Chương 3 giúp người học hiểu về Internet và thương mại điện tử. Nội dung trình bày cụ thể gồm có: Giới thiệu về Internet, giới thiệu về www, sử dụng www, tìm kiếm trên Internet, sử dụng Email và các ứng dụng khác, bảo mật.
Trang 1TIN HỌC ỨNG DỤNG
Nguyễn Sĩ Thiệu
Bộ môn: Tin học TCKT Khoa: Hệ Thống Thông Tin Kinh tế -
HVTC Email: thieuns.hvtc@gmail.com
7/5/18
GV Nguyễn Sĩ Thiệu - BM Tin học
TCKT - HVTC
1
Trang 2Chương 3
INTERNET &
THƯƠNG MẠI ĐIỆN
TỬ
Trang 3Giới thiệu về Internet Giới thiệu về WWW
Sử dụng WWW Tìm kiếm trên Internet
Sử dụng Email và các ứng dụng khác Bảo mật
Trang 41.1 Khái niệm và lịch sử phát triển của Internet
Khái niệm: Internet (Inter-network) là một mạng máy
tính rất rộng lớn kết nối các mạng máy tính khác nhau nằm rải rộng khắp toàn cầu.
Đặc điểm:
Được sử dụng bởi hàng tỷ người trên thế giới gồm:
Các cá nhân, doanh nghiệp lớn nhỏ Trường học, nhà nước và các tổ chức7/5/18
GV Nguyễn Sĩ Thiệu - BM Tin học
TCKT - HVTC
4
1 INTERNET
Trang 5Lịch sử phát triển của Internet
Năm 1969, mạng ARPAnet (tiền thân của Internet) ra đời
Đầu năm 1980 giao thức TCP/IP được phát triển và trở thành giao thức mạng chuẩn
Năm 1983, ARPANET được tách ra thành ARPANET và
Năm 1991: Trung tâm nghiên cứu nguyên tử Châu Âu
(CERN) triển khai dịch vụ WWW, tạo một cuộc cách mạng giúp internet bùng nổ
Trang 6Internet tại Việt Nam
Ngày 19/11/1997, Việt Nam gia nhập vào Internet
Hà Nội và TPHCM là hai đầu nối kết nối với Internet thông qua các đường cáp quang và vệ tinh
Có nhiều nhà cung cấp dịch vụ: VNPT, FPT, NETNAM,
SaiGon Postel, Viettel…
1 INTERNET
Trang 7Sơ đồ khái quát mạng Internet
Trang 81.2 Kiến trúc của một mạng internet:
1 INTERNET
Trang 91.3 Một số khái niệm của Internet
Các giao thức (Internet Protocols):
Là tập các luật, qui tắc mà các máy phải tuân theo khi giao tiếp trên Internet
Một số giao thức: TCP (Transmision Control Protocol),
UDP(User Datagram Protocol), IP (Internet Protocol), HTTP
(Hyper-text Transfer Protocol), FTP (File Transfer Protocol),
SMTP (Simple Mail Transfer Protocol), POP3 (Post Office
Trang 10Hệ thống tên miền (Domain name system)
Tên miền dùng để thay cho địa chỉ IP
Ví dụ: tên miền www.hvtc.edu.vn ứng với IP 203.113.134.35
Quy tắc đặt tên miền:
Tên miền nên được đặt đơn giản
Chứa tối đa 63 ký tự bao gồm cả dấu chấm.
Chỉ gồm chữ cái, chữ số, dấu
-Không bắt đầu bằng dấu -
1.3 Một số khái niệm của
Internet…
Trang 121.4 Giới thiệu về World Wide Web (WWW)
Nguồn gốc:
Năm 1989, Tim Berners –Lee đã viết một chương trình lưu trữ dữ liệu tên là “Enquire” là cơ sở để sau này phát triển chương trình cho Web Server và Web Client đầu tiên
Năm 1993, một sinh viên trẻ tên là Marc Andressen, trường đại học Illinois tại Urbana - Champaign đã tạo ra một giao diện đồ họa đầu tiên dành cho Web được gọi là Mosaic
Khái niệm WWW:
World Wide Web gọi tắt là Web hay WWW
Là mạng lưới nguồn thông tin cho phép mọi người khai thác
Trang 13Các thành phần của WWW:
Web page: Trang tài liệu điện tử chứa nội dung của một site
Website: Tập hợp các trang web được liên kết lẫn nhau,
chứa thông tin liên quan tới một chủ đề nào đó
URL (Uniform Resource Locator): Địa chỉ của một website
hoặc tài nguyên trên internet
Web browser: Trình duyệt web dùng để truy xuất các trang web qua URL
Phần mềm trình duyệt Web: Internet Explorer, Firefox, Opera, Nescape…
Trang 141.5 Tìm kiếm trên Internet
Dùng các trang web thuộc lĩnh vực đang quan tâm
Trang web có nhiều liên kết tới trang khác, có thể thông qua các trang này để tới các trang khác
Trang 15Một số trang web tìm kiếm:
Các trang trong nước
Trang 161.6 Diễn đàn (Forum)
Diễn đàn là một trang web được thiết kế cho người dùng, khi truy cập, có thể tải thông tin về để đọc và gửi các thông tin của mình lên trang web đó.
