Bài giảng Thiết kế Web gồm có những nội dung chính sau: Chương 1 - Mở đầu về thiết kế web, chương 2 - Ngôn ngữ HTML: Phần cơ bản, chương 3 - Ngôn ngữ HTML: Phần FORM, chương 4 - CSS - Cascading Style Sheet, chương 5 - CSS: Advanced, chương 6 - Javascript, chương 7 - Javascript: Mô hình DOM. Mời các bạn tham khảo.
Trang 1Mở đầu về thiết kế web
CHƯƠNG 1
Giảng viên : Ths PHẠM ĐÀO MINH VŨ
Khoa CNTT-Trường CĐ CNTT TPHCM
Email : vupdm@itc.edu.vn
Trang 2Nội dung
Trang 3Một số khái niệm
Trang 4Mạng, giao thức, Internet
ü Mạng máy tính (Computer
Network): Hệ thống các máy
tính được kết nối với nhau
nhằm trao đổi dữ liệu
ü Giao thức: Protocol:
– Tập hợp các quy tắc được thống
nhất giữa các máy tính trong
mạng nhằm thực hiện trao đổi dữ
liệu được chính xác
– Ví dụ: TCP/IP, HTTP, FTP,…
Trang 5Các dịch vụ cơ bản trên Internet
ü World Wide Web : Truy cập,
tìm kiếm thông tin
ü Email – Electronic Mail :
Trao đổi thông điệp, văn bản…
ü FTP – File Tranfer Protocol
ü Chat – Tán gẫu: Người dùng
trao đổi trực tiếp với nhau bằng văn
bản, âm thanh, hình ảnh, …
Trang 6Địa chỉ IP: IP Address
ü Xác định một máy tính trong
mạng dựa trên giao thức
TCP/IP Hai máy tính trong
mạng có 2 địa chỉ IP khác nhau
ü Có dạng x.y.z.t (0 ≤ x, y, z, t ≤
255)
ü Ví dụ: 74.125.71.105: địa chỉ
máy chủ web của Google.com
ü Đặc biệt: địa chỉ: 127.0.0.1 (địa
chỉ loopback) là địa chỉ của
chính máy tính đang sử dụng
dùng để thử mạng
Trang 7Tên miền: Domain Name
ü Là tên được “gắn” với 1 địa chỉ IP.
ü Máy chủ DNS thực hiện việc “gắn” (ánh
xạ)
ü Ở dạng văn bản nên thân thiện với con
người
ü Được chia thành nhiều cấp, phân biệt bởi
dấu chấm (.) Đánh số cấp lần lượt từ phải
sang trái bắt đầu từ 1.
ü Cấp lớn hơn là con của cấp nhỏ hơn
ü Ví dụ: it.dlu.edu.vn gắn với
203.162.18.59 trong đó:
– vn: Nước Việt Nam (Cấp 1)
– edu: Tổ chức giáo dục (Cấp 2)
– dlu: Tên cơ quan (Cấp 3)
– it: đơn vị nhỏ trong cơ quan (Cấp 4)
ü Đặc biệt: Tên localhost được gắn với
127.0.0.1
Trang 8Máy chủ (máy phục vụ): Server
nguyên, dịch vụ cho máy tính khác.
chuyên dụng để có khả năng cung
Trang 11Chuỗi định vị tài nguyên (địa chỉ): URL
(Uniform Resource Locator)
ü Tài nguyên: file trên mạng
ü URL: Xác định vị trí và cách khai thác file
– Giao thức, cổng: Được trình duyệt đặt mặc định
– Tên file: được máy chủ đặt mặc định
Trang 12Trang web, web site, World Wide Web
ü Trang web: Web page:
– Là một trang nội dung
– Có thể được viết bằng nhiều ngôn
hợp các web site trên mạng internet.
Trang 13Web server, Web browser
– Máy tính dùng lưu trữ các trang Web,
có kết nối Internet, cung cấp thông
tin cho người dùng
– Một số phần mềm web server chuyên
Trang 14Mô hình hoạt động website
Trang 15Phân loại trang web
Trang 16Phân loại trang web
– Web tĩnh: Thường được viết bằng ngôn ngữ
HTML kết hợp JavaScript
– Web động:
• Thường để chỉ những website có Cơ sở dữ liệu
• Có thể được viết bằng ngôn ngữ ASP, ASP.NET, PHP, JSP, … với CSDL có thể là Access, SQLServer, MySQL, Oracle, …
Trang 17• Khó khăn trong thay đổi, cập nhật thông tin
• Thông tin cố định, không mang tính linh hoạt
• Khó tích hợp, nâng cấp, mở rộng.
