lượng các thư mục bạn có thể tạo
– Không có một phương pháp chính xác để thiết lập một hệ thống lưu trữ trên máy tính
cần tạo ra một cấu trúc thư mục để sử dụng
12
Trang 13Tìm hiểu tập tin và thư mục
Computer, hoặc
đó Nhấp chuột vào Windows Explorer, hoặc
chuột vào Windows Explorer, hoặc
Windows Explorer, hoặc
thực hiện cùng các chức năng khi quản lý tập tin và thư mục
13
Trang 15Tìm hiểu tập tin và thư mục
Navigation Pane
Danh sách Favorites ch a các liên k t t i các v trí b n th ng di chuy n ứ ế ớ ị ạ ườ ể
t i. Computer hay Network giúp b n truy xu t đ n t t c các thi t b l u ớ ạ ấ ế ấ ả ế ị ư
tr kh d ng trong máy tính nh c ng c a máy tính, đĩa quang hay ữ ả ụ ư ổ ứ ủ ổ ổ
m ng ạ
(Expand) Hi n th các th m c hay các n i dung con c a c p đ này; b n có th ể ị ư ụ ộ ủ ấ ộ ạ ể
th y m t vài mũi tên th này tùy vào cách thi t l p c u trúc s p x p ấ ộ ế ế ậ ấ ắ ế (Collapse) Cho phép b n n các m c con hay làm thu g n c u trúc s p x p c a c p ạ ẩ ụ ọ ấ ắ ế ủ ấ
đ này ộ Split Bar kéo thanh này đ thay đ i di n tích vùng hi n th c a Folders list. ể ổ ệ ể ị ủ
Contents Pane Hi n th t t c các t p tin và th m c đ ể ị ấ ả ậ ư ụ ượ ư c l u trong th m c đã ch n ư ụ ọ ở
ô đ nh v bên trái ị ị
15
Trang 16Sử dụng tập tin và thư mục
› Các tập tin và các thư mục có thể được lưu
và hiển thị ở bất cứ đâu trong Windows
– Một biểu tượng tương tự như thế này cho biết một tập tin hay thư mục dữ liệu được lưu ở vị trí này
› Nếu là tập tin dữ liệu, biểu tượng thu nhỏ ở góc trên bên trái thể hiện chương trình cần sử dụng để xem hay chỉnh sửa tài liệu đó.
› Nếu bạn xóa biểu tượng này thì sẽ xóa luôn tập tin hay thư mục thực sự.
– Một biểu tượng tương tự có một mũi tên nhỏ ở góc dưới bên trái thể hiện rằng đó là một đường tắt tới
vị trí lưu tập tin dữ liệu hay thư mục
› Nếu bạn xóa biểu tượng này khỏi màn desktop, chỉ
có đường tắt này bị xóa còn tập tin thực sự không bị xóa
16
Trang 17Tạo các thư mục
› Để tạo thư mục:
– Trên thanh lệnh, Nhấp chuột vào , hoặc
– Nhấp chuột phải vào vị trí (ổ đĩa hay thư mục) trong danh sách Folders dành cho thư mục mới và Nhấp chuột vào New, sau đó chọn Folder, hoặc
– Nhấp chuột phải vào khoảng trống của Ô Nội Dung và Nhấp chuột vào New, sau đó chọn Folder.
› Di chuyển tới vị trí dành cho thư mục mới trước khi kích hoạt lệnh New Folder
› Để tạo một shortcut (đường tắt) tới một thư mục:
– Nhấp chuột phải vào vị trí (ổ đĩa hay thư mục) trong danh sách Folders cần tạo đường tắt, và Nhấp chuột vào New, sau đó chọn Shortcut để tạo đường tắt mới, hoặc
– Nhấp chuột phải vào khoảng trống của Ô nội dung và Nhấp chuột vào New, sau đó Nhấp chuột vào Shortcut.
