Bài giảng Tin văn phòng: Bài 3 Hàm thống kê và Công thức mảng do ThS. Thiều Quang Trung biên soạn cung cấp kiến thức về Hàm thống kê, ưu điểm của công thức mảng, hằng số mảng, ứng dụng công thức mảng, khái niệm công thức mảng,...
Trang 1B ÀI 3
H ÀM THỐNG KÊ VÀ CÔNG THỨC MẢNG
GV: Th.S Thiều Quang Trung
Bộ môn Khoa học cơ bản Trường Cao đẳng Kinh tế đối ngoại
Trang 31 Hàm AVERAGE(number1,number2, )
Tính trung bình cộng các số number1, number2,
Nếu địa chỉ ô nằm trong đối số chứa kiểu ký tự, giá trị logic hoặc là các ô trống thì các giá trị này được
bỏ qua Các ô chứa giá trị bằng 0 đều được tính
Ví dụ: Nếu A1:A4 chứa các số 1,3,5,7 thì
Trang 54 Hàm RANK(số, dãy số, loại thứ tự)
Hàm sẽ trả về thứ tự của số trong dãy số, dãy số có thể là vùng giá trị hoặc địa chỉ của vùng dãy số cần xếp thứ tự
– Nếu loại thứ tự là 0 hoặc bỏ qua thì Excel sẽ xếp
thứ bậc theo thứ tự giảm dần của dãy số
– Nếu loại thứ tự là một giá trị bất kỳ khác 0 thì
Excel sẽ xếp thứ bậc theo thứ tự tăng dần của dãy
số
– Ví dụ: Nếu A1:A4 chứa các dữ liệu là 3,1,5,7 thì
RANK(A1,$A$1:$A$4,0) bằng 3, trong khi đó RANK(A1,$A$1:$A$4,1) bằng 2
5
Nhóm hàm thống kê
GV Thiều Quang Trung
Trang 65 Hàm COUNT(value1, value2, )
Trả về số lượng các ô có kiểu số trong các đối số
Ví dụ: Nếu A1:A4 chứa các dữ liệu là: 1, "test", 5, 7 thì COUNT(A1:A4) bằng 3
Nhóm hàm thống kê
Trang 76 Hàm COUNTIF(vùng địa chỉ, điều kiện)
Trả về số lượng các ô trong vùng địa chỉ thỏa mãn
điều kiện
Điều kiện phải đặt trong cặp dấu nháy kép " "
Ví dụ: Cho vùng địa chỉ như sau:
Trang 87 Hàm COUNTIFS(vùng đk1, đk1, [vùng đk2, đk2], …)
Đếm các ô trong vùng thỏa mãn 1 hoặc nhiều điều kiện
vùng đk1: bắt buộc, là một vùng các ô để so sánh với điều
kiện đếm
đk1: bắt buộc, là điều kiện để đếm, giá trị của đk1 có thể
là số, biểu thức, cột tham chiếu, chuỗi
vùng đk2, đk2, … là tùy chọn, không bắt buộc
Nhóm hàm thống kê
Trang 9Nhóm hàm thống kê
• Ví dụ hàm COUNTIF và COUNTIFS
GV Thiều Quang Trung 9
1 Mã khách Loại phòng Kiểu thanh
toán Ngày đến Ngày đi Số Tuần Số ngày Tiền Trả
Trang 10Nhóm hàm thống kê
Trang 11Đếm chỉ với một điều kiện Đếm với 1 hoặc nhiều điều
kiện
11
GV Thiều Quang Trung
Trang 139 Hàm SUMIF(vùng điều kiện,điều kiện, vùng tổng)
Trả về tổng giá trị số: nếu các ô trong vùng điều kiện thoả mãn điều kiện, hàm sẽ trả về tổng giá trị số trong các ô tương ứng
trong vùng tổng
Chú ý: điều kiện phải đặt trong cặp dấu nháy kép " "
Ví dụ: SUMIF(A1:A3,">=6",B1:B3) bằng 8, giả sử có các dữ liệu
Trang 1410 Hàm SUMIFS(vùng tổng, vùng đk1, đk1, [vùng đk2, đk2], …)
Tính tổng các ô trong <vùng tổng> thỏa mãn 1 hoặc nhiều
điều kiện
vùng tổng: bắt buộc, là vùng các ô để tính tổng