Trang 171.7 Một số dịch vụ internet (internet services)
World Wide Web ( WWW ): Truy cập thông tin qua các giao diện đơn giản
Thư điện tử ( Email ): Truyền gửi thông điệp giữa các cá nhân trên Internet
File Transfer Protocol ( FTP ): Truyền gửi tệp tin giữa các máy tính
Tán gẫu – Chat : trao đổi trực tuyến với nhau qua mạng Internet
Làm việc từ xa ( Telnet) : Đăng nhập và điều khiển máy tính từ xa
Video Conferencing : Hội nghị từ xa qua
Trang 18Tìm hiểu về một trang web bất kỳ
Yêu cầu xác định:
Tên miền
IP
Thông tin về máy chủ phục vụ…
Thủ thuật tìm kiếm trên Web
Bài tập
Trang 19Tại sao cần phải có TMĐT?
Trang 20Tại sao cần phải có TMĐT?
2 Thương mại điện tử
Trang 212.1 Khái niệm về TMĐT
Thương mại điện tử (E- commerce) = Electronic +
Commerce
Trong đó - Electronic là các phương tiện điện tử
- Commerce là các giao dịch điện tử
TMĐT (ECommerce) là các giao dịch mua, bán, hay trao đổi các sản phẩm, dịch vụ, thông tin thông qua các phương tiện điện tử mà chủ yếu là Internet
TMĐT phải được xây dựng trên một nền tảng vững chắc về
cơ sở hạ tầng (Cơ sở hạ tầng về kinh tế, Công nghệ, Pháp
Trang 22C quan hành ơ chính
C quan ơ tài chính Chính phủ
Xí nghi p & công ty ệ Nhà phân ph i ố
Trang 23Mạng lưới thông tin chính là thị trường
Trang 24Lịch sử phát triển của TMĐT
2.1 Khái niệm về TMĐT
Trang 252.2 Lợi ích và khó khăn của của TMĐT
TMĐT giúp giảm chi phí sản xuất
Trang 26Lợi ích (tiếp)
TMĐT giúp giảm chi phí bán hàng và tiếp thị
TMĐT giúp người tiêu dùng và các doanh nghiệp giảm đáng kể thời gian và chí phí giao dịch
TMĐT tạo điều kiện cho việc thiết lập và củng cố mối quan hệ giữa các thành phần tham gia vào quá trình thương mại
Tạo điều kiện sớm tiếp cận nền kinh tế số hoá
2.2 Lợi ích và khó khăn của
của TMĐT
Trang 27Khó khăn
Hạ tầng Internet vẫn chưa phát triển rộng khắp, hơn nữa nhiều khách hàng chưa có đủ điều kiện tiếp cận với thương mại điện tử
Công nghệ phần cứng & phần mềm luôn thay đổi nhanh chóng , nếu doanh nghiệp không nắm bắt và ứng dụng kịp các công nghệ mới sẽ có thể bị tụt hậu và đánh mất lợi thế cạnh tranh
Trang 28Khó khăn…
Việc quản lý hệ thống TMĐT là phức tạp, độ tin cậy của hệ thống là thấp do các yếu tố công nghệ liên quan luôn biến động Sự phát triển của những cuộc tấn công hệ thống TMĐT trái phép và nạn ăn cắp thông tin trên mạng tràn lan đã gây ra nhiều khó khăn cho việc phát triển các hệ thống TMĐT
Các ảnh hưởng tiêu cực từ các cuộc truy nhập, tấn công bất hợp pháp thông qua Internet vào các hệ thống TMĐT: Gây ngưng hoạt động của hệ thống trong 1 thời gian, cho đến làm sai lạc dữ liệu, xóa cơ sở dữ liệu, làm hỏng máy chủ web không thể khắc phục được…
2.2 Lợi ích và khó khăn của
của TMĐT
Trang 29cơ mất trắng số tiền này khi phát sinh kiện tụng
Ở Việt Nam, luật thương mại điện tử đang trong quá trình xây dựng và hoàn thiện, nên sẽ khó khăn khi xử lý các vấn đề
tranh chấp xảy ra trong thực tế, nhưng chưa có trong luật
Trang 302.2 Lợi ích và khó khăn của
của TMĐT
Hạn chế về kỹ thuật Hạn chế về thương mại