• Tương tác yếu
Trang 18• Thực hiện các tác vụ phức tạp với độ bảo mật cao
như : mua bán, thanh toán trực tuyến,…
• Ít tốn công sức cập nhật thông tin
Trang 19Một số bước chính trong phát triển website
Trang 22– Nội dung từng trang
– Liên kết giữa các trang
– Cấu trúc thư mục
– Các modul dùng chung
– …
Trang 24Công bố website trên Internet
Trang 25Các điều kiện cần thiết
ü Xây dựng website
ü Quyền sử dụng hợp pháp
ü Domain (tên miền)
– Sử dụng tên miền con miễn phí
– Đăng ký tên miền riêng
ü Hosting
– Sử dụng miễn phí
– Thuê không gian riêng
– Tự host website của mình
ü Duy trì và phát triển và quảng bá website
Trang 26Đăng ký tên miền
– Tên tiếng Việt
– Tên giao dịch tiếng Anh
– Tên viết tắt
– Thủ tục đơn giản, nhanh chóng
– Kinh phí rẻ
• Việt Nam: 450.000+480.000/năm
• Nước ngoài: 8 – 12USD
Trang 27ü Xác định môi trường vận hành của website
– Máy chủ Windows
• Support ASP, PHP…, SQL Server, MySQL…
• Đắt hơn máy chủ Linux – Máy chủ Linux
• Support PHP, JSP…, MySQL…
• Rẻ hơn máy chủ Windows
ü Xác định dung lượng thực tế của website, khả
năng sẽ mở rộng
ü Xác định băng thông, các dịch vụ đảm bảo an
toàn, an ninh, backup dữ liệu…
Trang 29Phát triển website
– Sử dụng thư điện tử
– Đầu tư quảng cáo 1 đợt trên
các phương tiện truyền thông
(Báo, đài, Tivi…)
loại
– Trao đổi banner
– Giới thiệu lẫn nhau
Trang 30Quảng bá website
– Đăng ký Website vào các máy tìm
kiếm trong nước và thế giới
Trang 31– Biến Website thành một môi
trường kinh doanh thực sự hiệu
quả 24/24 trên Internet.
Trang 32Ngôn ngữ HTML
Phần cơ bản
CHƯƠNG 2
Trang 33Giới thiệu HTML
ü HTML (Hypertext Markup Language) : Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản, dùng để thiết kế trang web
ü Mô tả cách thức mà dữ liệu được hiển thị thông qua các ký hiệu đánh dấu gọi là tag (Element)
ü File HTML phải có đuôi HTML hoặc HTM
ü File HTML có thể được tạo bất kỳ trình soạn thảo web hoặc văn bản nào
ü HTML trở thành 1 chuẩn của Internet do tổ chức World Wide Web Consortiun (W3C) phát triển và duy trì
Trang 34Ví dụ HTML
This is my first homepage
<b>This text is bold</b>
</body>
</html>
Trang 35HTML Elements (Tag)
ü HTML là văn bản bao gồm các HTML Element,
Hay được gọi là các HTML Tag
ü Mỗi tag có 1 tên, được bao giữa 2 kí tự “<“ và
“>”
ü Tag thường đi theo cặp Ví dụ <b> </b>
ü Thẻ đầu tiên gọi là thẻ mở (<b>), thẻ sau gọi làthẻ đóng (</b>)
HTML Tag
ü HTML tag không phân biệt hoa thường <b>
giống <B>
Trang 36– Nội dung của HTML Element là : This text is bold
– Khi hiển thị trên trình duyệt : This text is bold
– Mục đích của thẻ b là in đậm văn bản nằm trong nó
<b>This text is bold</b>
Trang 37This is my first homepage
<b>This text is bold</b>
</body>
This is my first homepage
<b>This text is bold</b>
Trang 38Chú ý
Mặc dù thẻ HTML khôngphân biệt hoa thường vànhiều trang web sử dụngchữ hoa Thế nhưng để phùhợp với các tiêu chuẩn mớinhất của web ta sẽ sử dụng