17
Trang 18Đặt lại tên thư mục
– Nhấp chuột vào biểu tượng thư mục để chọn nó và nhấn phím F2, hoặc
– Nhấp chuột vào biểu tượng thư mục, sau đó nhấp chuột vào tên thư mục để kích hoạt chế độ chỉnh sửa, hoặc
– Nhấp chuột vào biểu tượng thư mục, sau đó nhấp chuột vào tên thư mục để kích hoạt chế độ chỉnh sửa, hoặc
– Trên thanh lệnh, nhấp chuột vào và sau đó nhấp chuột vào Rename
thể thấy ở đây nghĩa là bạn đang ở chế độ chỉnh sửa
– Khi tên được tô đậm, bạn có thể gõ vào một tên mới cho thư mục, hoặc
– có thể dùng trỏ chuột hay các phím mũi tên để di chuyển trỏ chuột tới vị trí cụ thể ở tên thư mục nơi bạn muốn chèn hay xóa các kí tự
18
Trang 19Thay đổi các tùy chọn thư mục
› Có thể dùng trỏ chuột hay các phím mũi tên để di chuyển trỏ chuột tới vị trí cụ thể
ở tên thư mục nơi bạn muốn chèn hay xóa các kí tự và sau đó chọn Folder and search options
› Browse folders
– Nêu rõ mỗi thư mục sẽ mở trong cùng cửa sổ hay ở một cửa sổ khác để bạn có thể chuyển đổi giữa các cửa sổ
› Click items as follows
– Đưa ra các lựa chọn nhấp chuột một lần hay nhấp đúp chuột để mở các mục
› Navigation pane
– Lựa chọn thư mục nào sẽ mở trong ô định vị hay nếu bạn muốn Windows tự động mở rộng thư mục hiện thời
19
Trang 20Thay đổi chế độ xem (View)
trên thanh lệnh, hoặc
nội dung và sau đó vào View, hoặc
Views để xoay vòng các cách quan sát khác nhau
20
Trang 21Thay đổi chế độ xem (View)
lớn, điều này có thể rất hữu ích với những người mắt kém
21
Trang 22Thay đổi chế độ xem (View)
có tên tập tin hay thư mục ở bên dưới
22
Trang 24Thay đổi chế độ xem (View)
nhỏ hơn có tên hiển thị ở bên phải
ở nhiều cột từ trái sang phải
24
Trang 25Thay đổi chế độ xem (View)
kèm biểu tượng nhỏ ở đằng trước
muốn nhìn lướt danh sách để tìm tên tập tin
25
Trang 26Thay đổi chế độ xem (View)
thông tin chi tiết về các tập tin và thư mục bên trong nó, bao gồm tên, kiểu, cỡ, và ngày chỉnh sửa
26
Trang 27Thay đổi chế độ xem (View)
cỡ trung bình có tên tập tin ở bên phải biểu tượng
27
Trang 29Thay đổi chế độ xem (View)
› Mũi tên chỉ ra nếu các đối tượng được sắp xếp theo thứ tự tăng hoặc giảm dần
29
Trang 30Tìm hiểu phần mở rộng của tập tin
tên cơ sở (base name) của một tập tin máy tính và được phân cách bởi một dấu chấm (dấu “.”)
– Xác định chương trình nào đã tạo ra tập tin và và chương trình nào có thể được dùng để mở tập tin
rộng phổ biến và kết hợp các chương trình ứng dụng cụ thể với các phần mở rộng cụ thể
biết chương trình nào được kết hợp với loại tập tin này
– Gợi nhớ trực quan về chương trình phần mềm được dùng để tạo hoặc truy xuất tập tin
– Nếu Windows hiển thị một biểu tượng tập tin chung chung thì nó không biết ứng dụng nào dùng để mở chương trình
30
Trang 31Tìm hiểu phần mở rộng của tập tin
nhưng có thể được mở bởi các ứng dụng miễn phí sẵn
có được gọi là các chương trình phát âm thanh (players)
Trang 32Tìm hiểu phần mở rộng của tập tin
nhưng có thể được mở bởi các ứng dụng miễn phí sẵn
có được gọi là các chương trình phát âm thanh (players)
32
.avi Audio Video Interleave mov and .qt Đ nh d ng video chu n cho Apple QuickTime và h đi u ị ạ ẩ ệ ề
hành Macintosh.
.mpg hay .mpeg Motion Picture Experts Group ram Real Audio Metadata file
.swf T p tin ho t hình đậ ạ ượ ạc t o b i Adobe Flash và phát trên các ở
trình duy t web thông qua plugin Flash Player ệ
Trang 33Tìm hiểu phần mở rộng của tập tin
– Các tập tin đồ họa là các hình ảnh Nhiều định dạng đồ họa được
hỗ trợ trong các trình duyệt web và hầu hết các hệ điều hành có sẵn các chương trình xem hình ảnh đồ họa
– Có thể được nhập vào hệ thống từ một máy ảnh hoặc một máy scan; hoặc được tạo ra trên một máy tính bằng cách sử dụng các chương trình thao tác và tạo hình ảnh đồ họa chuyên dụng
.png Portable Network Graphics - định dạng đồ họa dùng chung trên các trang web.