1 Chưa có tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng, an toàn
và độ tin cậy
1 An ninh và riêng tư là hai cản trở về tâm lý đối với người tham gia TMĐT
2 Tốc độ đường truyền Internet vẫn chưa đáp ứng
được yêu cầu của người dùng, nhất là trong Thương
mại điện tử
2 Thiếu lòng tin và TMĐT và người bán hàng trong TMĐT do không được gặp trực tiếp
3 Các công cụ xây dựng phần mềm vẫn trong giai
đoạn đang phát triển
3 Nhiều vấn đề về luật, chính sách, thuế chưa được làm rõ
4 Khó khăn khi kết hợp các phần mềm TMĐT với các
phần mềm ứng dụng và các cơ sở dữ liệu truyền
thống
4 Một số chính sách chưa thực sự hỗ trợ tạo điều kiện
để TMĐT phát triển
5 Cần có các máy chủ thương mại điện tử đặc biệt
(công suất, an toàn) đòi hỏi thêm chi phí đầu tư
5 Các phương pháp đánh giá hiệu quả của TMĐT còn chưa đầy đủ, hoàn thiện
6 Chi phí truy cập Internet vẫn còn cao 6 Chuyển đổi thói quen tiêu dùng từ thực đến ảo cần
thời gian
7 Thực hiện các đơn đặt hàng trong thương mại điện
tử B2C đòi hỏi hệ thống kho hàng tự động lớn
7 Sự tin cậy đối với môi trường kinh doanh không giấy tờ, không tiếp xúc trực tiếp, giao dịch điện tử cần thời gian
8 Số lượng người tham gia chưa đủ lớn để đạt lợi thế
về quy mô (hoà vốn và có lãi)
9 Số lượng gian lận ngày càng tăng do đặc thù của TMĐT
10 Thu hút vốn đầu tư mạo hiểm khó khăn hơn sau
Trang 31Các điều kiện cần thiết để phát triển TMĐT
Hạ tầng Internet có tốc độ truyền thông cao đảm bảo truyền tải các nội dung tin dưới dạng âm thanh, hình ảnh Chi phí kết nối Internet phải rẻ
Phải có hạ tầng pháp lý rõ và đầy đủ nhằm công nhận tính pháp lý của các chứng từ điện tử, các hợp đồng điện tử; Phải
có luật bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ sự riêng tư, bảo
vệ người tiêu dùng Để điều chỉnh các giao dịch qua mạng
Trang 32Các điều kiện cần thiết để phát triển TMĐT…
Phương thức thanh toán điện tử an toàn bảo mật ví dụ như thanh toán điện tử qua thẻ, qua tiền điện tử, Các ngân hàng phải triển khai hệ thống thanh toán điện tử rộng khắp
Hệ thống vận chuyển phát hàng nhanh chóng, kịp thời và tin cậy
Phải có hệ thống an toàn bảo mật cho các giao dịch, chống xâm nhập trái phép, chống giả mạo, chống Virus
Phải có nhân lực am hiểu về kinh doanh, công nghệ thông
2 Thương Mại Điện Tử
Trang 33Các cấp độ phát triển của TMĐT
Cấp độ 1: Doanh nghiệp có Website để cung cấp thông tin về
sản phẩm, dịch vụ,…
Cấp độ 2: Doanh nghiệp có Website để cung cấp thông tin về
sản phẩm, dịch vụ,…Website này có nhiều chức năng tương tác với khách hàng
Cấp độ 3: Doanh nghiệp bắt đầu triển khai bán hàng, dịch vụ
qua mạng Chưa có CSDL nội bộ để phục vụ các giao dịch trên mạng
Cấp độ 4: Thương mại điện tử
Trang 342.3 Các loại giao dịch điện tử
Trang 35Theo đối tượng tham gia
B2C (Business-To-Consumer) Doanh nghiệp với người tiêu dùng B2B (Business-To-Business) Doanh nghiệp với doanh nghiệp B2G (Business-To-Government) Doanh nghiệp với chính phủ B2E (Business-To-Employee) Doanh nghiệp với nhân viên Chính phủ