chữ thường cho tất cả các
thẻ HTML
Trang 39<title> Title here </title>
<meta http-equiv="content-type" content="text/html; charset=ISO-8859-1" />
<! other head information here >
Trang 40Thẻ DOCTYPE
thẻ DOCTYPE để chỉ ra loại ngôn ngữ đánh dấu nào đang sử dụng
Transitional
render theo kiểu nào ? Nếu bỏ DOCTYPE trình duyệt sẽ render theo kiểu riêng của mình (Quick mode) mà không theo chuẩn
Trang 41Cấu trúc trang HTML đơn giản
DOCTYPE
Click chuột phải , nhấn view source
<html>
<head>
<title> Title here </title>
<! other head information here >
Trang 42Thẻ html
ü <HTML> </HTML> : Bắt đầu và kết thúc tập tin
HTML
ü <HEAD> </HEAD> : Phần đầu trang web
ü <META>…</META> : Khai báo thông tin trang web
ü <TITLE> Nội dung tiêu đề </TITLE> : Hiển thị nội dung
trên thanh tiêu đề
ü <link> : Là tag rỗng, chứa khai báo đến các tập tin có liên
quan như tập tin định dạng thể hiện (.css), xử lý (.js),…
ü <BODY> Nội dung trên trang </BODY> : Hiển thị nội
dung trên trang.
ü <Style></Style> : Khai báo mẫu định dạng chung cho 1
Element nào đó (tag <h1>, <div>, <body>,…)
ü <Script><Script> : Khai báo phần ngôn ngữ tham gia xử
lý trang web, như Javascript, Vbscript, …
Trang 43ü Hầu hết trình duyệt đều hiển thị các thẻ heading
tô đậm và sử dụng font lớn hơn bình thường h1 là lớn và đậm nhất cho đến h6 là lớn và đậm ít nhất
ü Thẻ heading dùng để đánh dấu các đoạn text
mang ý nghĩa quan trọng như tiêu đề bài viết, các mục lục chứ không phải dùng để in đậm văn bản
Trang 47Lưu ý
ü Nhớ đóng thẻ
ü Quên đóng thẻ là lỗi rất hay mắc phải
ü Lỗi này khiến 1 số trình duyệt hiển thị sai Tuy 1
số có thể hiển thị đúng nhưng sẽ không đúng
trong mọi trường hợp
ü Việc quên đóng thẻ sẽ khiến mã nguồn HTML khó đọc, khó sửa khi có lỗi xảy ra
ü Không đóng thẻ là không tuân theo chuẩn web
<p>This is a paragraph
<p>This is another paragraph
Trang 48Ngắt dòng – Thẻ br
nhưng không phải để bắt đầu 1 đoạn văn
Trang 49Thẻ br demo
<p>This <br/> is a para<br/>graph with line breaks</p>
Trang 52HTML Attributes
ü Bên cạnh tên, HTML Tag có thể có thêm các
thuộc tính
<body bgcolor = ”red”>Hello World</body>
Tên thuộc tính Thuộc tính
element bgcolor qui định
màu nền cho body Giá trị thuộc tính
bgcolor = “red” Màunền trang web sẽ có
màu đỏ
Dấu nháy kép ( ”)hoặc
đơn (‘) dùng để đánh dấu
bắt đầu và kết thúc củagiá trị thuộc tính
Trang 53Ví dụ HTML Attribute
– center : canh giữa
– left : canh trái
– right : canh phải
<h1 align = ”center”>My page<h1>
Trang 54Ví dụ HTML Attribute
Trang 56Ví dụ HTML color
BẢNG MÃ MÀU Tên màu Trị Tên màu Trị
Black Đen #000000 Olive Nâu vàng #808000
Red Đỏ #FF0000 Teal Nâu sẫm #008080
Blue Xanh #0000FF Maroon Nâu #800000
Trang 57Demo HTML color
<body bgcolor="#000000">
<font color="#FF0000">
<p>
Quê hương tôi có con sông xanh biếc<br/>
Nước trong xanh soi bóng những hàng tre<br/>
Trang 58Cách lấy màu hexa
Làm sao ta biết giá trị hexa của nó ?
