Bài giảng Tin học văn phòng 2 - Chương 1: Tổng quan về mạng máy tính và internet cung cấp cho người học các kiến thức: Giới thiệu về môn học; khái niệm, lợi ích của mạng máy tính, phân loại mạng máy tính, trình duyệt WEB, tìm kiếm thông tin qua internet. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 2• Giới thiệu về môn học
• Khái niệm, lợi ích của mạng máy tính
• Phân loại mạng máy tính
• Trình duyệt WEB
• Tìm kiếm thông tin qua internet
Trang 2
Trang 3• Tên học phần: TIN HỌC VĂN PHÒNG 2
• Số tín chỉ: 03
• Phân bổ thời gian:
Trang 5• Mục tiêu môn học:
- Groups: Biết làm việc qua nhóm thông qua Google Groups
Trang 7• Tổ chức học tập:
Học lý thuyết trên lớp kèm bài giảng, nghe giảng và trao đổi thông tin Sinh viên có Laptop nên mang vào giảng đường (nếu có Wifi) để thực nghiệm tại chỗ
Kiểm tra thường xuyên 1 tiết (hệ số 2) vào buổi học thứ tư hoặc thứ sáu Buổi học thứ năm thực hành
Internet tại phòng máy, cuối buổi SV sẽ viết một báo cáo thực hành, nội dung do GV hướng dẫn
Thi lý thuyết 60 phút (Không được sử dụng tài liệu)
Trang 8Chương 4 Power Point
Trang 9• Mạng là gì?
MẠNG
Trang 10• Mạng máy tính là gì?
Trang 11• Mạng máy tính là gì?
- Là tập hợp các máy tính đơn lẻ được kết nối với nhau thông qua phương tiện truyền thông và theo theo một kiến trúc mạng xác định
- Thông qua mạng máy tính các máy có thể dùng chung
dữ liệu và chia sẻ tài nguyên với nhau
Trang 12Các thành phần Mạng MT
Thiết bị đầu cuối
Thiết bị mạng
Giao thức truyền thông
- VD: Cable, Router, Switch…
- Là các quy ước
truyền thông.
- Các thiết bị trong
mạng phải tuân thủ
mới có thể giao tiếp
được với nhau.
→ Ngôn ngữ chung
Trang 13• Dùng chung dữ liệu: nhất quán trong suốt
• Chia sẻ tài nguyên :tiết kiệm chi phí (tài nguyên, không gian, con người )
• An toàn: không bị thất thoát (ngoại trừ bị tấn công)
• Nhanh chóng: tốc độ di chuyển các electron so với tốc
độ cơ học
Trang 14Trang 14
Trang 15• LAN (Local Area Network):
Là mạng kết nối các máy tính trong phạm vi nhỏ, (như trong phòng, tòa nhà, trường học…)
Có giới hạn về địa lý (bán kính <1Km)
Tốc độ truyền dữ liệu cao, tỷ lệ lỗi khi truyền thấp
Trang 16• LAN (Local Area Network):
Trang 17• MAN (Metropolitan Area Network):
Là mạng thiết kế cho phạm vi trong thành phố, thị xã (< 50Km)
Kết nối các mạng LAN với nhau bằng các phương tiện truyền dẫn như cáp đồng, cáp quang…
Thường do một tổ chức quản lý
Trang 18 Tốc độ truyền dữ liệu thấp
Độ phức tạp, chi phí thiết bị và công nghệ cao
Trang 19Trang 19
Trang 20• GAN (Global Area Network):
Trang 21• Peer to Peer: Mạng ngang hàng
Các thành viên có quyền hành ngang nhau theo như thỏa thuận ban đầu
Dễ cài đặt_ Bảo mật kém
Trang 23client program
Client Program Service Server Program
Internet Explorer, Chrome, WWW http, https
server program
chạy trên server
Network
23
Trang 24- Là sơ đồ biểu diễn các kiểu sắp xếp, bố trí các thành phần trong mạng theo phương diện vật lý
Trang 25Máy 4
Máy 3
Máy 2 Máy 1
Trang 27Trang 27
Trang 31Trang 31
Trang 32• Computer: Máy tính cá nhân
• Hub/Switch: Bộ chuyển mạch
• Cáp/Wireless Card: Thiết bị kết nối
• Bridge: Cầu nối các mạng với nhau
• Router: bộ định tuyến
• NIC: Network Interface Card: Thiết bị kết nối
• ….
Trang 33Trang 33
Trang 34• Network Interfare Card
Trang 35 Mỗi card mạng được đặc trưng bởi địa chỉ MAC do
nhà sản xuất ấn định
Trang 37• Cáp đồng trục:
Trang 39 Cáp xoắn đôi không có vỏ bọc chống nhiễu UTP
(Unshielded Twisted- Pair).