G2C (Government-To-Consumer) Chính phủ với người tiêu dùng G2B (Government-To-Business) Chính phủ với doanh nghiệp G2G (Government-To-Government) Chính phủ với chính phủ
Trang 36Khách hàng, từ một máy tính tại một nơi nào đó, điền những thông tin thanh toán và điạ chỉ liên hệ vào đơn đặt hàng (Order Form) của Website bán hàng (còn gọi
là Website thương mại điện tử) Doanh nghiệp nhận
được yêu cầu mua hàng hoá hay dịch vụ của khách
hàng và phản hồi xác nhận tóm tắt lại những thông tin cần thiết những mặt hàng đã chọn, địa chỉ giao nhận và
Trang 37Doanh nghiệp nhận và lưu trữ thông tin đặt hàng đồng thời chuyển tiếp thông tin thanh toán (số thẻ tín dụng, ngày đáo hạn, chủ thẻ ) đã được mã hoá đến máy chủ của Trung tâm cung cấp dịch vụ xử lý thẻ trên mạng Internet Quá
trình mã hóa các thông tin thanh toán của khách hàng
được bảo mật an toàn nhằm chống gian lận trong các giao dịch
Khi Trung tâm Xử lý thẻ tín dụng nhận được thông tin
thanh toán, sẽ giải mã thông tin và xử lý giao dịch và tách rời mạng Internet, nhằm mục đích bảo mật tuyệt đối cho các giao dịch thương mại, định dạng lại giao dịch và
chuyển tiếp thông tin thanh toán đến ngân hàng của
doanh nghiệp theo một đường thuê bao riêng
Trang 38Ngân hàng của doanh nghiệp gởi thông điệp điện tử yêu cầu thanh toán đến ngân hàng hoặc công ty cung cấp thẻ tín dụng của khách hàng Và tổ chức tài chính này sẽ
phản hồi là đồng ý hoặc từ chối thanh toán đến trung tâm
xử lý thẻ tín dụng trên Internet
Trung tâm xử lý thẻ tín dụng trên Internet sẽ tiếp tục
chuyển tiếp những thông tin phản hồi trên đến doanh
nghiệp, và tùy theo đó doanh nghiệp thông báo cho khách hàng được rõ là đơn đặt hàng sẽ được thực hiện hay
Trang 402.4 Các giai đoạn của một giao
dịch mua bán trên mạng…
Trang 41Thị trường là nơi dùng để trao đổi thông tin, hàng hóa, dịch vụ, thanh toán, giữa người bán, người mua, người môi giới.
Thị trường có ba chức năng chính
Kết hợp người mua và người bán
Tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch
Cung cấp cơ sở hạ tầng về pháp luật, điều tiết hoạt động
Trang 42Thị trường điện tử = Thị trường + Công nghệ điện tử
E-Market
E-Marketplace
Marketspace
2.5 Thị trường điện tử
Trang 43Các yếu tố cấu thành thị trường điện tử
Khách hàng: Là người truy nhập vào Website, tìm kiếm, trả giá, đặt mua các sản phẩm dịch vụ
Người bán: Người bán thực hiện quảng cáo và bán hàng thông qua các Website
Hàng hóa: Các sản phẩm hữu hình hay vô hình
Trang 44Các yếu tố cấu thành thị trường điện tử…
FrontEnd: Catalogs điện tử, Giỏ hàng, công cụ tìm kiếm,
Trang 45Người môi giới
Front-end
Back-end
Trang 46Các loại thị trường điện tử
Cửa hàng trên mạng: là một Website TMĐT
Siêu thị điện tử: Là một trung tâm bán hàng trực tuyến có
nhiều cửa hàng điện tử
Sàn giao dịch: Là thị trường trực tuyến trong đó người mua
và người bán có thể đàm phán với nhau
Sàn giao dịch riêng do một công ty sở hữu
Sàn giao dịch là một chợ dạng B2B do một bên thứ ba đứng ra
tổ chức
2.5 Thị trường điện tử
Trang 47Các loại thị trường điện tử…
