Bài giảng Phát triển ứng dụng giao diện - Windows Presentation Foundation (Tiếp theo) sau đây sẽ giới thiệu tới các bạn về ngôn ngữ XAML; Layout; Controls; Data Binding. Mời các bạn tham khảo bài giảng để bổ sung thêm kiến thức về lĩnh vực này.
Trang 1Windows Presentation Foundation (WPF)
(tiếp theo)
Phát triển Ứng dụng Giao diện
Trang 3Ngôn ngữ XAML
là biến thể của Microsoft XML để mô tả giao diện người dùng (GUI)
HTML (không phụ thuộc vào ngôn ngữ lập trình xử lý)
người dùng trong WPF, Siverlight, đặc tả workflows trong WF và cho electronic paper trong tiêu chuẩn XPS
Trang 4Ngôn ngữ XAML (tt)
hoàn thành với code XAML là một cách khác để khai báo và khởi tạo đối tượng Có thể sử dụng WPF mà không cần XAML
XAML thì ngắn gọn và dễ đọc
Phân tách rõ giữa mã thiết kế và logic
Các công cụ chuyên thiết kế giao diện như Microsoft Blend sử dụng XAML
Việc tách biệt mã thiết kế và logic giúp tách biệt rõ ràng vai trò của nhà thiết kế và lập trình viên
Trang 5Ngôn ngữ XAML (tt)
XAML
< StackPanel Margin ="10">
< TextBlock Margin ="20"> Welcome to the World of XAML </ TextBlock >
< Button Margin ="10" HorizontalAlignment ="Right"> OK </ Button >
</ StackPanel >
Trang 6Ngôn ngữ XAML (tt)
Code thuần
// tạo bộ chứa
StackPanel stackPanel = new StackPanel ();
this Content = stackPanel ;
// tạo hiện chuỗi
TextBlock textBlock = new TextBlock ();
textBlock Margin = new Thickness (10);
textBlock Text = "Welcome to the World of XAML" ; stackPanel Children Add ( textBlock );
// tạo button
Button button = new Button ();
button Margin = new Thickness (20);
button Content = "OK" ;
stackPanel Children Add ( button );
Trang 7Ngôn ngữ XAML (tt)
Sử dụng thiết lập properties bởi các Elements
(yếu tố, phần tử XML) Điều này giúp cho việc tạo các đối tượng phức hợp (complex object) dễ dàng
Trang 8Ngôn ngữ XAML (tt)
Chuyển đổi kiểu ngầm định (implicit): đây là một
kiến trúc mạnh mẽ của WPF Chúng được thực hiện ngầm hoàn toàn
Ví dụ:
<Border BorderBrush ="Blue" BorderThickness ="3,10">
<TextBlock><Run Text ="OK"/></TextBlock>
</Border>
Ở trên thì Blue chỉ là một chuỗi sẽ được
BrushConverter chuyển đổi ngầm định thành
System.Windows.Media.Brushes.Blue
Tương tự đó với đối tượng Thickness
Trong WPF có rất nhiều loại chuyển đổi ngầm định
sẵn Tuy thế vẫn có thể tự tạo kiểu chuyển đổi riêng
Trang 9 Ví dụ: có thể viết “true” hay “True” đều được
Ngoài ra XAML tự loại bỏ các khoảng trắng dư thừa
Trang 10Ngôn ngữ XAML (tt)
Markup Extensions (Phần đánh dấu mở rộng) là một
khái niệm của XAML, nó là dynamic placeholders cho
giá trị thuộc tính trong XAML Nó quyết định giá trị
property vào thời điểm chạy (runtime)
WPF tích hợp một vài Markup Extensions như:
Binding: để ràng buộc giá trị của 2 properties khác nhau
StaticResource: resource không cập nhật
DynamicResource: resource có cập nhật
TemplateBinding: để ràng buộc property của control
template với dependency property của control
x:Static: quyết định giá trị của một static property
x:Null: trả về giá trị null
Ví dụ:
< TextBox x : Name ="textBox"/>
< Label Content ="{ Binding Text , ElementName =textBox}"/>
Trang 11Layout
tiếp cận imperative (áp đặt) như WinForms và
hướng tiếp cận declarative (khai báo) của Web
duy nhất một phần tử con Muốn chứa nhiều phần
tử con thì phải được bao gọn trong Panel
Trang 12Layout – Các loại Panel thông dụng
StackPanel bố trí các phần tử con nằm trong nó
bằng cách sắp xếp chúng theo thứ tự trước sau Các phần tử sẽ xuất hiện theo thứ tự mà chúng được khai báo trong file XAML theo chiều dọc (ngầm định) hoặc theo chiều ngang
Ví dụ:
Trang 13Layout – Các loại Panel thông dụng (tt)
WrapPanel cho phép sắp xếp các phần tử từ trái
sang phải Khi một dòng phần tử đã điền đầy
khoảng không gian cho phép theo chiều ngang,
WrapPanel sẽ cuốn phần tử tiếp theo xuống đầu
dòng tiếp theo (tương tự như việc cuốn text)
Ví dụ:
Trang 14Layout – Các loại Panel thông dụng (tt)
DockPanel cho phép các phần tử bám lên các cạnh
của panel DockPanel bao chứa chúng, tương tự
như khái niệm Docking trong Windows Forms Nếu như có nhiều phần tử cùng bám về một cạnh, chúng
sẽ tuân theo thứ tự mà chúng được khai báo trong file XAML
Ví dụ:
Trang 15Layout – Các loại Panel thông dụng (tt)
đồng thời thuộc tính Left và Right, thuộc tính Right
sẽ bị bỏ qua Phần tử UI sẽ không thay đổi kích
thước để thỏa mãn 2 thuộc tính trên cùng một lúc
Tương tự thuộc tính Top sẽ được ưu tiên hơn thuộc tính Bottom
Các phần tử được khai báo sớm hơn trong file XAML
sẽ có thể bị che khuất phía dưới các phần tử được
khai báo muộn hơn nếu vị trí của chúng xếp chồng lên nhau
Trang 16Layout – Các loại Panel thông dụng (tt)
Ví dụ
Trang 17Layout – Các loại Panel thông dụng (tt)
Grid là dạng panel hết sức linh hoạt, và có thể sử
dụng để đạt được gần như tất cả khả năng mà
các dạng panel khác có thể làm được, mặc dù mức
độ khó dễ không giống nhau
Grid cho phép ta phân định các dòng và cột theo dạng một lưới kẻ ô, và sau đó sẽ sắp đặt các phần tử UI
vào các ô tùy ý Grid sẽ tự động chia đều các dòng và cột (dựa trên kích thước của phần nội dung)
Sử dụng dấu sao (*) để phân định kích thước theo tỉ lệ hoặc phân định giá trị tuyệt đối về chiều cao hoặc
chiều rộng cho hàng và cột
Trang 18Layout – Các loại Panel thông dụng (tt)
Ví dụ
Trang 20Controls (tt)
Label
< Label Height ="30" HorizontalAlignment ="Left" Margin ="10,15,0,0"
Name ="label1" VerticalAlignment ="Top" Width ="60"> Nội dung </ Label >
RadioButton
<RadioButton Height ="22" Margin ="80,99,0,0"
Name ="rbM" VerticalAlignment ="Top"
HorizontalAlignment ="Left" Width ="79" GroupName ="sex"
IsChecked ="True">
Male
</RadioButton>
<RadioButton Height ="22" HorizontalAlignment ="Right"
Margin ="0,99,30,0" Name ="rbF" VerticalAlignment ="Top"
Width ="79" GroupName ="sex">
Female
</RadioButton>
Trang 21Controls (tt)
ListBox
Name ="listBox1" VerticalAlignment ="Bottom"
Trang 22Data Binding
Trang 23Bài tập
2 Hỗn số với WPF