Nối tiếp phần 1 của ebook Sổ tay tin học dành cho người đi xin việc phần 2 tiếp tục trình bày các nội dung chính sau: Kiến thức về Internet người đi xin việc cần phải biết, kiến thức về đồ họa - cần thiết đối với mỗi người đi xin việc, kiến thức mở rộng thao tác nhanh cần thiết đối với người đi xin việc. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1Hiển thị hộp chú thích
Trong hộp thoại C hart Options chọn thẻ Legend
Trong thẻ Legend bạn có thể đánh dấu vào hộp Show Legend để cho phép hiển thị hộp ghi chú
Bạn có thể định vị hộp ghi chú:
- Bottom: Phía dưới
- Coner: Phía góc
- Top: Phía trên
- Right: Bên phải
- Left: Bên trái
Sau khi đã định vị hộp chú thích trên biểu đồ bạn có thể dùng chuột để chọn và kéo nó đến vị trí mới
Trang 2Tuỳ theo dạng đồ thị đã được chọn trước đó bạn có thể
sử dụng các tuỳ chọn khác nhau của thẻ
Nếu bạn chọn hiển thị một thẻ dữ liệu, hộp chọn Legend Key sẽ xuất hiện Hãy đánh dấu chọn vào mục này nếu bạn muốh hiển thị một hộp nhỏ có màu giống như biểu đồ và hộp ghi chú nằm ngay cạnh thẻ dữ liệu
Hiển thị một bảng dữ liệu trong biểu đồ
Nếu muốn hiển thị một bảng, giống như bảng dữ liệu,
ngay trong đồ thị bạn có thể đánh dấu chọn vào hộp Show data table trong thẻ Data Table
Trang 3Khi sử dụng tuỳ chọn này bạn cũng có thể tuỳ chọn Show legend keys nếu muốh hiển thị một hộp có màu trong những cột của bảng, để dễ liên hệ vối chúng trong hộp ghi chú.
Định dạng các đối tượng trong biểu đồ
Bạn có thể định dạng các đối tưỢng riêng biệt trong biểu đồ như vùng biểu đồ, trục, các biểu diễn của chuỗi dữ liệu (data series), hộp chú thích và các lưới Đe định dạng một đốì tượng nào đó của đồ thị bạn hãy chọn nó trong danh sách drop-down của Chart Object trên thanh công cụ
rồi click vào nút Format ^ (nằm bên phải của danh sách
này) Hoặc bạn có thể double click vào đối tượng muôh định dạng trên biểu đồ Một hộp thoại Format đặc biệt dành cho các đối tượng của đồ thị được chọn sẽ xuất hiện
Chằrt^rea côrners Flõor
l^end
Plot Area
^aHue Axis Ịtókie Axìs , ‘
V ^ e Axis Major Griđlines
ằeiies "East“
■■■wẽst" *
* Chú ý: Nếu nút Format không có sẵn nghĩa là sẽ không
có những tuỳ chọn để định dạng cho các đôl tượng của đồ thị được chọn
Bạn có thể chỉnh sửa hoặc sử dụng rất nhiều tuỳ chọn định dạng trong các hộp thoại Format, bao gồm Pattern, Font, Placement, Scale, Alignment và Shape
Một số thay đổi có thể cần thiết với bạn:
- áp dụng màu tô khác nhau cho các biểu diễn chuỗi dữ liệu (data series) khác nhau Để làm được điều đó, bạn hãy
Trang 4chọn các biểu diễn chuối dữ liệu cần đổi màu của danh sách drop-down của Chart Object và click nút Format.
Pomnat Data Series
Chọn một màu mới trong hộp nhóm Area rồi click vào nút
OK PowerPoint sẽ cập nhật màu mói vào trình diễn của bạn
- Táng giảm kích cỡ font chữ để các thông tin dạng văn bản trở nên dễ đọc hơn hoặc để các thông tin này nằm gọn trong một vùng nào đó
Ví dụ để thay thế font cho hộp chú thích, bạn hãy chọn hộp chú thích đó trong danh sách drop-down của Chart Object rồi click vào Pormat Legend hoặc double click vào hộp chú thích để mở hộp thoại Pormat Legend
Từ thẻ Pont của hộp thoại Pormat Legend, bạn có thể tăng hoặc giảm kích cỡ của font chữ, thay đổi kiểu font của font chữ
Trang 5Fomiat Lcgend m
- Điều chỉnh tỷ lệ giá trị trên trục Để làm điều này
bạn hãy chọn Value Axis trong danh sách drop-down của
f Chart Object rồi click vào nút Format Axis.
Đỉ^y \rAs; I^ Ị cSs^y urtslabslQrM^t^
Q tP9«rtóTniíc *câte Qváụes.irii^sverspíỉnter
riFiooffXyĐlanB^cfosgd<^>tfwnimtflnvAfe
Ị CrolBạn có thể thay đổi các giá trị nhỏ nhất và lón nhất hoặc các đơn vỊ chính và phụ của Gridline (lưới) trong thẻ Scale
Ví dụ: Bạn có thể thay đổi giá trị nhỏ nhất trong khoảng từ 0 đến 100, nếu tấ t cả các giá trị trong đồ thị lớn hơn 100 và bạn muốh quan sát sự biến thiên của các giá trị một cách rõ 'ràng hơn PowerPoint sẽ cập nhật những
Trang 6thay đổi này vào file trình diễn và khiên cho sự khác biệt giữa ba biểu dỉễn biểu đồ trở nên dễ dàng nhận biết hơn.
Định dạng ĨD
Nếu chọn dạng biểu đồ 3D, bạn có thể định dạng các thuộc tính như Elevation, Rotation, Height và Perspective Các tuỳ chọn 3D:
Elevation
Cho phép bạn điều khiển góc nghiêng của đồ thị Phạm vi nằm trong khoảng từ 90° đến 90°
Rotation
Cho phép bạn điều khiển góc quay của plot area quanh một trục thẳng đứng Góc quay mặc định là 20° Phạm vi cho phép là 360° Trên các biểu đồ 3D dạng thanh, phạm vi này chỉ đạt đến 44° Tuy nhiên, bạn hãy cẩn thận đừng sử dụng góc quay quá lớn Chẳng hạn vói đồ thị dạng cột, góc quay 90° sẽ đem lại một kết quả chẳng khác gì trưóc khi quay
Height
Cho phép bạn điều chỉnh chiều cao của trục giá trị theo một tỷ lệ phần trăm độ dài của trục Category Tỷ lệ 150% sẽ khiến cho đồ thị có chiều cao bằng 1,5 lần
so với chiều ngang
Perspective
Cho phép bạn điều khiển việc quan sát chiều sâu của biểu đồ, được tính bằng độ Con sô" mặc định là 30° Phạm vi từ 0 đến 100° và đo lường tỷ lệ từ trưóc ra sau Tuỳ chọn này sẽ không có hiệu lực khi hộp chọn Right Angle Axis đã được chọn, hoặc khi bạn dùng đồ thị 3D có dạng thanh
Trang 7Để sử dụng các tuỳ chọn vừa nêu bạn hãy theo những bưóc sau:
Hộp thoại 3-D View sẽ được mở ra
* Chú ý: Các thuộc tính 3D đã được thiết lập mặc định
cho dạng đồ thị này Bạn hãy cân nhắc kỹ trước khi điều chỉnh Những thay đổi lớn đốỉ vói các thuộc tính Elevation, Rotation, Height và Perspective có thể sẽ khiến cho biểu
đồ của bạn trở nên không thê đọc được
2 Nhập một giá trị mới vào mục Elevation hoặc click vào các nút mũi tên chỉ lên hay chỉ xuống (nằm trên mục này) để điều chỉnh góc nghiêng Hộp phía bên phải sẽ hiến thị những thay đổi đã được chọn
3 Nhập một giá trị mới vào mục Rotation hoặc click vào các nút mũi tên (nằm bên phải mục này) để điều chỉnh góc quay Hộp phía bên phải sẽ cho bạn xem trước sự thay đổi này
4 Click vào hộp chọn Auto scahng để tự động thiết lập tỷ
lệ kích thưóc của biểu đồ cho vừa vặn với kích thước của Slide
5 Nếu bạn xoá bỏ dấu chọn ở hộp Auto scaling mục Height sẽ xuất hiện Trong mục này bạn có thể thiết lập chiều cao theo tỷ lệ phần trăm của chiều ngang
6 Nếu bạn xoá dấu chọn ở hộp Right angle axes, mục Perspective sẽ xuất hiện Thiết lập thông sô" bằng bàn phím hoặc sử dụng các nút để điều chỉnh nó
Trang 87 Click vào nút Apply để xem những thay đổi của các hiệu ứng nêu trên.
8 Click vào nút Deíault để biến những thay đổi này thành mặc định mới
Nếu lỡ thao tác sai, bạn hãy click vào nút Close để thoát khỏi hộp thoại mà không lưu lại những thay đổi vừa thực hiện
9 Click vào nút OK để áp dụng các thay đổi và quay
có hiệu ứng 3D Một Trendline sẽ giúp bạn dự đoán vể các
Ví dụ; Bạn có thể dùng một Trendline để dự báo doanh thu trên cơ sở các dữ liệu về doanh thu hiện có trong biếu
đồ Phương pháp này còn gọi là phân tích hồi quy
Bạn có thể sử dụng Trendline để thực hiện các dự báo
cơ bản Nhưng để khai thác nó một cách tốt nhất, bạn cần phải hiểu biết thấu đáo về thông kê và phân tích hồi quy
Để tạo một Trendline hãy theo những bước sau:
1 Chọn Chart => Add Trendline để mở hộp thoại Add Trendline
Trang 92 Chọn các dạng Trendline từ vùng Trend/Regression type.
3 Chọn biểu diễn biểu đồ (Series) mà bạn muốn dùng làm cơ sở cho Trendline từ danh sách Based on series
4 Click vào thẻ Options để sử dụng thêm những tuỳ" chọn khác
5 Bạn có thể chấp nhận tên mặc định hoặc nhập một tên tuỳ ý cho Trendline trong nhóm chọn Trendline name
6 Xác định khoảng thòi gian mà bạn muốn dự báo ngược về quá khứ hoặc tới tương lai
Ví dụ: Nếu biểu đồ của bạn hiển thị dữ liệu cho từng quý
và bạn muốh dự báo cho 4 kỳ sắp tới, PovverPoint sẽ trình bày khuynh hướng cho toàn bộ năm tới theo từng quý
7 Click vào nút OK để áp dụng Trendline cho đồ thị
Trang 10Nhập dữ liệu vào biểu đồ
Bảng dữ liệu mặc định gồm bốn cột và ba hàng được hiển thị khi bạn bắt đầu tạo đồ thị So với các loại đồ thị đặc biệt đây là kiểu định dạng thông thường nhưng nó cũng chỉ là một trong sô" hàng trăm kiểu định dạng khác nhau
không phải nhập lại vào bảng dữ liệu
Để nhập biểu đồ từ bảng tính Excel bạn hãy thực hiện theo các bước sau:
1 Trong menu Edit => Import Eile hoặc click vào nútImport Eile Ê trên thanh Standard từ chế độ Microsoít Graph để mở hộp thoại Import Eile
2 Trong hộp Look in của hộp thoại Import Eile chọn ổ đĩa, thư mục chứa bảng tính Excel cần Import
3 Click nút Open hoặc Double click vào bảng tính cần Import Hộp thoại Import Data Options sẽ xuất hiện
4 Trong hộp thoại Import Data Options chọn bảng tính (worksheet) cần Import
B E S B S B H H m
&
Trang 115 Để Import tấ t cả dữ liệu trong bảng tính, trong nhóm chọn Import, click chọn Entire Sheet.
6 Để Import một phần dữ liệu, click chọn Range Ta có thể nhập vào địa chỉ ô hoặc khối ô hoặc có thể nhập tên vùng dữ liệu đó
7 Nếu chỉ chọn một ô dữ liệu thì ta bỏ dấu chọn Ovevvrite existing cells
thế dữ liệu mẫu ban đầu và biểu đồ thay thế để phản ánh bảng dữ liệu mới
* Chú ý: Có thể mở Excel sao chép biểu đồ sau đó paste
vào bản trình diễn
Nhập dữ liệu vào biểu đồ
Hàng và cột đầu tiên của bảng dữ liệu có chức năng như các hẹader của bảng này Vì vậy, hàng thứ hai sẽ bắt đầu bằng sô" một và cột thứ hai sẽ bắt đầu bằng chữ A Trong ví dụ này, các cột sẽ hiển thị hạng mục trên trên trục và các hàng
sẽ hiển thị các loạt dữ liệu được liệt kê trong chú thích, còn dữ hệu trong ô (Al;D3) tượng trưng cho trục giá trị
Để hoán vị biểu đồ (vẽ biểu đồ dựa theo dữ liệu của các cột thay vì sử dụng dữ liệu của các hàng trong bảng) bạn hãy chọn Data => Series in Columns Microsoft Graph sẽ
tự động vẽ lại đồ thị dựa trên sự thay đổi này Chẳng hạn nếu bạn thay đổi đồ thị mặc định để hiển thị theo các cột, các quý trong năm sẽ xuất hiện trong chú thích và các vị trí sẽ xuất hiện trên trục Category
Để chỉnh sửa dữ liệu mặc định, bạn có thể ghi chồng lên các thông tin có sẵn trong mỗi ô
Chèn, xoá các hàng và các cột trong bảng dữ liệu.