vùng đk1: bắt buộc, là vùng các ô để so sánh với điều kiện
tính tổng
đk1: bắt buộc, là điều kiện để tính tổng, giá trị của đk1 có thể
là số, biểu thức, cột tham chiếu, chuỗi
vùng đk2, đk2, … là tùy chọn, không bắt buộc
Nhóm hàm thống kê
Trang 15Nhóm hàm thống kê
• Ví dụ hàm SUMIF và SUMIFS
GV Thiều Quang Trung 15
1 Mã khách Loại phòng Kiểu thanh
toán Ngày đến Ngày đi Số Tuần Số ngày Tiền Trả
Trang 16• Tính tổng tiền trả cho các khách thuê phòng loại B
Nhóm hàm thống kê
Trang 1717
GV Thiều Quang Trung
Trang 18Các khái niệm công thức mảng
• Công thức mảng (Array Formulas) là công thức có
thể thực hiện nhiều phép tính đối với một hoặc
nhiều mục trong mảng
• Mảng là một hàng hoặc một cột các ô chứa giá trị,
hoặc kết hợp nhiều hàng và nhiều cột các ô chứa giá trị
• Khi nhập công thức mảng, cần nhấn tổ hợp phím
Ctrl+Shift+Enter để hoàn tất công thức => Khi đó
công thức sẽ được bao bọc bởi hai dấu ngoặc {}
Trang 20Các khái niệm
• Công thức mảng có thể trả về nhiều kết quả hoặc một kết quả duy nhất => Công thức
mảng bao gồm nhiều ô được gọi là công thức
đa ô và công thức mảng trong một ô duy
nhất được gọi là công thức đơn ô
Trang 22Các khái niệm
• Công thức mảng trả về kết quả một ô:
Trang 24Ưu điểm của công thức mảng
• Nhất quán => giúp đảm bảo độ chính xác
Trang 25Ưu điểm của công thức mảng
• An toàn => không thể xóa ô của công thức
mảng đa ô
25
GV Thiều Quang Trung
Trang 26Ưu điểm của công thức mảng
• Kích cở tập tin nhỏ hơn => loại trừ những
công thức trung gian
Trang 27Hằng số mảng
• Hằng số mảng là một thành phần của công
thức mảng, được nhập bằng cách nhập danh sách các mục, sau đó đặt danh sách này trong một cặp dấu ngoặc nhọn ({ }), ví dụ:
Trang 28Hằng số mảng
• Nếu phân cách các mục bằng dấu phẩy (,) =>
sẽ tạo ra mảng ngang (hàng)
Trang 30Hằng số mảng
• Để tạo mảng hai chiều => phân cách các mục trong mỗi hàng bằng dấu phẩy và phân cách các hàng bằng dấu chấm phẩy
Trang 32Hằng số mảng
• Tính bình phương mảng
Trang 34Ứng dụng công thức mảng
• Loại trừ lỗi #DIV/0!
Trang 36Ứng dụng công thức mảng
• Thay cho hàm đếm có nhiều điều kiện COUNTIFS
Trang 39Ứng dụng công thức mảng
• Đếm số ô chứa những giá trị không phải là
kiểu số
• Dùng công thức mảng:
{=SUM(IF(ISNUMBER(range), 0, 1))} với range
là vùng dữ liệu cần kiểm tra
39
GV Thiều Quang Trung
Trang 4141
Trang 42Câu 1: Cho bảng số liệu sau:
Công thức SUMIF(D31:D35, >=50000, C31:C35) cho kết quả là:
Trang 43Câu 2: Cho bảng số liệu sau:
Công thức COUNTIF(A31:C35, ">=50000") cho kết quả là:
Trang 44Câu 3: Cho bảng số liệu sau:
Công thức SUMIF(D31:D35, ">=50000", D31:D35) cho kết quả là:
Trang 45Câu 4: Cho bảng số liệu sau: