Bài giảng cung cấp cho người học các kiến thức: Mạng máy tính, lợi ích của mạng, phân loại mạng, tìm hiểu máy trạm, tìm hiểu máy server,... Hi vọng đây sẽ là một tài liệu hữu ích dành cho các bạn sinh viên đang theo học môn dùng làm tài liệu học tập và nghiên cứu. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung bài giảng.
Trang 1GIÁO TRÌNH TIN 1
Trang 2Chương 3 Mạng máy tính
Trang 43.1 Mạng là gì?
ü Mạng máy tính (network) là hai hay nhiều máy tính nối với nhau theo một nguyên lý nào đó, cho phép các máy dùng chung dữ liệu và thiết bị của nhau.
ü Các tệp dữ liệu (văn bản, hình ảnh,chương trình ) và
các thiết bị như (ổ đĩa, máy in, ) được gọi chung là tài nguyên (resource) trên mạng
Trang 53.2 Lợi ích của mạng.
ü Giảm số lượng máy in, số lượng ổ đĩa, giảm tối đa cấu hình của các máy trạm (workstation).
ü Thông tin, dữ liệu chỉ cần nhập một lần
ü Thông tin về một vấn đề nào đó có thể nhiều người cùng khai thác.
ü Tránh được tình trạng nhanh chóng lạc hậu về thiết bị
Trang 63.3 Phân loại mạng.
Theo nhu cầu hoạt động:
ü Mạng Peer to Peer: Là mạng mà trong đó vai trò của các máy trạm là tương đương nhau trong qua trình khai thác tài nguyên Trong mạng này không có Server (máy chủ)
Trang 73.3 Phân loại mạng.
Theo nhu cầu hoạt động:
ü Mạng Client/ Server: Là mạng có ít nhất một máy Server, ở máy Server có cài đặt hệ điều hành mạng và nó có chức năng điều khiển, cung cấp, phân chia tài nguyên theo yêu cầu của các máy trạm
Trang 83.3 Phân loại mạng.
Theo độ lớn:
ü Mạng Lan (Local Area Network): là mạng kết nối các máy tính lại
với nhau qua đường cáp trong một khu vực địa lí nhỏ VD trong một toà nhà công sở
Trang 93.3 Phân loại mạng.
Theo độ lớn:
ü Mạng Wan (Wide Area Network): là mạng cục bộ phục vụ trên một khu bình diện lớn như trong các quốc gia, các châu lục
Trang 103.3 Phân loại mạng.
Theo NIC (Network Interface card):
§ Tùy thuộc vào card nối mạng:
Mạng Ethernet
Tokenring
v v
Trang 113.3 Phân loại mạng.
Theo cách đấu (Topology):
ü Tùy thuộc vào card nối mạng:
- Sơ đồ Bus ( sơ đồ tuyến tính)
- Sơ đồ Star ( sơ đồ hình sao)
- Sơ đồ Ring ( sơ đồ vòng)
Trang 123.3 Phân loại mạng.
Theo cách đấu Topology:
S đ BUS (S đ tuy n tính): ơ ồ ơ ồ ế Máy tr m có m t card m ng (NIC) ạ ộ ạ
k t n i vào Bus (cáp đ ng tr c) qua m t Tap ế ố ồ ụ ộ
Trang 153.4 Máy Server.
Máy Server (máy phục vụ, máy chủ) được cài đặt hệ điều hành mạng, thường xuyên phải tiếp nhận, xử lí, phân tích và đáp ứng các yêu cầu của các máy trạm.
Trang 163.5 Máy trạm (Work Station).
Các máy trạm không có yêu cầu cao, chỉ sử dụng vào việc
xử lí thông thường (Các xử lí phức tạp đã có máy Server) Đặc điểm:
ü Dung lượng bộ nhớ nhỏ (hoặc vừa phải)
ü Tốc độ bình thường
ü Thường có một CPU
ü Thường chỉ như là một PC
Trang 173.6 Quá trình truyền dữ liệu.
ü Bước 1: Dữ liệu được chia thành từng gói (packet) và mã hoá thành tín hiệu, sau đó bổ sung: địa chỉ nơi nhận, nơi gửi, tốc độ truyền, kiểu truyền Vì vậy bước 1 được gọi là bước gói thông tin
ü Bước 2: Truyền tín hiệu đã được tạo thành gói ở bước 1.