– Là ảnh : Sử dụng các chương trình chỉnh sửa ảnh như Photoshop Dùng tính năng Eye Drop ( )
– Là web : Dùng add-on ColorZilla của
Firefox (Download tại colorzilla.com) Sau khi install,
click vào biểu tượng (góc trái dưới cùng) sau đó chọn điểm nào trên web cần lấy giá trị màu – Một cách khác là vào trang http://colorpicker.com
Trang 59– Thẻ định dạng logic : là các thẻ chỉ định cho trình duyệt biết loại nội dung của đoạn văn bản Trình duyệt tự do hiển thị theo cách của mình.
Trang 60Thẻ định dạng vật lý
<i> … </i> In nghiêng
Trang 61Demo thẻ định dạng vật lý
<b>This text is bold</b><br/>
<i>This text is italic</i><br/>
<big>This text is big</big><br/>
Trang 63</acronym> Cụm từ viết tắt (acronym).Ví dụ WWW) Thường
<cite> … </cite> Trích dẫn nguồn In nghiêng
<code> … </code> Mã nguồn Chìều dài cố định
Trang 64</p>
Trang 65Demo thẻ định dạng logic
Trang 66Lưu ý
ü Dùng thẻ định dạng vật lý, tất cả
các trình duyệt đều hiển thị đoạn
văn bản giống nhau( ví dụ thẻ <b>
thì đều sử dụng font đậm)
ü Thẻ định dạng logic, không qui định
việc hiển thị mà qui định loại hay
ngữ nghĩa của văn bản Các trình
duyệt khác nhau có thể hiển thị
khác nhau
ü Để thay đổi hiển thị của thẻ logic,
ta phải dùng CSS
Trang 67HTML Preformat
trắng và các kí tự xuống dòng khi hiển thị trang HTML
ü<body>Xem ví dụ :
for i = 1 to 10
print i next i
</body>
Trang 68It preserves both spaces
and line breaks.
</pre>
<p>The pre tag is good for
displaying computer code:</p>
Trang 69SPACES and
RETURNS are lost.
</p>
Trang 71Địa chỉ với thẻ address
Trang 72Viết tắt với abbr, acronym
<abbr title="United Nations">UN</abbr>
<br>
<acronym title="World Wide Web">WWW</acronym>
<p>The title attribute is used to show the spelled-out
version when holding the mouse pointer over the acronym or abbreviation.</p>
<p>This only works for the acronym element in IE 5.</p>
<p>This works for both the abbr and acronym element in
Netscape 6.2.</p>
Trang 73Viết từ phải qua trái với thẻ bdo
<p>
If your browser supports bi-directional override (bdo), the next line will be written from the right to the left (rtl):
</p>
<bdo dir="rtl">
Here is some Hebrew text
</bdo>
Trang 74</p>
Trang 75Đánh dấu chèn, xóa với ins, del
Trang 76ü Câu trả lời là dùng HTML Entities
ü HTML Entities là các kí tự đặc biệt được ghi dưới 2 dạng sau :
– Kí tự & + Tên + Kí tự ;
– Kí tự & + Kí tự # + Số + Kí tự ;
Trang 78Các HTML entities phổ biến
tên Thực thểdùng số
not work in IE) '
Trang 79Một số HTML Entities khác
Kết quả Mô tả Thực thể dùng
tên Thực thể dùng số
Trang 80Substitute the "X" with an
entity number like "#174" or an
entity name like "pound" to see
the result
</p>
</body>
</html>
Trang 82HTML List
– Danh sách không thứ tự (unordered list)
– Danh sách có thứ tự (ordered list)
– Danh sách định nghĩa (definition list)
Trang 83Unordered list
ü Một danh sách không thứ tự bao gồm nhiều mục Mỗi mục sẽ được đánh dấu bằng 1 bullet (thường hình tròn màu đen)
ü Danh sách bắt đầu bằng thẻ <ul>
ü Mỗi mặt hàng bắt đầu bằng thẻ <li>
Trang 84Các loại danh sách không thứ tự
thể thay đổi hình dáng của bullet trong
danh sách
– disc => bullet hình tròn tô đen