Cổng thông tin: là một điểm truy cập thông tin duy nhất có
thể thu nhận các loại thông tin từ bên trong một tổ chức
Người ta có thể phân loại cổng thông tin là nơi để tìm kiếm thông tin cần thiết, cổng giao tiếp là nơi các doanh nghiệp có thể gặp gỡ và trao đổi mua bán hàng hóa và dịch vụ và cao nhất là cổng giao dịch trong đó doanh nghiệp có thể lấy thông tin, tiếp xúc và tiến hành giao dịch Bản chất thương mại thì
nó cũng là một sàn giao dịch TMĐT Ví dụ: Cổng thông tin Hà Nội, Cổng thông tin Bộ Công thương
Trang 48Là việc thực hiện các giao dịch thương mại giữa các doanh nghiệp với nhau trên mạng
Các bên tham gia giao dịch
Người trung gian
Người bán
Người mua
Các loại giao dịch B2B
Mua ngay tại chỗ (Spot buying)
Mua hàng hóa/dịch vụ đáp ứng nhu cầu đang cần Giá mua tự do tùy vào cung cầu
Ví dụ: mua xăng dầu, đường, ngũ cốc…
Mua theo hợp đồng (Systematic sourcing)
Trang 50Một số trang Web tham khảo
Trang 51Là việc thực hiện các giao dịch thương mại giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng trên mạng
Còn gọi là mô hình TMĐT bán lẻ điện tử trực tiếp cho người tiêu dùng
Mô hình B2C có thể từ nhà sản xuất, hoặc từ một cửa hàng thông qua kênh phân phối
Trang 52Hình thức mà 1 công ty có doanh thu từ việc bán hàng hóa/dịch vụ trên website của mình
Trang 55GV Nguyễn Sĩ Thiệu - BM Tin học
TCKT - HVTC
55
Trang 56Quảng cáo, nghiên cứu thị trường trực tuyến
Bán lẻ trực tuyến
Lữ hành trực tuyến
Kinh doanh bất động sản trực tuyến
Giáo dục và đào tạo trực tuyến
Ngân hàng và đầu tư trực tuyến
Y tế, tư vấn sức khỏe, chăm sóc sức khỏe trực tuyến Xuất bản trực tuyến
Một số ứng dụng của TMĐT
Trang 57Sự cần thiết của môi trường pháp lý cho sự phát triển của TMĐT
TMĐT tiểm ẩn các nguy cơ rủi ro cho các cá nhân, tổ chức, nhà nước
TMĐT là một “sân chơi” cho các chủ thể tham gia vào các quan hệ thương mại, cần phải có hệ thống pháp luật về
TMĐT để định hướng, điều chỉnh các hoạt động thương mại, tạo niềm tin và điều kiện thuận lợi cho các bên tham gia vào các hoạt động thương mại
Trang 58Cần phải có hệ thống pháp luật giúp cho các bên tham gia vào giao dịch TMĐT có cơ sở để giải quyết các vấn đề
tranh chấp, nhà nước có cơ sở để kiểm soát các hoạt
động kinh
Hệ thống pháp luật của Việt Nam :
Môi trường pháp lý trong TMĐT
Trang 59GV Nguyễn Sĩ Thiệu - BM Tin học
TCKT - HVTC
59
Trang 61GV Nguyễn Sĩ Thiệu - BM Tin học
TCKT - HVTC
61
Trang 62Chứng từ điện tử
Chữ ký điện tử
Văn bản gốc
Bảo vệ sự riêng tư
Bảo về quyền sở hữu trí tuệ
Các vấn đề cơ bản liên quan
đến luật TMĐT
Trang 63Hiệu quả ứng dụng TMĐT đã rõ ràng và có xu hướng ngày càng tăng
Thanh toán điện tử phát triển
Phổ biến, tuyên truyền, đào tạo phát triển
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật
Triển khai TMĐT tại địa phương
Trang 642 Thương Mại Điện Tử
Trang 652 Thương Mại Điện Tử
7/5/18
GV Nguyễn Sĩ Thiệu - BM Tin học
TCKT - HVTC
65
Trang 662 Thương Mại Điện Tử
Trang 672 Thương Mại Điện Tử
7/5/18
GV Nguyễn Sĩ Thiệu - BM Tin học
TCKT - HVTC
67