Để xoá một hàng hoặc một cột bạn hãy di chuyển con trỏ đến hàng hoặc cột đó rồi chọn Edit => Delete từ menu
Trang 12Bạn cũng có thể xoá bỏ một cột hoặc một hàng bằng cách chọn tiêu đề của nó rồi nhấn phím Delete.
Để huỷ bỏ nội dung chứa trong một ô, bạn hãy chọn Edit => Clear => Contens Đây là cách tôt nhất khi bạn muôn bỏ các dữ liệu hiện có và thay vào đó bằng những dữ liệu mói Bạn cũng có thể cắt (Ctrl + X), sao chép (Ctrl + C) và dán (Ctrl + V) các dữ liệu trong bảng dữ liệu bằng cách sử dụng các lệnh bàn phím hoặc bằng cách chọn các nút trên thanh công cụ
hàng mà bạn muôn chèn rồi chọn menu Insert => Cells từ menu Microsoft Graph sẽ chèn một hàng mới vào ngay
Để chèn một cột mới, hãy chọn tiêu đề của cột nằm bên phải cột mà bạn muôn chèn rồi chọn menu Insert => CeUs Microsoft Graph sẽ chèn một cột mới vào bên trái của cột được chọn
Nếu muốn chèn thêm một ô mới, bạn hãy chọn ô nằm cạnh ô mà bạn muốn chèn rồi chọn Insert => Cells Hộp thoại Insert sẽ xuất hiện
Chọn hướng dịch chuyển các ô hiện có: Shift cells right (dịch chuyển sang phải), Shift cells down (dịch chuyển xuống phía dưới) PowerPoint sẽ chèn một ô mới và đẩy hàng sang bên phải hoặc đẩy cột xuống phía dưới tuỳ theo
sự lựa chọn của bạn
Bạn có thể huỷ bỏ lệnh chèn hoặc xoá thao tác vừa thực hiện bằng cách click vào nút Undo hoặc nhấn tổ hỢp phím Ctrl + z
Trang 13ỵúc định độ rộng cho các cột trong hảng dữ liệu
Để xác định độ'rộng của cột hãy theo những bưóc sau:
1 Chọn tiêu đề của cộ mà bạn muốh điều chỉnh độ rộng
2 Chọn Format => Column Width để mở hộp thoại Column Width
4 Click vào nút Best Fit để độ rộng các cột tự điều chỉnh cho phù hỢp với nội dung dữ liệu
5 Click vào nút OK để quay trở lại bảng dữ liệu
Định dạng các con sô' trong bảng dữ liệu
Nếu muốn bạn có thể định dạng cho văn bản và các con
số trong bảng dữ liệu Để định dạng dữ liệu dạng số, bạn hãy chọn ô hoặc các ô cần định dạng rồi chọn Format => Number Hộp thoại Format Number sẽ hiển thị
Tlrne
P«rc«nta9e Fr*ctíoọ
Sdertthc
spoòd Custom
Trang 14Từ danh sách Category hãy chọn kiểu định dạng số mà
bạn muôn dùng, chẳng hạn như dạng Date (ngày tháng), Time (dạng giò) hoặc Currency (dạng tiền tệ) Tuỳ theo sự lựa chọn của bạn, phía bên phải của hộp thoại sẽ hiển thị thêm các tuỳ chọn định dạng có liên quan
Click vào nút OK để áp dụng những thay đổi trong việc định dạng và cập nhật vào biểu đồ của bạn
Giấu và hiển thị các hàng hoặc cột
Bạn có thể thêm hàng và cột vào bảng dữ liệu nhưng tạm thòi giấu chúng đi Đe làm được điều này, bạn hãy chọn cột hoặc hàng cần giấu rồi chọn Data => Exclude Row/Col Hàng cột đó sẽ bị mò đi trên bảng dữ liệu và tạm thòi được giấu đi trong trình diễn của bạn
* Chú ý: Bạn cũng có thể double click vào tiêu đề hàng
hoặc cột để giấu hoặc hiển thị hàng hoặc cột đó Trong trường hỢp đó, thao tác double click sẽ làm thay đổi luân phiên giữa giấu và hiển thị
Quay trở lại trinh diễn từ bảng dữ liệu
Khi đã hoàn tấ t việc định dạng và chỉnh sửa, bạn có thể đóng bảng dữ liệu và quay trở lại trình diễn bằng cáchclick vào nút View Datasheet trên thanh công cụ Bạn cũng có thể quay trở lại làm việc trong trình diễn ngay khi bảng dữ liệu vẫn mở bằng cách click vào bất kỳ nơi nào trong trình diễn của mình
Trang 15Đe mở lại bảng dữ liệu sau khi đã đóng nó, hãy click vào nút View D atasheet một lần nữa.
8 Làm việc vối VVordart và Clip Art
WordArt cho phép bạn tạo các ảnh đồ hoạ dựa trên cơ sỏ văn bản, bao gồm các hiệu ứng đặc biệt, chẳng hạn như chữ cái có bóng, tạo hình và được quay theo những góc độ khác nhau WordArt đặc biệt hữu dụng trong việc tạo các Logo tiêu
đề, nhưng phải được sử dụng hỢp lý để đạt những hiệu quả cao nhất Microsoít Clip Gallery cung cấp hàng ngàn ảnh chp art góp phần làm sinh động thêm cho các trình diễn của bạn
Tim hiểu WordArt
* Chú ý: Chức năng kiểm tra lỗi chính tả không làm
việc vói WordArt bỏi vì nó là một đốĩ tượng đồ hoạ mà không phải là văn bản Bạn phải kiểm tra chính tả một cách thủ công đôi với các hình ảnh WordArt
Trang 173 Nhập nội dung văn bản mà bạn muôn định dạng bằng WordArt.
4 Định dạng nội dung văn bản đó bằng cách dùng một Pont và Size thích hỢp, đồng thòi click vào các nút Bold và Italic nếu bạn muốh sử dụng thêm các hiệu ứng này
5 Chck vào nút OK để đặt ảnh WordArt vào Shde của bạn
Định dạng WordArt
Sau khi bạn chèn một hình ảnh WordArt vào Slide trình diễn, thanh công cụ WordArt sẽ xuất hiện Bạn có thể sử dụng thanh công cụ này để áp dụng các tuỳ chọn định dạng bô sung
Các nút trên thanh công cụ WordArt:
WordArt
Mở WordArt Gallery để bạn có thể thêm một hình ảnh WordArt
Edit T e x t Edit Text
Mở hộp thoại Edit WordArt Text
để bạn có thể chỉnh sửa nội dung của WordArt hiện có
Gallery
Mở WordArt Gallery để bạn có thể áp dụng kiểu dáng mối cho WordArt hiện có
Pormat
WordArt
Mở hộp thoại Pormat WordArt để bạn có thể chỉnh sửa màu sắc, đường kẻ, kích cỡ và các vị trí.WordArt
Shape
Làm hiển thị một bảng chứa các hình dáng bổ sung mà bạn có thể
áp dụng cho WordArt pủa mình
Trang 18* Chú ý: Bạn có thể sử dụng các nút trên thanh công cụ
Drawing để áp dụng các kiểu định dạng khác Ví dụ như: Thay đổi màu sắc của các ký tự trong WordArt, tạo thêm bóng mò hoặc tạo một hiệu ứng 3D
Định dạng các ký tự của WordArt
Trong WordArt bạn có thể tuỳ biến các thuộc tính của ký
tự Để định dạng WordArt bạn hãy chọn ảnh WordArt cần định dạng sau đó chọn một hoặc nhiều kiểu định dạng sau đây:Click vào nút WordArt Same Letter Heights để làm cho các ký tự trong WordArt có cùng chiều cao theo chiều cao của ký tự cao nhất
Click vào nút WordArt Same Vertical Text để quay WordArt từ hướng nằm ngang sang thẳng đứng và ngược lại.Click vào nút WordArt Charater Spacing trên thanh công cụ WordArt để mở một menu và lựa chọn trong những tuỳ chọn về khoảng cách sau đây;
Trang 19- Very Tight: Rất khít.
- Tight: Khít
- Nomal: Bình thường
- Loose: Thưa
- Very Loose: Rất thưa
Bạn cũng có thể thiết lập một tỷ lệ phần trăm tuỳ ý cho khoảng cách giữa các ký tự bằng cách nhập nó vào trong mục Custom trong menu của nút WordArt Charater Spacing Tỷ lệ mặc định là 100% Một tỷ lệ phần trăm lớn hơn sẽ nổi rộng văn bản ra Ngược 1'ại, một tỷ lệ phần trăm nhỏ hơn sẽ làm cho văn bản trở nên khít hơn Hãy sử dụng tuỳ chọn Kern C harater Pairs nếu bạn muôn điều chỉnh khoảng cách giữa các nhóm ký tự với nhau
Chỉnh sửa WordArt
Đổ chỉnh một WordArt hiện có, trước tiên bạn hãy chon nó Thanh công cụ WordArt sẽ xuất hiện Hãy sử dụng các nút trên thanh công cụ này để thay đổi hoặc tuỳ biến cho WordArt
Đổ chỉnh sửa lại văn bản, click vào nút Edit Text trên thanh công cụ WordArt Hộp thoại Edit WordArt Text sẽ xuất hiện
Trang 20RIÊ\ THỨC vỀ DmERXET AGƯỜI Ỉ)I m \TỆC C M PHẢI BIỂT
I TRÌNH DUYỆT INTERNET EXPLORER
1 Bật tắt các thanh công cụ
Các thanh công cụ giúp cho việc thực hiện các thao tác nhanh hơn Để bật tắt các thanh công cụ ta có hai cách:+ Thông qua menu: chọn View > Toolbars, sau đó chọn thanh cần hiện
+ Click phải chuột vào vùng toolbar và chọn thanh công cụ cần hiện
Thanh công cg chuần Standard
2 sử dụng thanh địa chỉ (Addres)
Thanh địa chỉ dùng để nhập địa chỉ trang web hay website cần truy cập Hoặc ta cũng có thể chọn từ danh sách các địa chỉ đã được truy cập trước đó
Trang 21- Sử dụng thanh công cụ chuẩn (Standard buttons):Thanh công cụ chuẩn chứa các biểu tượng đại diện cho các thao tác hay được người sử dụng thực hiện.
+ Back: chuyển về trang vừa truy cập trưóc đó
+ Forward: chuyển đến trang mà lúc trước từ đó ta Back về trang hiện tại
+ Stop: dừng việc tải trang web về
+ Reửesh; làm mói, làm tươi trang (khi trang đã có sự thay đổi)
+ Home: chuyển về trang chủ
+ Pavourites: mở cửa sổ liệt kê danh sách các địa chỉ yêu thích
+ History; mở cửa sổ liệt kê danh sách các trang đã được truy cập sắp xếp theo thời gian
3 Tìm kiếm thông tin trên trang
Để mở hộp thoại tìm kiếm ta có thể sử dụng phím tắt Ctrl-F (nên dùng) hoặc chọn View > Find (on this page)
Nhập nội dung cân tìm
Ta nhập nội dung cần tìm kiếm vào ô Find what Mục Direction chỉ ra hướng tìm kiếm:
+ Up: từ dưới lên
+ Down: từ trên xuốhg
Chọn mục "Math whole word only" để tìm theo từ đầy đủ
Ví dụ trên trang có từ VietNam, nếu không chọn mục này thì
Trang 22ta vẫn tìm được chữ Viet là một phần của chữ VietNam Tuy
Chọn mục "Match case" để tìm kiếm có phân biệt chữ hoa chữ thường
4 Hiện trang web toàn màn hình
Khi ta muốn xem nội dung trang web toàn màn hình thì có thể chọn View > Full Screen (phím tắ t F ll)
Thoát-Close-Exit Maximize
Minimize
1- Ký hiệu thu nhỏ (minimize) dùng để thu nhỏ ứng dụng (đang dùng), đặt vào TASKBAR Phím này rất hay dùng để tạm ra khỏi một ứng dụng để chọn một ứng dụng khác
2- Phóng to ứng dụng đầy màn hình(Maximize) hoặc trở về trạng thái trước đó(Restore Down)
3- Thoát khỏi ứng dụng đang dùng(Close)
- Thay đổi kích cỡ font của vàn bản hiện trên trang web:Chọn View > Text Size , rồi chọn cỡ font thích hỢp
Trang 235 Thay đổi bộ font mã hóa
Chọn View > Encoding , rồi chọn bộ mã thích hỢp
Trường hỢp font của trang web không có trong danh sách các bộ mã mặc dù trên máy có cài bộ font đó thì cần phải định nghĩa ra một bộ mã có chứa font đó
Đe định nghĩa bộ mã của người sử dụng chọn Tools > Internet Options > Fonts hộp thoại Internet Options hiện
ra bạn chọn nút Pont
Internet Optỉons
Genetal |sẽctfi<y^ PfivacyrCoomn»~lí Connedỉomj[ Piògtaii^ A^ancedj
r Homepage You cm eheiige pogo (o u$e íor yout home p«ge.
LàAddtetr Uỉoutblank
U«eCunenl j Ị u»efi<rfaul ] Ị UseBlintt Tempoiaivlnteinatnes -
p«g«s you wiew on the Internet « e stored h ò tpecial ioỉcỉer
ímì « g iic k vie«Ning leter.
[ DdBtẽCooikjietr Ị [ Deếete £ie>I~
rHâtoqrtr
■ ThoHa(ayfolderccinlaiTtlnkjtopagejyoưVev»ied.for quick ecce<« to w:enl^ vievred page«.
Trong mục Language script chọn User Deíĩned ở danh mục font, chọn font tướng ứng vói trang Nhấn OK > OK
The r«rfe you «a(ect bert are dipUytd on Wel> pagrt «>d documents thet (to rwt heve e tpecAeđ text fori.
languegtccrlptt
Trang 246 Thêm mục mới vào danh mục Pavorites
Trong khi truy cập vào mạng khi ta thấy một trang web hay muổh lưu địa chỉ của nó lại thì chọn Favorites (hoặc click phải chuột trên trang web) rồi chọn Add to Favorites Sau đó nhập tên đại diện cho địa chỉ trong ô Name
Địa chỉ mới bình thưòng sẽ được them vào thư mục gốc của Favorites Nếu như ta muốh lưu địa chỉ vào một thư mục con khác thì hãy chọn Create in » rồi chọn thư mục cần đưa vào hoặc có thể tạo ra một thư mục mới
Đặt lại Homepage:
Homepage là trang mặc định được trình duyệt tải về khi trình duyệt được chạy Ngoài ra khi ta nhấn vào biểu tưỢng Homepage trên thanh công cụ chuẩn thì trang homepage cũng được tải về
Nếu muôn đặt một trang nào đó làm homepage (trang
mà ta hay truy cập) thì vào Internet Options (chọn Tools > Internet Options) ở phần Home page (của thẻ General) nhập địa chỉ của trang đó vào ô Address, rồi chọn OK.Nếu không muốn trang nào được nạp khi mở trình duyệt thì chọn nút Use Blank
Xóa cácýĩle đã download về và vẫn được lưu tạm trên máy
Khi ta truy cập vào Internet thì rất nhiều íĩle tạo nên trang web được tải về máy Trình duyệt không xóa ngay những file này bởi vì nhò lưu lại mà ta có thể xem Olíline (xem mà không cần truy cập vào mạng) những trang web
ta đã xem trước đó hoặc giúp cho việc truy cập lại trang
lần sau sẽ nhanh hơn (do đã có một số thành phần của
trang không thay đổi đã có sẵn trên máy) Đe giải phóng
bộ nhớ ta có thể xóa những file này đi Để xóa ta vào Internet Options; ở nhãn General chọn Delete Files
Trang 25Xóa History:
History lưu vết các hoạt động truy cập mạng của người dùng trước đó Chi tiết các trang web được người dùng truy cập sẽ được lưu lại trong History Nhò lưu lại như thê sau khi đã truy cập một trang web nhiều ngày trưóc đó ta vẫn có thể tìm lại được địa chỉ của trang web đó
Tuy nhiên nếu không muốn cho người khác biết các họat động truy cập mạng của mình ta có thể xóa bỏ thông tin trong History Đe xóa hãy vào Internet Options, ở nhãn General chọn nút Clear History Ngoài ra ta có thể đặt sô" ngày mà thông tin truy cập của trang được lưu lại trong mục "Days to keep pages in history"
7 Tăng tô"c độ tải trang web về
Trang web ngoài thành phần văn bản ra còn bao gồm rất nhiều các file tài nguyên khác đi kèm Việc tải trang chậm phần lớn là do các file tài nguyên đi kèm này có kích thước quá lớn Bởi vậy để có thể tải trang web về nhanh hơn ta có thể bỏ qua các fĩle tài nguyên này
Để thực hiện vào Internet Options chọn nhãn Advanced
ở chủ đề Multimedia có thể bỏ chọn những mục sau:+ Play sounds in web pages
+ Play videos in web pages
+ Show pictures
- Xem mã HTML của trang web;
Chọn View > Source , hoặc click phải chuột trang web
và chọn View Source
- Copy nội dung từng phần của trang:
Khi cần copy nội dung một phần nào đó của trang web
ta dùng con trỏ đánh dấu vùng cần copy rồi click phải chuột chọn Copy
Trang 26- Lưu ảnh trên trang web:
Nếu muôn lưu ảnh trên trang web vào dĩa ta làm như sau:+ Click phải chuột lên ảnh
+ Chọn Save Picture As
+ Chọn thư mục cần lưu ảnh
- Lưu trang web:
Nếu muôn lưu nội dung của cả trang web về ta thực hiện như sau:
+ Chọn menu File > Save As
+ Chọn thư mục cần lưu trang web
II TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN INTERNET
Công nghệ Internet ngày càng phát triển, lượng thông tin được chia sẻ là rất nhiều và hầu như luôn thường trực trực tuyến nhằm cung cấp cho người sử dụng một cách nhanh nhất phục vụ nhu cầu tìm kiếm thông tin ngày càng cao của con người
Vậy làm th ế nào để tìm được thông tin mà bạn cần trên mạng linternet? Nghe thì có vẻ rất khó và rộng xong câu tfả lòi thì thật là đơn giản
Ngoài những trang Web chứa nhiều thông tin như những trang báo điện tử bạn cũng có thể tìm kiếm thông tin trên các trang tìm kiếm chuyên dụng như http://www.google.com hay http://www.amazon.com Sau đây xin hướng dẫn bạn tìm kiếm thông tin trên trang web google:
Đầu tiên bạn mở trình duyệt lE sau đó nhập địa chỉ vào ô Address như sau: http://www.google.com trang Web này ngay lập tức đựơc tải về máy bạn Giao diện trang Web như hình dưới đây:
Trang 27Tại khung text bạn nhập thông tin cần tìm sau đó nhấp chuột vào nút tìm với google(Giao diện của Google bằng tiếng việt vì bạn chọn ngôn ngữ là tiếng việt)
Trong lựa chọn tìm kiếm google cung cấp cho bạn 2 lựa chọn là tìm kiếm trên hệ thống Web và tìm kiếm từ những trang Web Việt Nam, bạn cũng có thể sử dụng các tuỳ chọn tìm kiếm nâng cao hoặc tìm kiếm những đốĩ tượng mà google
hỗ trỢ tách riêng như Web, hình ảnh, nhóm, thư mục Bạn cũng có thể sử dụng các ngôn ngữ khác ngoài tiếng việt, ở đây google cung cấp 4 thứ tiếng như hình trên
Nào bây giò chúng ta cung tìm kiếm:
Bạn cần tìm kiếm các thông tin về máy tính xách tay tại các trang Web trên th ế giới bạn hãy gõ nội dung tìm kiếm là Laptop sau đó nhấp Enter như sau:
Trang 28Bên cạnh đó bạn có thể tìm kiếm cung nội dung này từ các trang Web tại Việt Nam và bằng tiếng Việt bạn nhập nội dung cần tìm là máy tính xách tay sau đó nhấp Enter:
+ Khi bạn chắc chắn nội dung mình cần tìm là có đầy
đủ bạn có thể để nội dung cần tìm trong ngoặc nháy
Ví dụ: Bạn cần tìm nội dung là máy tính xách tay khi
bạn đã chắc chắn có nội dung này một cách đầy đủ bạn để
nội dung náy trong ngặc kép; "máy tính xách tay".
Trình tìm kiếm sẽ tìm tấ t cả các nội dung có đầy đủ nội dung bạn cần tìm:
Trang 29lav - ha noi - sai
Có uv lín tấu năm chuyên m Ắy tín h x á ch ta y - tu ỏ n cỗ
it nhẩt ISO chừng ỉo â ỡể k h ^ h hãng lựa chọn * cỏog
ty luốR tnrỡ ng tở ì g iả cả h ọp iỷ rả cạnh
mayteứixachlay cwrư * 55k
-Eyeresl Lẹplop "Trang chủ
Sau Idù chiểc m á y tỉn h x á c h ta y đá ix “dtnh rH/ởc“ và
iđiỏng càn ho?l động đư ợ c, bạn phải tiế n hành m ột 9ố thao
tác sau để hy vong hẩip h uc b i m áy và lẩ y 1» ^
www.evB<<esLcom.vn/ - 27k -
Qg Ịựụ nt>fr„tasho - Cắt,^angitfgna,iif
LìOn KỀl được Tải TfỌ
Đẽno Khoa tĩ Haza
Tning tỉm mua sấm h / chọn m áy tỉnh
Chú ý: Khi bạn đặt nội dung cần tìm trong ngoặc nháy
là đối tượng tìm của bạn sẽ bị co hẹp lại và nếu như không
có nội dung nào chứa thông tin đầy đủ như bạn yêu cầu thì trình tìm kiếm sẽ đưa ra kết quả là không tìm thấy gì và
đề xuất hướng giải quyết cho bạn để cho lần tìm kiếm sau:
'' ' “VnAy lin h Ibỉrh h« htt" ' I t m v riC vQ d l*' Wintfowv tn t«in *t tk p le iv i |o S '
M «e Thử M điu n 0 Q ệc kX> di Im m ùểu kAU)ui tion Lìtn Két ditec Tãì Tto
lOtdnoSmỉháy^yaáy tính xAch tay tMhah*** bong tàiiẠuAÉto TỈỈIstímmuiUm^tton mmây «ln pteng, ĨBkĩ Vu|t áy Inh
Trang 30Vói hướng dẫn như trên bạn có thể tìm kiếm bất kỳ
TVn kiẳir 0 -«cb o r^tững Itang từ Viột N«n
L.I ■ÉI||IÌI.II |J ĩuvdiaB
w « b KỈlquả 1-10 trong khoOng 32.700 chữ "ngh^ (huẠt niu An" ỊD.OI gây)
SACHVtET.COM
NGHỆ THUẠT NM ỉ A n TOÀ^ TẢP gia chảnh o ư ớc VlêT iO.03Ữ306 TAc giA
OUỔCVtỆT Nhánábk^.:.NXBVẢNNGHỆTf^mS6tc«ìg .8 0 9
*r-«w.McKwt.<:txn^aỉu:lbẽt«»l » 9 (>x?PnwỉucCK>=Q 2 QXI 6 &CaW 90 rytl>> 1 B 2 -
33k-www.8m1hucvte1netn.C0Tn • contptete listinQs restauíBnts b e í s
r g ĩr ở ĩt^ i nếu mán An lá thẨ hiền đam mA nghệ thuẠt niu Ãiĩ cCng như ngưòi Hui
đam mé thơ >ệy Nghệ ihuậl lA ‘sự chơf ò <5ỞÍ
wvnr amtfwc»ielnam.conVcullum/29 í)5 2003Í asp - 34k -
fjA !«it: tmnc bó nhơ C8cty» *
NgM Tligtt N«u An lẠrehivel Dỏng NW m
|A ich M | San ktidng 1M 0 « ỉu những món in ngon trAn bdn in c iỉa ban Chia 9 i nhửng gi ban
btểl tntng v đ n d ỉ ^ ttự c
www.vwtnhim.ceiVdoogf*wn/afcfwe/inoex.php/f-33Jilml - 7k •
0UưvLỉ(^tỊ4n!t^ cjKỈ»‘ Ci:c.ỉr«Ịg.Ịư.«ng
^tntemat ^too%
“ogho Ihuol trana điom" • Itm *tJÍ Googl« • Wincknn internat Ixptorer
^ http://»ininw.9oogb.com.yn8<>«n:h?t*mAqi»^a2ntfT%Cl^y F»* c * v>w» f«V0r t « Tocph M p _
Web HMiẢrA Nhổm ThưMuc
ĩkn kiỂm <s>wab o những bang tử Việt Nam
W e b Ka gid 1 -10 tnng khaẳna 1 ỉJ M cho *iM|hệ Diuịl iráng m l u ' I»,tỉ
THUẬT TRANG O Ể V I Phầl M rti Tning TOm Oicli Vii Twyin rtnli Tp.HCM N«i
Ang’ CAchtUnhphấnmịt khâng bị mốc - Bá quyết đánh phin nÀn
www.hh'.cem,imftS£4>TOduct.,(ỉ(etait.as(jVo.*í=^t25&ial tóoiỉB-ỉnc'
Thanh Nểen O n in ẹ t Những Dhona cách frar)Q đ iểm thỉnh hèrth - N hung
N gtiẬ th u ậ t tra n g điếm có khẳ nOng kỳ (tiéu bong việc tún vmh nét đẹp COng *ử i cOrig m ột
k ỉũ ỏ n m ât nhưng *Ớ1 m 5i m ột kiểu báng iM m ia i cho m ột fẻ đbp KhAc
w iv»(2.lhanh.níerteofn.m /D o*5eníi.'U m (í«p/2005/Vl/ìD S656.tno • 87k •
D.1 luu tmna bỏ_nhá iiaehe - 2ík tnữọ tứcmp tư
^100%
trnyvi dantn ccm.«n/giaìỉrinhOrỉr«rigữ006/3^1067l8vip • 89k-
eilMU i5m^jáiísaKis - 5^-m8Jti£2£SLl«
■ ÍIP Tntemat
Trang 31Tìm kiếm thông tin về: "kỷ lục thế giới'
Đancử Ihé ỉm â>ây những kỷ iục này ^ ttảng ỉrim Icỹ tục khẾc từ nsM oài thÂ
Itno, xS hửí ỈỚKMI học kỹ tiiuil Ỉ9< w6bs(tB kỳ ^ đ>i
me>q}i^MW«tnamM4ntWGiMii'ỈOO].^ỈS/38ẻeOF4àf
Đầ hm ttgìQ b 6 n f ở cache > C á ĩ.to n a ạygnọ tư
V ìe tN e m N e l -G ầ n 2 0 0 0 "M otvam m etT cúf>Q k ỳ hiC th ế q W Ở D tắ ta i
còng trong ngày hdìn thảnh^hỉ ó tità cùa Cic tiéu vưong quác ỡiỏrig nhAt (UA£)
đ ẵ i^ m ộ tk y lýcihểglửtkhAc^viẠcxẢphMi^uốclcỹŨng ngirói
w«rw.wn.«nnhegbiQQ0S/Q2/ỉ7ỉ1Q2^ - t3k •> &a kru 'hong faổ nh^» cacha - Cầc 1 -ang tưomq h*
N LĐ O K v luc 8 te Qio>: X ie n Ihrt nuorto io n nhai tfíiK)C ve M « ô co
-Kỷ Iụ clt4 g iá 4 -X i4 n tttịln ư đ rn g iò n n h ầ t Ihuộc ^M a o ò c o IS ^ - 2 0 0 7 t3:26:C6GMT
ỢA^}-HSng tháng tin NotiTi«x(Mexỉco} cho bíểl váo hâm quB,
III THỦ THUẬT NHANH TRÊN INTERNET EXPLORER
Thay vì tốín sức dùng chuột, thử kỹ thuật khéo léo này để mở một trang mới ấn tô hỢp ALT-D, và con trỏ sẽ nhảy vào thanh địa chỉ Sau đó chỉ đơn giản là gõ địa chỉ vào
Trang 32Khi kết hỢp với tổ hợp ALT-D ở trên Nó làm việc rất tuyệt vời! Khi bạn đang ở trong thanh địa chỉ, không cần thiết phải
gõ http:// ở đằng trước hoặc chuỗi www
hoặc tên miền com Đơn giản chỉ cần gõ phần giữa của địa chỉ mong muốn ,và ấn tổ hỢp CTRL-Enter
Ví dụ: Nếu bạn gõ CNN và ấn CTRL-Enter, bạn sẽ đến địa chỉ http://www.cnn.comSHIFT-
Khi kết hỢp với tổ hợp ALT-D ở trên, Nó làm việc rất tuyệt vời! Khi bạn đang ở trong thanh địa chỉ, không cần thiết phải
gõ http:// ở đằng trước hoặc chuỗi www hoặc tên miền net Đơn giản chỉ cần gõ phần giữa của địa chỉ mong muốn ,và ấn tổ hợp SHIET-Enter
Ví dụ: Nếu bạn gõ abc và ấn SHIET-Enter, bạn sẽ đến địa chỉ http://www.abc.net
Khi kết hợp với tổ hợp ALT-D ở trên Nó làm việc
rất tuyệt vời! Khi bạn đang ở trong thanh địa chỉ,
không cần thiết phải gõ http:// ở đằng trước hoặc chuỗi www hoặc tên miền org Đơn giản chỉ cần
gõ phần giữa của đĩa chỉ mong muốn ,và ấn tổ hơp CTRL- SHIET-Enter
Ví dụ: Nếu bạn gõ abc và ấn CTRL-SHIET- Enter, bạn sẽ đến địa chỉ http://www.abc.org
Trang 33Một thủ th u ật đưỢc ưa thích của những NETTER nhiều kinh nghiệm Nó cho phép bạn đọc Gmail hoặc Hotmail, trong khi đang tìm kiếm vói Google, và xem cô phiếu
và xem dự báo thời tiết cùng một lúc
CTRL-T sẽ mở một tab mới (hiệu quả như một cửa sô trình duyệt mới, nhưng tốh ít bộ nhớ hơn một cửa sô hoàn chỉnh)
SHIFT-
Click vào
một link
Để mở một cửa sổ mới vói liên kết (link) đó
Nếu bạn đang tìm kiếm lại, và muốh giữ địa chỉ hiện tại trong khi đang duyệt một địa chỉ khác, ấn phím SHIFT và chck vào một hnk Trang mới sẽ được mở trong cửa sô thứ 2
Thay vì phải tốh sức bấm vào nút "back",
ấn backspace để quay lại trang trước
(Full Screen)Cách này giúp tăng thêm 25% vùng hiển thị trên màn hình
F11 dấu đi thanh tiêu đề, thanh menu, thanh địa chỉ, và thanh trạng thái, ấn tiếp
F l l sẽ quay lại cách hiển thị thông thường
Trang 34CTRL-K Nhảy đến thanh Google để tìm kiếm
Có một thanh tìm kiếm Google tích hỢp ở trên đầu trang phía phải của màn hình Dùng tổ hỢp CTRL-K để nhảy đến nó, và tìm kiếm trang Web tiếp theo
Nếu việc nạp đầy đủ trang web thất bại, hoặc nếu bạn muốh cập nhật thông tin về thòi tiết, thể thao, ấn phím F5 để nạp lại trang Web
Lại một lần nữa, tiết kiệm hơi sức khi phải dùng chuột, ấn CTRL-D, và hộp thoại đánh dấu sẽ xuất hiện
Liên quan; ấn Enter sẽ chấp nhận các mặc định của hộp thoại
Trang 35R l i \ THỨC \1Ế ĐỔ HỌA - CM ™ Ế r Đốl v ỏ l
MốIlVGƯỜI ĐI m VIỆC
I KIẾN THỨC VỀ CORELDRAVV CẨN THIẾT CHO NGƯỜI
ĐI XIN VIỆC
1 Cách thức cài đặt CorelDravv X3
Chạy File Setup.exe
CoreDRAW Graphics Suite X3 Setup Rles > InstallShield Wizard
Location to S ave P ìle t
T h e ffle« fof sterting th e installalion n e e d lo b e s a v e d to y o u h a id
díive vwuld y o u w<;e lo 5 a v e th e $ e files?
P te a s e s e le c l Ihe toldeí w h e re y o u w a J d like lo M v e tíie Í3e» I h ^ b e U íc đ to «tart your
in slđ ia tio a lí Ihe íoldei d o e$ n o t exlst il w i b e c te a le d lor y o u
P Ị L a m c h ìn ^ a la tio n w h e n ‘Save* is C CTnc^e.
Notc: T h e s e seti?) fte s w i ncX b e rem o v e d a lle ĩ imlaHallon is coíTplele u i$ le c tx n m e n d e d Ihat
th e s e f3es r e m ^ o n ịKHA sy slem a s th ey vẢt b e req târcd íor í u l u e u p d a te s a n d p a lc h e s to ^
-'àlỉ? - - - -— —^ - —
Ị S a v e Ị [ C a n c d
Trang 36fặ”kd^eCmWGi«llÌHS.S'»S«ueFilM«SmNm< '
lllltMIIHHIimi
Chương trình đang cập nhật vào máy tính của bạn
ChoDse Setup Langu^e
Seiecỉ (he ianguage ỉọ r ((À hstalabon írom ỉhe cHoicee bebtv.
Englrỉh {Ur*led Staleĩì
Lựa chọn ngôn ngữ rồi nhấp chọn OK để tiếp tục
Trang 37w « v « co n fid « n t vou1l th a t Cor«lDRAW Graphics Suit« X3 dalivars th « u ltim a ta com blnation of
sup ario r d a tig rt f« a tu r« s , s p ««d and a a s a usa From naw pow«rful tradf>g capabiiitias to halpful
la a m in g to o ls to b ra n d n a v contant, this Is th a b a s t varsion y a tl
C antinue ị
Trang 38N h ấ p c h ọ n C o n tin u e đ ể tiế p tụ c c à i đ ặ t.
CoreCRAW G rap h ics S tilte X3
CorẽlDRẠWX3
GRAPHICS SUĨTE
Y ou «r* n o t c o n n « c t« d to th « I n to r n c t a t thi< tirn « ỉ n o rd c r to proc«*d> p i* « s « d ì o o s c o n t o f th c
foliow ing o p tio n s i
C o n n * c t t o I n t e m o t ?
C o n n o c t t o tK a I n te r n e t e n d
tlg n - in to y o u r C o rel A c co u n t
CoQnect :
I f you ere Online but ere unebie
to connect, click here to u se
Ị Cgntiftuẽ~~| Ị ^an cel ]
Sau khi bạn nhập mã đăng ký, bạn nhấp chọn Continue
đê tiếp tục
CareU)RAWỈR) G ra p h ic s S u ite X3
CorelDRẠW'X3
GRAPHICS SUITE
Dne or m o re of th e Followirtg m inim um System requirem ents have n o t be en m et.
Cllck 'Cortlnue’ to iợw e the recommended mrtmum System reqiirements and rtstal CoreDRAVi^R) Graphics Stíle X3
Ckk 'CanceT to exjt the setiiỊ).
Trang 39grãp M c s s u ĩt e
P le a s e r e a d th e foỉlow ing bcense a g re e m e n t careíư lly.
IMPORTAOT:THISISAnCENSE.NOTASALE CAREPmiY READ THIS
UCENSE BEPORE USrtíG m t s PRODUCT INSTALLING COPYING, OR
OTHERV/ISE ỮSING THIS PRODUCTINDICATES YOUR ACKNOWLEDGMENT
THAT y o ự HAVE KEAD n n s UCENSE AND AGREE TO BE BOUND B Y AND
COMPLY V m H r r s TERMS IF YOD DO NOT AGREE AND T íns PRODUCTIS
ON TANGIBLE STORAGE MEDIA 0-c CD), CONTACT COREL CUSTOMER
SERVICE AT www.corclxo^TO OBTAIN ARETURN MATERIAL
{✓ ] ỉ flccept the terms in the kense agreement
Trang 400 D>niniUW(R) Graplilis Siilta X 3
CorelDRAWGRAPHICS SUITEX3
Sctect wMcli applk«U0M you «*ouW U(« to InMriL
Lựa chọn cấu hình cài đặt:
Bạn đánh dấu vào những chức năng mà chương trình cung cấp hoặc bỏ chọn những chức năng mà bạn không cần để đỡ tổh bộ nhố trong ổ cứng của bạn Dung lượng chương trình sau khi cài đặt hiển thị tại góc trái phía dưối của khung cài đặt
Ngoài ra, bạn cũng có thể lựa chọn chức năng cấp cao hơn bằng cách nhấp chuột vào nút Advanced Option Hộp
thoại hiện ra và cho phép bạn lựa chọn một số thuộc tính
thêm, bớt chức năng cài đặt cho chương trình
€oraU)RAW(R| CraphicG SultB X3
CorelDRẠWGRAPHICS surreX3
Curtom Setup
O A en <n to n h the Irt b«low to thange how # f eâbire h irMhKt.
g í a » l Cer4É»ÁMi>(&<éNẻ<Stoĩo È-jgMcBeDMW
ệ • Coreỉ PHỮTO-PAỈNT
à - a ' CorelCAPIURE
m 'Mz if«Pvtft>Ị>oitmryọn
; ; - ã » l uterGliAl fi £S^VVHbngToab
I Help
«i>ece RequOett A
<Wk 1| 1 j V, OW<!»l:.;.~l