– circle => bullet hình tròn đen không tô
– square => bullet hình vuông
Trang 85Demo kiểu danh sách không thứ tự
Trang 86Ordered list
ü Một danh sách có thứ tự cũng gồm nhiều mục
Nhưng mỗi mục lại được đánh số từ 1,2,3
ü Danh sách có thứ tự bắt đầu bằng thẻ ol (ordered list)
ü Mỗi mục bắt đầu bằng thẻ <li>
Trang 87Các loại danh sách có thứ tự
ü Sử dụng thuộc tính type của thẻ ol, ta có thể
thay đổi cách đánh số trong danh sách có thứ tự
ü Nếu không có thuộc tính type, đánh số từ 1,2,3
Trang 88Demo kiểu danh sách thứ tự
Trang 89Ví dụ danh sách lồng
Trang 90Danh sách định nghĩa
gồm nhiều mục Mỗi mục bao gồm 1 từ
khóa (term) và một định nghĩa
(description) cho từ khóa đó
(definition list)
– Thẻ dt (definition term) đánh dấu từ khóa
– Thẻ dd (definition description) đánh dấu định nghĩa
Trang 94HTML Link
ảnh, 1 file âm thanh
trong nội bộ 1 trang
Trang 95Thẻ <a>
ü Cú pháp :
ü Trong đó :
– href là địa chỉ của tài nguyên cần trỏ tới
– name là tên của liên kết (tùy chọn – sử dụng khi dùng anchor)
– target qui định cửa sổ nào sẽ mở tài nguyên được liên kết
• target = _blank : mở liên kết trong 1 cửa sổ mới
• target = _self : mở liên kết trong cửa sổ hiện tại
• target = _parent: mở liên kết trong cửa sổ cha của cửa sổ hiện tại
<a href=”url” name=” ” target=” ”> Mô tả liên kết</a>
Trang 96Ví dụ
tuoitre.com sẽ được mở trong 1 cửa sổ
mới
<a href= http://www.itc.edu.vn ”> Trường CĐ CNTT</a>
<a href=http://tuoitre.com.vn” target=”_blank”> Báo Tuổi trẻ</a>
Trang 97ü Để có thể liên kết đến 1 nơi nào đó trong nội bộ
trang Ta phải :
– Đánh dấu (Bookmark) vị trí bằng cách sử dụng thuộc
tính tên của thẻ <a> Ví dụ : ta đánh dấu vị trí trên cùng của trang web :
– Sau đó liên kết đến vị trí vừa đánh dấu sử dụng thẻ <a>
và thuộc tính href hoặc
<a name=”top”/> Chapter 1</a>
<a href=”#top”/> Go to Chapter 1</a>
<a href=”http://ebook.com/chapter1.html#top”/>
Go to Chapter 1</a>
Trang 98Địa chỉ URL
– Tuyệt đối : Địa chỉ tuyệt đối bao gồm cả tên
miền của website
– Tương đối : Địa chỉ tương đối chỉ chứa đường dẫn đến tài nguyên so với thư mục hiện tại
<a href=”page1.htm”/> Trang 1</a>
<a href=” /Chapter2/page1.htm”/> Chapter 2 Trang 1</a>
Trang 99Đường dẫn tương đối
WE ARE HERE
/Index.html
Section2.html
/Chapter2/Section1.html
Trang 100Kí hiệu đặc biệt
Trang 102Thuộc tính thẻ <img>
ü src : URL của hình ảnh Ví dụ
<img src = ” http://www.w3schools.com/images/pulpit.jpg ”/>
ü alt : Đoạn text mô tả hình ảnh Sẽ được hiện khi
hình không tìm thấy hoặc chưa nạp kịp
<img src = ” http://www.w3schools.com/images/pulpit.jpg ”
alt= ”Đây là cái vách núi” />
ü width, height : Dùng để qui định kích thước hiển thị của ảnh Ta có thể dùng để phóng lớn, hoặc thu
nhỏ ảnh
<img src = ” http://www.w3schools.com/images/pulpit.jpg ”
alt= ”Đây là cái vách núi” width= ”200px” height= ”200px”/>
Hình sẽ được hiển thị với kích thước 200x200
Trang 104Cú pháp thẻ <table>
dấu bằng <tr> (table row)
được đánh dấu bằng thẻ <td> (table data)
ảnh, văn bản hay 1 bảng khác
Trang 106Tiêu đề trong bảng
ü Tiêu đề được đánh dấu sử dụng thẻ <th>
ü Dòng tiêu đề là dòng đầu tiên của bảng
Trang 107Các thuộc tính của <table>
cellpadding
cellspacing
border