Trang 40• Cáp xoắn đôi STP:
Gồm nhiều cặp xoắn được phủ bên ngoài một lớp vỏ làm bằng dây đồng bện
Chống được nhiễu từ bên ngoài và phát xạ nhiễu bên trong
Trang 43• Cáp quang:
Trang 44• Cáp quang:
Cáp quang Singlemode (SM)
Cáp quang Multimode (MM)
Trang 45 Dễ dàng nâng cấp khi cần thiết
Trang 46• Là thiết bị dùng để nối hai máy tính hay hai thiết bị ở
xa thông qua mạng điện thoại
• Modem giúp nối các mạng LAN ở xa thành một mạng WAN
Trang 47• Sơ đồ truyền dữ liệu qua Modem:
Trang 48• Repeater (Bộ khuếch đại tín hiệu)
Khuếch đại, phục hồi các tín hiệu đã bị suy yếu do bị tổn thất năng lượng khi truyền
Cho phép mở rộng mạng vượt xa chiều dài giới hạn của một môi trường truyền
Chỉ được phép nối hai mạng có cùng giao thức truyền thông
Trang 49• Repeater (Bộ khuếch đại tín hiệu)
Trang 50• Là thiết bị giống như Repeater nhưng nhiều port hơn cho phép nhiều máy tính nối tập trung về thiết bị này
• Chức năng giống với Repeater
Trang 51• Hạn chế của HUB/Repeater:
Trang 52• Là thiết bị cho phép nối kết hai nhánh mạng, có chức năng chuyển có chọn lọc các gói tin đến nhánh mạng chứa máy nhận gói tin
• Trong Bridge có bảng địa chỉ MAC, bảng địa chỉ này sẽ được dùng để quyết định đường đi của gói tin
Trang 53• Là thiết bị giống như bridge nhưng nhiều port hơn cho phép ghép nối nhiều đoạn mạng với nhau
• Có khả năng chuyen dữ liệu đen đúng máy đı́ch→ giảm được đụng độ trên mạng
• Dựa vào bảng địa chỉ MAC để quyết định gói tin nào đi
ra port nào
Trang 54Trang 54
Trang 55• Quá trình xử lý gói tin:
Trang 56• Là thiết bị liên mạng hoạt động ở tầng 3 của mô hình OSI, nối nhiều mạng với nhau thành một liên mạng
Trang 57Trang 57
Trang 58• Nguyên lý hoạt động:
Khi một gói tin đến Router, nó tiến hành kiểm tra IP đích của gói tin:
- Neu đ/c IP đı́ch có trong bảng định tuyen→ Router gửi gói tin đến port tương ứng
- Neu đ/c IP đı́ch không có trong bảng→ Router kiem tra trong bảng có khai báo Default Gateway?
Nếu có, gói tin đến Default Gateway tương ứng.
Nếu không khai báo thì gói tin bỏ loại bỏ
Trang 59Trang 59
Trang 61• Mục tiêu:
- Biết các khái niệm, thuật ngữ
- Lịch sử phát triển
- Cách kết nối thông dụng: ADSL và các đường thuê bao riêng (lease line)
- Biết đánh giá nhu cầu sử dụng để thuê bao đúng giá trị
Trang 65• Trước 1990, Internet đã phát triển thành những máy tính kết nối với tốc độ cao, nhưng nó vẫn chưa phát
6/8/1991
Trang 66• Internet và WWW:
• Internet là một tập hợp các mạng máy tính kết nối với nhau bằng dây đồng, cáp quang, v.v
• WWW, hay Web, là một tập hợp các tài liệu liên kết với nhau bằng các siêu liên kết (hyperlink) và các địa
chỉ URL và nó có thể được truy nhập bằng cách sử
dụng Internet
Trang 68- ISOC (Internet Socity): Hiệp hội Internet
Trang 69- Dịch vụ World Wide Web
- Và hơn thế nữa : RSS, Web Blog
Trang 70- ICP = Internet Content Provider: Cấp phép mở một
trang WEB
Trang 73Là loại dữ liệu chứa mã ASCII hay Unicode, đọc hiểu được Text là thành phần cơ bản tạo nên tài liệu chứa tin tức, tư liệu
Trang 74phục vụ nghe nhìn, chúng có kích thước lớn
Trang 77• Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản - là một dạng ngôn ngữ mã hoá sử dụng trong các siêu văn
bản trên web
• HTML sử dụng các mã theo kiểu truyền thống, tức là đoạn văn bản sẽ nằm giữa các thẻ lệnh
định dạng (tag)
• Là mã chuẩn với các quy ước được thiết kế để tạo trang web và được hiển thị bởi trình duyệt web
Trang 78• HTML thông báo cho lệnh trình duyệt biết nơi đặt văn bản, biểu mẫu
Để xem ví dụ về HTML trong lệnh trình duyệt Đơn giản là bạn mở trình duyệt web và chọn
"view", sau đó nhấn vào “source” Mã nguồn
HTML sẽ hiển thị lên bất kỳ trang web nào bạn muốn xem
Trang 79• Giao Thức Truyền Thông Siêu Văn Bản Một trong các giao thức chuẩn về mạng Internet, được dùng để liên
hệ thông tin giữa Máy cung cấp Dịch Vụ (Webserver)
và Máy dùng dịch vụ (Client)
• HTTP là giao thức truyền tải các file từ một Web server vào một trình duyệt Web để người dùng có thể xem
một trang Web đang hiện diện trên Internet
Trang 80• HTTP xác định cách các thông điệp (các file văn bản, hình ảnh đồ họa, âm thanh, video, và các file
để ra lệnh và hướng dẫn nó tìm đúng trang Web được yêu cầu và kéo về mở trên trình duyệt Web
Trang 81• Là một hệ thống thông tin chứa các tài liệu Hypertext Document,Hypermedia Document
• Dịch vụ WWW cho phép tìm kiếm, xem xét các tài liệu siêu văn bản, siêu Media
• Sử dụng dịch vụ này gọi là chương trình Web Browser, được sử dụng phổ biến hiện nay là Internet Explorer, Firefox Mozilla, Chrome, Opera v.v
Trang 82• World Wide Web là một phần của mạng Internet Người ta vẫn thường gọi tắt World Wide Web là Web- nó là phần chủ yếu nhất của mạng Internet tuy nhiên không phải là mạng Internet.
• WWW cung cấp cho người sử dụng khả năng truy cập dể dàng, có thể khai thác thông tin trên Net dưới dạng văn
bản, hình ảnh, âm thanh và video Vì thế, Web đôi khi còn được gọi là đa phương tiện của mạng Internet.
• Để dùng Web, người sử dụng phải có trình duyệt Web như Firefox, Internet Explorer(IE), Chrome Trình duyệt Web là một ứng dụng tương thích với máy tính của bạn, cho phép bạn nhìn thấy các trang Web trên màn hình máy tính
Trang 85• Giao thức (Protocol): Là tập hợp các quy ước truyền thông mà các thực thể trên mạng phải tuân thủ để có thể giao tiếp với nhau
Trang 86Trang 86
Trang 87I love you
1: I l 3: you
2: ove
1: I l 3: you 2: ove
1: I l 3: you
87
Trang 88I love you
I love you
1: I l 3: you
1: I l
2: ove 3: you
88
Trang 91Trang 91
Trang 93• Các phép toán làm việc trên bit:
Trang 94• Địa chỉ IP là địa chỉ có cấu trúc với một con số có kích thước 32 bit, chia thành 4 phần mỗi phần 8 bit gọi là octet hoặc byte
• Ví dụ:
172.16.30.56
10101100.00010000.00011110.00111000
AC.10.1E.38
Trang 95• Các địa chỉ IP được chia ra làm hai phần, một phần để xác định mạng (net id) và một phần để xác định host (host id)
Trang 96• Các lớp địa chỉ IP:
Trang 97• Lớp A:
Dành 1 byte cho phần network_id và 3 byte cho phần
host_id
Trang 100 Ví dụ đối với mạng 10.0.0.0 thì những giá trị host hợp
lệ là 10.0.0.1 đến 10.255.255.254
Trang 101• Lớp B:
Dành 2 byte cho phần network_id và 2 byte cho phần
host_id
Trang 102 Ví dụ: 172.29.10.1
Trang 104• Lớp C:
Dành 3 byte cho phần network_id và 1 byte cho phần
host_id
Trang 105 Ví dụ: 203.162.41.235
Trang 106Trang 106
Trang 107• IP Add có vùng địa chỉ là Private (xây dựng mạng nội bộ) Address gồm:
10.0.0.0 - 10.255.255.255
172.16.0.0 - 172.31.255.255
192.168.0.0 - 192.168.255.255
• Do đó trong tất cả tài liệu hướng dẫn xây dựng mạng gia đình, mạng văn phòng đều bắt đầu là 192.168.x.y
(trong đó 0< x, y<255)
Trang 108• Còn như nếu bạn truy cập vào internet như thông
thường hiện nay thông qua các ISP (Internet Service Provider - Nhà cung cấp dịch vụ Internet) thì địa chỉ IP trên máy bạn luôn bị thay đổi, do đó dữ liệu trên máy của bạn không thể truy cập được từ những máy khác trên Internet
Trang 109• Sử dụng câu lệnh: Ipconfig/All
Trang 112• Thể hiện chủ quyền quốc gia, lãnh thổ mà chính phủ nước đó quản lý:
Trang 114Hệ thống định vị tài nguyên đồng bộ
• Đường dẫn chỉ tới một tập tin trong một máy chủ trên
Internet Chuỗi URL thường bao gồm : tên giao thức, tên máy chủ và đường dẫn đến tập tin trong máy chủ đó.
• Ví dụ:
- keo-sao-tre-hoang-anh-gia-lai-dung-day-sau-bai/
http://www.bongda.com.vn/photo/cau-thu-hai-phong http://fptplay.net/livetv/vtc3
- https://www.facebook.com/
Trang 115Đường dẫn
Trang 117• Web hosting là nơi không gian trên máy chủ có cài dịch
vụ Internet như: ftp,www, nơi đó bạn có thể chứa nội dung trang web hay dữ liệu trên không gian đó
• Lý do bạn phải thuê Web Hosting để chứa nội dung
trang web, dịch vụ mail, ftp, vì những máy chủ luôn có một địa chỉ cố định khi kết nối vào Internet (đó là địa chỉ IP tĩnh), để mọi người có thể truy cập tới mọi lúc
mọi nơi