1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng môn học Tin đại cương: Bài 3 - Lý Anh Tuấn

28 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 444,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 3 giới thiệu về các thành phần cơ bản cuả C++ và nhập xuất dữ liệu. Chương này gồm có những nội dung chính sau: Các toán tử, biểu thức, câu lệnh, một số hàm toán học, xuất dữ liệu, nhập dữ liệu, nhập xâu kí tự. mời tham khảo.

Trang 1

Môn học Tin đại cương

Lý Anh Tuấn

Bộ môn Khoa học máy tính, Khoa Công nghệ

thông tin, Trường đại học Thủy Lợi

Trang 2

Buổi 3: Các thành phần cơ bản cuả C++ & Nhập xuất dữ liệu

Trang 4

Phép gán

Trang 5

Phép gán

Trang 6

Viết gọn phép gán

sau:

Trang 7

Viết gọn phép gán

Trang 8

Toán tử số học

Ngoại trừ toán tử lấy phần dư (%) thì tất cả các toán

tử số học cho phép pha trộn các toán hạng số nguyên

và số thực

Trang 9

Toán tử tăng/giảm

 Các toán tử tăng một (++) và giảm một ( ) giúp

tiện lợi trong việc tăng thêm 1 hoặc giảm đi 1 đối với biến số

Trang 10

Toán tử quan hệ

 Được sử dụng để so sánh giá trị của hai biểu thức

 Giá trị trả về thuộc kiểu logic: true (đúng) hoặc false (sai)

Trang 11

Toán tử logic

 Các toán hạng của toán tử logic phải thuộc kiểu logic tức là có giá trị true (đúng) hoặc false (sai)

 Giá trị trả về cũng thuộc kiểu logic

 Phép toán "phủ định" đúng khi và chỉ khi toán hạng của nó sai

 Phép toán "và" đúng khi và chỉ khi hai toán hạng cùng đúng

 Phép toán "hoặc" sai khi và chỉ khi hai toán hạng cùng sai

Trang 12

Toán tử điều kiện

 Toán tử điều kiện tính giá trị của một biểu thức và trả về một giá trị nếu biểu thức đúng và trả về một giá trị khác nếu biểu thức sai

 Cú pháp: điều_kiện ? kết_quả1: kết_quả2;

 Nếu điều kiện đúng kết_quả1 được trả về, ngược lại

kết_quả2 sẽ được trả về

 Ví dụ:

 7==5 ? 4 : 3 // trả về 3, vì 7 không bằng 5

 7==5+2 ? 4 : 3 // trả về 4, vì 7 bằng 5+2

 5>3 ? a : b // trả về giá trị của a, vì 5 lớn hơn 3

 a>b ? a : b // trả về số lớn hơn trong hai số a, b

Trang 13

Toán tử điều kiện

Trang 14

Biểu thức

 Biểu thức là dãy kí hiệu kết hợp giữa các toán hạng, toán tử và cặp dấu () theo một qui tắc nhất định

 Các toán hạng là hằng, biến, hàm

 Biểu thức cung cấp cách thức tính giá trị mới dựa

trên các toán hạng và toán tử trong biểu thức

 Ví dụ:

 (x + y) * 2 - 4 ;

 3 - x + sqrt(y) ;

 (-b + sqrt(delta)) / (2*a) ;

Trang 15

Thứ tự ưu tiên của các toán tử

độ ưu tiên như sau:

1 Các biểu thức trong cặp dấu ngoặc ()

2 Các toán tử 1 ngôi (phủ định, tăng, giảm, …)

3 Các toán tử số học

4 Các toán tử quan hệ

5 Các toán tử logic

6 Các phép gán

Trang 16

Thứ tự ưu tiên của các toán tử

Ví dụ: 7+3*5 // = 22

(65 > 21) && (‘B’ < ‘A’) // = false

Trang 17

Các hàm trong thư viện

Một số hàm toán học trong thư viện cmath:

 sin(x), cos(x), tan(x), asin(x), acos(x), atan(x) : các hàm

lượng giác

 exp(x) : hàm mũ, trả lại giá trị e mũ x (e x )

 log(x), log10(x) : trả lại lôgarit cơ số e và lôgarit thập phân của x (lnx, logx)

 pow(x, y) : hàm mũ, trả lại giá trị x lũy thừa y (x y ).

 sqrt(x) : trả lại căn bậc 2 của x

 abs(x), labs(x), fabs(x) : trả lại giá trị tuyệt đối của x

 ceil(x) : trả lại giá trị làm tròn lên của x

 floor(x) : trả lại giá trị làm tròn xuống của x

Trang 18

 Câu lệnh gồm nhiều lệnh được bao bởi cặp dấu

ngoặc {} và được gọi là khối lệnh

 Các biến được khai báo trong khối lệnh nào thì chỉ có tác dụng trong khối lệnh đó

Trang 20

Xuất nhập dữ liệu

 C++ hỗ trợ việc xuất nhập dữ liệu thông qua thư

viện vào ra chuẩn iostream

 Thư viện iostream chứa các đối tượng cin, cout làm nhiệm vụ nhập dữ liệu từ bàn phím và đưa dữ liệu ra màn hình

 Các đối tượng này được khai báo trong không gian tên std do vậy phải tham chiếu đến chúng bằng tên đầy đủ, vd: std::cin, hoặc viết lệnh using

namespace std;

Trang 23

 Ví dụ:

=> Xau thu nhat

Xau thu hai

Trang 24

Nhập dữ liệu

biến_2, biến_3 chúng ta sử dụng câu lệnh:

Trang 25

Nhập dữ liệu

 Ví dụ, nhập giá trị cho một biến nguyên:

dòng một khai báo biến age nguyên, dòng hai đợi người dùng nhập giá trị cho biến age

 Có thể sử dụng cin để nhập giá trị cho nhiều biến

trên cùng một dòng

 Ví dụ:

tương đương với

Trang 26

Nhập dữ liệu

 Ấn phím Enter để kết thúc việc nhập giá trị

 Giá trị nhập vào phải phù hợp với kiểu dữ liệu của biến

 Nếu nhập giá trị cho nhiều biến cùng một lúc thì phải phân cách nhau bằng khoảng trống: dấu

cách, dấu tab, dấu xuống dòng

 Nếu dùng cin để nhập một xâu ký tự từ bàn phím, trong trường hợp xâu kí tự có chứa khoảng trống

ta sẽ chỉ nhận được một phần của xâu ký tự

Trang 27

Xuất nhập dữ liệu

Trang 28

Nhập xâu kí tự

Sử dụng hàm getline để nhận toàn bộ xâu ký tự nhập vào

Ngày đăng: 30/01/2020, 16:37

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm