Giải thích và phân tích về chiến lược cạnh tranh và ứng dụng hệ thống thông tin (hệ cộng tác, website, chuỗi giá trị, quy trình nghiệp vụ,...) vào kinh doanh qua ví dụ về hoạt động công ty của Samantha.
Trang 1BÀI TẬP LỚN
Hệ thống thông tin quản lý
Trang 2
Mục lục
Trang 31.Phân công công việc.
Trang 42.Đề bài.
Samantha Green là chủ sở hữu và điều hành dịch vụ Twigs Tree
Trimming Samantha tốt nghiệp ngành lâm nghiệp của một trường đại học gần đó và làm việc cho một công ty lớn về thiết kế cây cảnh, thực hiện việc cắt tỉa và di chuyển cây Sau một vài năm có kinh nghiệm, cô
ấy mua xe tải riêng, máy xay và một số thiết bị khác Cô ấy đã mở công ty riêng trên phố Louis, Missouri
Mặc dù công việc của cô ấy rất nhiều nhưng chỉ trong một lần thực hiệnnhư di chuyển cây hoặc gốc cây, các công việc định kỳ khác như cắt tỉacây một năm hoặc vài năm một lần Khi công việc kinh doanh chậm, cô
ấy gọi điện cho các khách hàng cũ để nhắc cho họ về các dịch vụ của công ty và sự cắt tỉa thường xuyên đối với các cây đó
Samantha chưa bao giờ nghe tới Michael Porter hay bất kỳ lý thuyết nào của ông ấy Cô ấy điều hành công việc kinh doanh của mình theo cách “by the seat of her pants” (nghĩ như thế nào thì làm thế)
a Giải thích việc phân tích 5 lực lượng cạnh tranh giúp cho công việc kinh doanh của Smantha như thế nào?
b Bạn có nghĩ rằng Smantha đã có một chiến lược cạnh tranh? Nếu có hãy mô tả chiến lược mà công ty đang sử dụng Nếu chưa thì theo anh chị chiến lược cạnh tranh nào thuận lợi cho công việc của cô ấy?
c Công ty đó nên tạo ra chuỗi giá trị như thế nào để phù hợp với chiến lược cạnh tranh của mình?
d Mô tả chức năng của HTTT mà Smantha cần để hỗ trợ công việc kinh doanh của cô ấy
e Nếu Smantha muốn giới thiệu sản phẩm và dịch vụ của công ty trên website và cho phép khách hàng đăng ký các dịch vụ của công ty
thông qua website thì HTTT cần thêm những chức năng gì? Hãy vẽ các quy trình nghiệp vụ minh họa?
Trang 63.Các hoạt động trong 4 giai đoạn của quy trình cộng tác (Khởi tạo, Lên kế hoạch, Thực hiện, Đóng gói).
4.Trả lời câu hỏi.
1.1 Giải thích việc phân tích 5 lực lượng cạnh tranh giúp
cho công việc kinh doanh của Smantha như thế nào?
Michael Porter đã tổng hợp các lực lượng cạnh tranh thành mô hình 5
áp lực mà từ đó doanh nghiệp phải nhận biết cũng như đo đếm được các áp lực cạnh tranh mà mình phải vượt qua
Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp đang có trong ngành
Trên thực tế, các hãng đều cố gắng để có được lợi thế cạnh tranh so vớiđối thủ của mình Cường độ cạnh tranh thay đổi khác nhau tùy theo
Trang 7từng ngành, và các nhà phân tích chiến lược rất quan tâm đến những điểm khác biệt đó.
• Các rào cản nếu muốn “thoát ra” khỏi ngành Rào cản rút lui khỏi ngành cao thì áp lực cao
• Mức độ tập trung của ngành Khi số lượng đông và quy mô tương đương nhau thì áp lực cạnh tranh cao
• Chi phí cố định/giá trị gia tăng Chi phí cố định và chi phí lưu kho trong ngành cao sẽ tạo áp lực cạnh tranh cao
• Tình trạng tăng trưởng của ngành Tốc độ tăng trưởng của ngành cao thì áp lực cạnh tranh thấp
• Tình trạng dư thừa công suất Ngành có năng lực sản xuất dư thừathì áp lực cao
• Khác biệt giữa các sản phẩm Sản phẩm trong ngành không có khác biệt hóa thì áp lực cao vì sẽ cạnh tranh bằng giá
• Các chi phí chuyển đổi Chi phí chuyển đổi nhà cung cấp của
có nhiều đối thủ cạnh tranh hơn Đến một lúc nào đó, mức độ tăng trưởng chậm lại và thị trường trở nên bão hòa, tạo nên tình huống cung vượt quá cầu Khi đó cuộc sàng lọc diễn ra, cạnh tranh dữ dội dẫn đến chiến tranh giá cả và một số công ty phá sản
• Tính đa dạng của các đối thủ với các đặc điểm văn hóa, lịch sử và triết lý khác nhau làm cho ngành kinh doanh trở nên không ổn định
Áp lực từ phía khách hàng
Sức mạnh Khách hàng là ảnh hưởng của khách hàng đối với một ngành sản xuất nào đó
Trang 8• Số lượng người mua Khách hàng ít thì người bán phụ thuộc vào người mua Khi người mua ít thì họ rất dễ cấu kết với nhau để càng tạo áp lực lên người bán Ngược lại, ngay cả khi số lượng người mua lớn thì họ cũng có thể tập trung lại để tạo ra sức mạnh đàm phán gây áp lực lên người bán.
• Thông tin mà người mua có được Nếu người mua nắm được rõ ràng những thông tin về sản phẩm như chất lượng, giá cả, họ sẽ
có khả năng áp đặt lên người bán
• Tính đặc trưng của nhãn hiệu hàng hóa
• Tính nhạy cảm đối với giá
• Sự khác biệt hóa sản phẩm
• Mức độ sẵn có của hàng hóa thay thế
• Động cơ của khách hàng
Sự đe dọa của các sản phẩm thay thế
Trong mô hình của Porter, thuật ngữ “sản phẩm thay thế” là đề cập đếnsản phẩm thuộc các ngành sản xuất khác Theo các nhà kinh tế, nguy
cơ thay thế xuất hiện khi nhu cầu về một sản phẩm bị ảnh hưởng bởi sựthay đổi giá cả của một hàng hóa thay thế Càng có nhiều hàng hóa thay thế thì đồ thị thể hiện nhu cầu sản phẩm càng có độ co giãn cao (có nghĩa là chỉ một sự thay đổi nhỏ trong giá sản phẩm cũng dẫn đến
sự thay đổi lớn trong lượng cầu sản phẩm) vì lúc này người mua có nhiều sự lựa chọn hơn
Nguy cơ thay thế thể hiện ở:
• Các chi phí chuyển đổi trong sử dụng sản phẩm
• Xu hướng sử dụng hàng thay thế của khách hàng
• Tương quan giữa giá cả và chất lượng của các mặt hàng thay thế
• Ngành nào có lợi nhuận cao thì mức độ hấp dẫn của ngành càng cao Áp lực từ sản phẩm thay thế cao
• Ngành nào có nhiều sản phẩm thay thế, đặc biệt sản phẩm thay thế lại rẻ thì áp lực từ sản phẩm thay thế cao
Áp lực của các nhà cung cấp
Một ngành sản xuất đòi hỏi phải có các nguyên liệu thô – bao gồm lao động, các bộ phận cấu thành và các đầu vào khác Đòi hỏi này dẫn đến
Trang 9mối quan hệ bên mua – bên cung cấp giữa các ngành sản xuất và các hãng cung cấp các nguyên liệu thô để chế tạo sản phẩm Sức mạnh của nhà cung cấp thể hiện khả năng quyết định các điều kiện giao dịch của họ đối với doanh nghiệp.
Sức mạnh nhà cung cấp thể hiện ở các đặc điểm sau:
• Mức độ tập trung của các nhà cung cấp Khi số nhà cung cấp ít, sản phẩm thay thế lại không có nhiều thì áp lực từ nhà cung cấp cao
• Tầm quan trọng của số lượng sản phẩm đối với nhà cung cấp Khi
số lượng mua của doanh nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ thì áp lực cao
• Sự khác biệt của các nhà cung cấp Khi sản phẩm của nhà cung cấp có đặc tính khác biệt được khách hàng đánh giá cao thì doanhnghiệp khó chuyển đổi sản phẩm vì vậy áp lực cao
• Ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đối với chi phí hoặc sự khác biệt hóa sản phẩm
• Chi phí thay đổi nhà cung cấp Chi phí này càng cao thì doanh nghiệp sẽ càng phải chịu nhiều điều khoản bất lợi mà nhà cung cấp đặt ra, vì việc chuyển từ nhà cung cấp này sang nhà cung cấpkhác sẽ buộc doanh nghiệp sản xuất phải chịu các chi phí khổng lồ
• Nguy cơ tăng cường sự hợp nhất của các nhà cung cấp Khi nhà cung cấp có tham vọng hội nhập về phía trước thì áp lực cao
• Chi phí cung ứng so với tổng lợi tức của ngành Doanh nghiệp chịuchi phí cao thì áp lực từ nhà cung cấp cao vì việc chuyển đổi sản phẩm có thể làm tăng chi phí
• Số lượng và quy mô nhà cung cấp: Số lượng nhà cung cấp sẽ quyết định đến áp lực cạnh tranh, quyền lực đàm phán của họ đối với ngành, doanh nghiệp
• Thông tin về nhà cung cấp Trong thời đại hiện tại thông tin luôn
là nhân tố thúc đẩy sự phát triển của thương mại, thông tin về nhà cung cấp có ảnh hưởng lớn tới việc lựa chọn nhà cung cấp đầu vào cho doanh nghiệp
Trang 10Nguy cơ thâm nhập của các đối thủ tiềm năng
Không chỉ các đối thủ hiện tại mới tạo ra nguy cơ đe dọa các doanh nghiệp trong một ngành, mà khả năng các hãng mới có thể gia nhập ngành cũng ảnh hưởng đến cuộc cạnh tranh
Các rào cản gia nhập không chỉ là sự điều chỉnh thông thường của thị trường Chẳng hạn như khi lợi nhuận của ngành tăng lên, chúng ta dự đoán rằng sẽ có thêm các hãng muốn xâm nhập vào thị trường để đượchưởng mức lợi nhuận cao đó, khiến lợi nhuận của các hãng trong ngànhgiảm dần Khi lợi nhuận giảm, chúng ta lại dự đoán rằng một số công ty
sẽ rút lui, nhờ đó, tình trạng cân bằng thị trường được tái lập Các lợi thế chi phí tuyệt đối
• Bất lợi về chi phí không có liên quan tới quy mô thì áp lực thấp
• Sự hiểu biết về chu kỳ dao động thị trường
• Khả năng tiếp cận các yếu tố đầu vào
• Chính sách của chính phủ Chính phủ tạo nên các hàng rào Mặc
dù vai trò chính của chính phủ trong thị trường là duy trì cạnh tranh công bằng và lành mạnh thông qua các hành động chống độc quyền, nhưng chính phủ vẫn hạn chế cạnh tranh thông qua việc chấp nhận độc quyền và ban hành các quy định
• Tính kinh tế theo quy mô Khi quy mô sản xuất trong ngành lớn thìnguy cơ thâm nhập của đối thủ thấp và ngược lại
• Các yêu cầu về vốn Đòi hỏi vốn cao khi gia nhập thì nguy cơ thâm nhập thấp và ngược lại
• Tính đặc trưng của nhãn hiệu hàng hóa Sản phẩm trong ngành cómức độ khác biệt hóa cao thì nguy cơ thâm nhập thấp
• Các chi phí chuyển đổi ngành kinh doanh Chi phí chuyển đổi nhà cung cấp của khách hàng cao thì áp lực thấp
• Khả năng tiếp cận với kênh phân phối Khả năng tiếp cận kênh phân phối khó khăn thì áp lực thấp
Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Porter chỉ có thể phát huy tác dụng nếu công ty có được thông tin và hiểu biết về đối thủ của mình Hiếm
Trang 11có doanh nghiệp nào hoạt động trong môi trường không có cạnh tranh, trừ một số doanh nghiệp nhà nước hay doanh nghiệp độc quyền tự nhiên,… Nếu Samantha Green biết nhiều hơn về những gì đối thủ cạnhtranh của cô ấy đang làm, cô ấy sẽ có khả năng thành công hơn họ Hiện tại, Samantha chưa có ý thức gì nhiều về sự cạnh tranh, có thể do các đối thủ khác còn quá yếu, nhưng cũng có thể do cô ấy chưa có kế hoạch cụ thể.
Về hệ thống thông tin, Samantha là chủ một doanh nghiệp nhỏ trong
lĩnh vực dịch vụ chăm sóc cây cảnh, nên cô ấy sẽ không cần một hệ thống quá phức tạp, thậm chí cô ấy chỉ cần giấy bút và ghi chép thủ công Cô ấy có thể sử dụng một chiếc điện thoại thông minh để theo dõi các cuộc hẹn của cô ấy nhưng không cần quá cầu kỳ Các doanh nghiệp nhỏ có thể rất hoạt động hiệu quả và thu lợi nhuận bằng rất nhiều cách
Qua mô hình 5 lực lượng cạnh tranh, Samantha có thể hiểu rõ hơn làm thế nào để có thể hoạt động hiệu quả hơn
Trong trường hợp này, áp lực khách hàng có thể tương đối mạnh với
khả năng tùy thích lựa chọn dịch vụ chăm sóc cây cảnh khác dựa trên giá cả và khả năng đáp ứng Khách hàng sẽ không đánh giá gì nhiều vềnhững khác biệt giữa các công ty khi công việc của họ chỉ là di chuyển cây cối, ngoại trừ thời gian phản hồi và tính toàn vẹn của việc dọn dẹp sau di dời Với việc cắt tỉa cây, tất nhiên khách hàng sẽ có sự đánh giá
và so sánh rõ rệt hơn Samantha sẽ phải vận dụng kiến thức đã học và kinh nghiệm của mình Khách hàng không có nhiều lựa chọn khi phải loại bỏ cây cối trong sân nhà họ Tuy nhiên, đối với việc bảo dưỡng cây cảnh, khách hàng sẽ có nhiều lựa chọn hơn Một trong số đó là chẳng làm gì cả: không cần cắt tỉa, không cần làm sạch, cây cối vẫn có thể phát triển một cách tự nhiên Khách hàng cũng có thể dễ dàng chuyển đổi giữa các nhà cung ứng mà không mất quá nhiều chi phí Do đó,
Trang 12Samantha cần nhấn mạnh đến những lợi ích của việc tỉa cây tới tuổi thọlâu dài của cây.
Áp lực của các nhà cung cấp trang thiết bị là một lực yếu trong trường
hợp này do Samantha có nhiều lựa chọn cho máy móc và thiết bị Đối với các vật dụng làm vườn như dao kéo, xe tải, Samantha có thể dễ dàng có được thông tin từ hàng trăm nhà cung cấp lớn nhỏ khác nhau,
và cô có thể chọn mua từ bất kỳ nhà cung cấp nào mà không có quá nhiều sự khác biệt Sản phẩm dao kéo, máy cắt,… đến từ các nhà cung cấp sẽ không có quá nhiều khác biệt, và Samantha có thể thay đổi nhà cung cấp mà không sợ bị ràng buộc Tuy vậy, Samantha cũng cần cẩn thận vì trong khi sản lượng của các nhà cung cấp rất lớn, số lượng đặt hàng của cô lại khá nhỏ, lúc đó nhà cũng cấp có thể áp đặt giá lên côngty
Mối đe dọa từ đối thủ tiềm ẩn khá mạnh bởi đơn giản rằng, chỉ cần có
dao kéo, thang và một số đồ bảo hộ cùng những kỹ năng căn bản thì ai cũng có thể trở thành thợ cắt tỉa Yêu cầu về vốn không quá cao, đồng thời các dịch vụ từ các nhà cung ứng khác nhau về bản chất cũng
không có quá nhiều khác biệt Chính sách của chính phủ cũng không cóbất cứ một sự hà khắc nào đối với dịch vụ làm vường hay chăm sóc câycảnh Tuy vậy, do quy mô ngành lớn nên rào cản gia nhập ngành cao, làm giảm sự mong muốn tham gia của những doanh nghiệp mới
Samatha cũng cần để tâm tới một số thách thức như: khả năng tiếp cậncác yếu tố đầu vào dễ dàng, khả năng tiếp cận các kênh phân phối đơngiản, thậm chí các công ty dịch vụ chăm sóc cây cảnh có thể tự bản thân đóng vai trò như một kênh phân phối, nên càng khuyến khích các
cá nhân và tổ chức khác tham gia vào lĩnh vự này
Cuối cùng, sự cạnh tranh giữa các công ty hiện tại khá mạnh Số lượng
các nhà cung ứng dịch vụ này khá nhiều, tương đương nhau và ổn định,tình trạng tăng trưởng của ngành cao Rào cản thoát ra khỏi ngành khá thấp, bởi những tài sản cố định dùng trong ngành chăm sóc cây cảnh
Trang 13này có thể được chuyển sang dùng cho một số ngành công nghiệp khácnhư làm vườn, thủ công, hơn nữa phần lớn doanh thu từ dịch vụ này đến từ các tài sản vô hình Ngoài ra, tính đa dạng của dịch vụ này
không cao, dẫn đến những cuộc cạnh tranh khốc liệt về giá Samantha
sẽ phải làm việc để làm cho tên tuổi công ty của cô trở nên nổi tiếng, đồng thời làm việc có trách nhiệm và giữ mức giá dịch vụ có tính cạnh tranh Cũng cần chú ý tới các công ty đến từ các khu vực khác nhau trên thế giới có thể có những bước đi khó dự đoán, ví dụ như một công
ty có giám đóc là người châu Á sẽ có những chiến lược phát triển khác
so với giám đóc Mỹ Việc tiên liệu trước hướng đi của đối thủ sẽ có quyết định quan trọng tới doanh nghiệp của Samantha
1.2 Bạn có nghĩ rằng Smantha đã có một chiến lược cạnh
tranh? Nếu có hãy mô tả chiến lược mà công ty đang
sử dụng Nếu chưa thì theo anh chị chiến lược cạnh tranh nào thuận lợi cho công việc của cô ấy?
Các chiến lược cạnh tranh của Michael Porter (Chiến lược chi phí thấp nhất, chiến lược khác biệt hóa sản phẩm, chiến lược tập trung, chiến lược phản ứng nhanh):
Chiến lược chi phí thấp nhất
Chiến lược dẫn đầu chi phí thấp là chiến lược tạo lợi thế cạnh tranh bằng cách sản xuất ra sản phẩm dịch vụ với chi phí thấp để có thể địnhgiá thấp hơn các đối thủ cạnh tranh trong ngành nhằm thu hút những khách hàng mục tiêu nhạy cảm với giá thấp và chiếm được thị phần lớn
Đặc điểm:
• Tập trung vào công nghệ và quản lý để giảm chi phí
• Không tập trung vào khác biệt hóa sản phẩm
Trang 14• Doanh nghiệp theo chiến lược chi phí thấp không chú ý đến phân đoạn thị trường và thường cung cấp sản phẩm cho các khách hàng trung bình.
Ưu điểm:
• Khả năng cạnh tranh
• Khả năng thương lượng với nhà cung cấp mạnh
• Cạnh tranh tốt với sản phẩm thay thế
• Tạo rào cản thâm nhập thị trường
Rủi ro:
• Công nghệ để đạt mức chi phí thấp à tốn kém, rủi ro
• Dễ dàng bị bắt chước
• Có thể không chú ý đến thị hiếu và nhu cầu của khách hàng
Chiến lược khác biệt hoá sản phẩm
Là chiến lược tạo lợi thế cạnh tranh bằng cách tạo ra sản phẩm hàng hóa dịch vụ có sự khác biệt rõ so với đối thủ cạnh tranh
Đặc điểm:
• Cho phép công ty định giá ở mức cao
• Tập trung vào các bộ phận chức năng có khả năng tạo thuận lợi cho sự khác biệt, đặc biệt là bộ phận R&D
• Thường chọn cách phân chia thị trường thành những thị trường nhỏ
Ưu điểm:
• Trung thành với nhãn hiệu của khách hàng
• Khả năng thương lượng với nhà cung cấp là mạnh
• Khả năng thương lượng đối với khách hàng cũng mạnh
• Tạo rào cản thâm nhập thị trường
• Cạnh tranh tốt với sản phẩm thay thế
Rủi ro:
• Khả năng duy trì tính khác biệt, độc đáo của sản phẩm
• Khả năng bắt chước của các đối thủ cạnh tranh
• Dễ dàng mất đi sự trung thành đối với nhãn hiệu
• Độc đáo so với mong muốn của khách hàng
Chiến lược tập trung
Trang 15Chiến lược tập trung là chiến lược tập trung vào thị trường mà doanh nghiệp có ưu thế vượt trội hơn so với các đối thủ khác (ưu thế chi phí thấp nhất hay khác biệt hoá sản phẩm) Nói cách khác, chiến lược tập trung trọng điểm chuyên tâm vào việc phục vụ một ngách thị trường đặc biệt được phân định theo địa lý, theo hạng khách hàng hoặc theo phân khúc nhỏ trên một tuyến sản phẩm đặc thù.
Đặc điểm:
• Có thể theo chiến lược chi phí thấp hay khác biệt hoá sản phẩm
• Doanh nghiệp theo đuổi chiến lược tập trung chủ yếu phục vụ thị trường hẹp
• Trong quan hệ với nhà cung cấp công ty không có ưu thế
• Chi phí sản xuất cao
• Thay đổi công nghệ hoặc thị hiếu khách hàng thay đổi
Chiến lược phản ứng nhanh
Gần đây, sự thay đổi công nghệ sản xuất - đặc biệt là sự phát triển của công nghệ sản xuất linh hoạt - đã làm cho việc lựa chọn chiến lược chi phí thấp hay là chiến lược khác biệt không còn rõ ràng nữa Do sự phát triển của công nghệ, doanh nghiệp thấy rằng có thể dễ dàng thu được lợi ích từ cả hai chiến lược Những công nghệ linh hoạt mới cho phép doanh nghiệp theo đuổi chiến lược khác biệt với chi phí thấp
• Phát triển sản phẩm mới
• Cá nhân hóa các sản phẩm
• Hoàn thiện các sản phẩm hiện hữu
• Phân phối các sản phẩm theo đơn đặt hàng
• Điều chỉnh các hoạt động marketing
• Quan tâm tới những yêu cầu của khách hàng
Trang 161.2.2 Về công ty của Samantha.
Samatha cũng đã có chiến lược của cô ấy: khi việc kinh doanh chậm lại,
cô gọi cho khách hàng để nhắc nhở họ Tuy vậy, chiến lược này là chưa
đủ, bởi có lẽ cô ấy chưa mảy may nghĩ tới việc hình thành chiến lược cho công ty của mình
Đối với Samantha, do được đào tạo trong ngành lâm nghiệp, một chiến
lược khác biệt hóa với trọng tâm vào phân khúc bảo trì và nuôi dưỡng
cây trồng là khá thích hợp Kiến thức, kinh nghiệm và bằng cấp đại học của cô sẽ tạo ra những tách biệt rõ ràng giữa cô với nhiều người khác trong lĩnh vực này Ngoài ra, cạnh tranh bằng giá là công cụ không bền vững, bới có rất nhiều công ty có thể tung ra các dịch vụ chăm sóc cây cảnh mới với giá thấp hơn hoàn toàn
Do trên thị trường đã có khá nhiều các công ty cùng chức năng, việc hạgiá bán dịch vụ và sản phẩm có thể gây thiệt hại về kết quả kinh
doanh, đặc biệt với một công ty mới mở Đồng thời, việc giảm giá cũng
có khả năng khiến các khách hàng nghĩ rằng dịch vụ do Samantha cung cấp thua kém hơn nhiều so với các dịch vụ đã có mặt
Với những lợi thế của mình như những kinh nghiệm và kiến thức có được từ trường đại học, Samantha có thể tạo được sự khác biệt trong dịch vụ của mình: cô có thể cung cấp cho khách hàng những thông tin quý báu cho khách hàng về cây cảnh mà những người làm vườn thông thường khác khó có thể có được, khuếch trương những điểm đặc biệt
đó trong dịch vụ của cô Cô có thể tư vấn chi tiết, cùng với những mẹo vặt về cách chăm sóc hay chọn mua cây, cô cũng có thể phát cho
khách hàng những cuốn sổ tay miến phí Ngoài ra, với kinh nghiệm sẵn
có, Samantha cũng có thể đảm bảo được việc thực hiện bảo dưỡng cây trồng nhanh chóng, chính xác và an toàn nhất Những điểm khác biệt này không phải doanh nghiệp nào cũng có, hơn nữa nó lại dễ truyền đạt tới người dùng và hoàn toàn vừa với túi tiền của họ Đối tượng
khách hàng của cô tất nhiên là những người có cây cảnh trong vườn, và