.tif or.tiff Tagged Image File Format - định dạng đồ họa dùng chung cho xuất bản và hình
ảnh y khoa.
Trang 34Tìm hiểu phần mở rộng của tập tin
chuyên biệt như Microsoft Office hoặc OpenOffice
34
.asc ASCII doc / .docx Đ nh d ng t p tin m c đ nh cho Microsoft Word ho c WordPad ị ạ ậ ặ ị ặ htm or .html Hypertext Markup Language
.pdf Portable Document Format ppt / .pptx Đ nh d ng t p tin m c đ nh cho Microsoft PowerPoint ị ạ ậ ặ ị rtf Rich Text
.txt hay .text Đ nh d ng tài li u h tr văn b n không đ nh d ng ị ạ ệ ỗ ợ ả ị ạ xls / .xlsx Đ nh d ng b ng tính m c đ nh cho Microsoft Excel ị ạ ả ặ ị one Đ nh d ng m c đ nh cho Microsoft OneNote ị ạ ặ ị
Trang 35Tìm hiểu phần mở rộng của tập tin
tục nào đó.
35
.bat T p tin x lý theo lô (batch file) ậ ử cgi t p tin k ch b n đ t o ra n i dung web ậ ị ả ể ạ ộ cmd T p tin l nh c a Windows (Windows command file) ậ ệ ủ com T p tin l nh c a DOS (DOS command file) ậ ệ ủ
.dll chúng là các th vi n c a mã ch ư ệ ủ ươ ng trình đ ượ c g i b i các ch ọ ở ươ ng
trình th c thi đ ự ượ c exe Ch ươ ng trình th c thi đ ự ượ ủ c c a Windows msi T p tin cài đ t c a Windows ậ ặ ủ
.vbs T p tin k ch b n Visual Basic ậ ị ả
Trang 36làm giảm thời gian cần thiết để tải về một tập tin
Trang 37Tìm hiểu phần mở rộng của tập tin
đó mở tập tin trong ứng dụng
kết hợp được cài đặt, Windows hiển thị:
37
Trang 38Tìm hiểu phần mở rộng của tập tin
định một chương trình sẽ được sử dụng để mở tập tin:
– Chọn một chương trình đã được cài đặt
– Nếu bạn không chắc chắn chương trình nào được sử dụng, kiểm tra với người quản trị mạng của bạn hoặc chuyên viên kỹ thuật
– Đối với chương trình khác, mở chương trình và nhấn Open, hoặc
– nhấp chuột phải vào tập tin trong Windows Explorer và nhấn Open with
38
Trang 39› Trên thanh lệnh nhấp chuột vào Chọn Folder and search options và sau đó vào thẻ View, trong danh sách Advanced settings, bỏ dấu tích ở Hide extensions for known file types.
có thể bỏ chọn tùy chọn Hide protected operating system files (Recommended)
39
Trang 40Chọn các tập tin hay thư mục
40
M t t p tin/th m cộ ậ ư ụ Tr vào t p tin hay th m c đó ỏ ậ ư ụ
T t c t p tin/th m cấ ả ậ ư ụ Ch n , sau đó ch n ọ ọ Select all,
ho c nh n CTRL + A ặ ấ Các t p tin/th m c liên ậ ư ụ
t cụ
Tr vào t p tin/th m c đ u tiên, nh n và gi phím SHIFT, sau đó tr ỏ ậ ư ụ ầ ấ ữ ỏ
đ n t p tin/th m c cu i cùng trong danh sách ế ậ ư ụ ố
Phương pháp Lasso Tr vào bên ph i/trái c a t p tin/th m c đ u tiên đ ch n, sau đó ỏ ở ả ủ ậ ư ụ ầ ể ọ
nh n chu t và kéo đ ch n các t p tin/th m c ấ ộ ể ọ ậ ư ụ Các t p tin/th m c ậ ư ụ
không liên t cụ
Tr vào t p tin/th m c đ u tiên đ l a ch n, b m và gi phím CTRL, ỏ ậ ư ụ ầ ể ự ọ ấ ữ sau đó ch vào m i t p tin/th m c đ ch n ỉ ỗ ậ ư ụ ể ọ
Thay đ i l a ch nổ ự ọ S d ng phím SHIFT ho c CTRL đ b ch n ph n l a ch n ử ụ ặ ể ỏ ọ ầ ự ọ
B ch nỏ ọ Nh p chu t ra kh i l a ch n ấ ộ ỏ ự ọ