ü Bước 3: Nhận và giải mã: trong bước này máy nhận các tín hiệu truyền đến, lọc bỏ những thông tin không phải là dữ liệu để tiếp nhận lại đúng dữ liệu Bước này được gọi là bước tiếp nhận Ba bước trên
là khái quát hoá quá trình truyền dữ liệu giữa hai máy tính trong mạng
Trang 183.7 Nối Logic:
Đấu nối Logic là bước cuối cùng để chúng ta làm việc trên mạng
B1 Bật các máy trong một mạng LAN (giả sử cùng nhóm làm việc) lên Vào My Computer chọn Network
B2 Trong cửa sổ Network, chọn Network and Sharing Center
B3 chọn Change adpter settings để hiên thị các cách thức kết nối mạng của máy
B4 Nhấp nút phải chuột vào biểu tượng Logal Area Connection và chọn Properties
B5 Chọn giao thức/ Add.
Trang 193.8 Sử dụng tài nguyên trên mạng.
ü Vào My Computer\ Network :
ü Nếu chọn VAIO: tài nguyên có thể
dùng được như sau:
Trang 203.9 Tạo tài khoản người dùng.
Các kiểu tài khoản:
ü Administrators (quản trị) Thường dành cho nhà quản trị mạng, mức này có đầy đủ quyền.
ü Standard users (người dùng chuẩn) Quyền này có thể kiểm soát những
thứ đã được quy định chuẩn, nhưng không thực hiện đuợc các hoạt động
ảnh hưởng bất lợi đến những người dùng khác ví như bổ sung hoặc loại bỏ phần cứng và phần mềm chẳng hạn.
Trang 213.9 Tạo tài khoản người dùng.
ü Start | Control Panel | User Accounts and Family Safety | Add or Remove
User Accounts | Chọn Create a new account, nhập tên cho tài khoản, lựa
chọn kiểu tài khoản (Administrator hoặc Standard User)\ nhấn nút Creat Account
Chú ý: Mặc định, Windows
sẽ không gán mật khẩu
cho tài khoản mới Để tạo
mật khẩu cho tài khoản
này, click vào biểu tượng
của nó chọn Create a
password.
Tạo một tài khoản mới:
Trang 223.9 Tạo tài khoản người dùng.
Thay đổi tài khoản người dùng:
ü Start | Control Panel | User Accounts and Family Safety | User Accounts.
ü Tùy chọn hiệu chỉnh
Change the account name Thay đổi tên tài khoản
Change the password Thay đổi password
Remove the password Xóa password
Change the picture Thay đổi ảnh đại diện
Change the account type Thay đổi kiểu tài khoản
Trang 233.10 Chia sẻ thử mục.
ü Nhấp phím phải chuột vào thư mục cần chia sẻ/ Share with/ Advanced
Sharing…
ü Chọn Permissions trên hộp thoại.
ü Chọn mức truy cập: Full Control (có toàn quyền như bạn), Change (người
dùng có thể bổ sung các tập tin và loại bỏ chúng ra khỏi thư mục) hoặc Read
(người dùng chỉ có thể kiểm tra nội dung thư mục)
Nếu không muốn chia sẻ thư mục đó bạn nhấp chuột phải lên thư mục đó rồi
chọn Sharing trên menu tắt Nhấp tuỳ chọn Do Not Share This Folder trong tab
Sharing thuộc hộp thoại Properties, tiếp sau chọn OK.
Trang 243.11 Ánh xạ ổ đĩa mạng:
ü Chuột phải biểu tượng My Computer trên màn hình nền chọn Map Network
Drive Hộp thoại này hiển thị và ký tự ổ đĩa chưa được gán đầu tiên được chọn trong hộp thoại Drive.
ü Nhấp nút Browse.
ü Nhấp đúp một trong những tên máy tính.
ü Nhấp tên thư mục trong danh sách.
ü Trong hộp thoại Map Network Drive, địa chỉ đầy đủ của thư mục hiển thị trong
hộp Folder.
ü Nhấp nút Finish. Cửa sổ mới hiện ra, hiển thị thư mục và tập tin của thư mục
mạng vừa mới được ánh xạ.
Loại bỏ ánh xạ
ü Chuột phảI biểu tượng My Computer trên màn hình nền, chọn
Disconnect Network Drive.
ü Chọn ký tự ổ đĩa bạn muốn loại bỏ , sau đó chọn OK.