1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo trình Autocad - Nghề: Quản trị mạng máy tính - Trình độ: Cao đẳng nghề (Phần 2)

52 89 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 5,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Autocad - Nghề: Quản trị mạng máy tính - Trình độ: Cao đẳng nghề (Phần 2) gồm nội dung bài học 4 trở đi. Nội dung phần này trình bày về vẽ ký hiệu vật liệu, ghi và hiệu chỉnh văn bản; các lệnh và hiệu chỉnh kích thước; các lệnh hiệu chỉnh, các lệnh làm việc với khối; trình bày và in bản vẽ trong Autocad.

Trang 1

- Mô tả được các lệnh và ký hiệu mặt cắt

- Ghi được kích thước lên bản vẽ

- Sử dụng được các lệnh để ghi kích thước lên bản vẽ

- Liệt kê được các lệnh vẽ và tạo hình

- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính

Nội dung:

1 Các lệnh vẽ ký hiệu mặt cắt:

Mục tiêu:

- Hiểu được mặt cắt và hình cắt ;

- Liệt kê được các lệnh làm việc với lớp ;

- Liệt kê được các loại nét vẽ ở bản vẽ kỹ thuật

- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính

1.1 Mặt cắt và hình cắt:

Xác định nhóm các đối tượng đã được chọn làm đường biên khi chọn một điểm nằm bên trong đường biên Đường biên chọn không có tác dụng khi sử dụng Select Objects để xác định đường biên hình cắt Theo mặc định, khi bạn chọn Pick Points để định nghĩa đường biên mặt cắt thì AutoCAD sẽ phân tích

tất cả các đối tượng thấy được trên khung nhìn hiện hành

1.2 Trình tự vẽ hình cắt, mặt cắt

+ Tạo hình cắt mặt cắt

+ Từ menu Draw chọn Hatch , hoặc thực hiện lệnh Bhatch hoặc

+ Trên hộp thoại Boundary Hatch ta chọn trang Hatch

+ Chọn kiều mặt cắt trong khung Type

+ Chọn tên mẫu tô tại mục Pattern

+ Chọn tỷ lệ tại khung Scale và độ nghiêng tại mục Angle

+ Chọn nút pick Point để chỉ định một điểm nằm trong vùng cắt (vùng cắt phải kín)

+ Nếu muốn xem trước mặt cắt thì chọn Preview

+ Kết thúc ta nhấn nút OK

Trang 2

1.3 Lệnh FILL bật chế độ điền đày đối tượng:

FILL

1.4 Lệnh BHATCH Vẽ ký hiệu vật liệu trong mặt cắt

Draw\Hatch Hatch (H) hoặc BHatch

Sử dụng lệnh Bhatch để vẽ mặt cắt cho 1 biên kín hay hở được tạo từ các đối tượng Line, Arc, Circle, Pline, Spline

1.5 Lệnh HATCH vẽ ký hiệu vật liệu trong mặt cắt thông qua cửa sổ lệnh

Draw\Hatch Bhatch (H) hoặc BHatch

Sau khi vào lệnh xuất hiện hộp thoại Boundary Hatch Hội thaọi này có 3 trang Hacth, Advanced và Gradient

a Trang Hatch

Trang 3

b Trang Advanced

+ Island Detection Style:

Chọn kiểu mặt cắt

+ Object type:

Nếu chọn Retain Boundary thì dạng đối tượng đường biên được giữ lại có

thể là Region (miền) hoặc Polyline (đa tuyến kín) sau khi Hatch

+ Island Detection Method:

Nếu chọn ô này thì các island bên trong đường biên kín sẽ được chọn khi dùng Pick Poin để xác định đường biên (island là đối tượng nằm trong đường biên ngoài cùng)

Flood Các island được xem là các đối tượng biên

Ray Casting Dò tìm đường biên theo điểm ta chỉ định theo hướng ngược chiều

kim đồng hồ

+ Boudary Set:

Khi đã định boundary set bạn không quan tâm nhiều đến các đối tượng này Khi định đường biên mặt cắt không cần che khuất hoặc dời chuyển các đối tượng này Trong các bản vẽ lớn nhờ vào việc định boudary set giúp ta chọn đường biên cắt được nhanh hơn

Current Viewport Chọn boundary set từ những đối tượng thấy được trên khung

nhìn hiện hành (current viewport)

Existing Set Định nghĩa boundary set từ những đối tượng ta đã chọn với nút

New

New Khi chọn nút này sẽ xuất hiện các dòng nhắc giúp bạn tạo

boundary set

Cho phép ta chọn trước vài đối tượng để AutoCAD có thể tạo

đường biên mặt cắt từ các đối tượng đó

Trang 4

c Trang Gradient

+ One Color: Xác định vùng tô sử dụng sự biến đổi trong giữa bóng đổ và màu

nền sáng của một màu Khi One Color được chọn, AutoCAD hiển thị màu mẫu với nút Browse và thanh trượt Shade and Tint (biến GFCLRSTATE)

+ Two Color: Xác định vùng tô sử dụng sử biến đổi trơn giữa bóng đổ và màu

nền sáng của hai màu Khi Two Color được chọn, AutoCAD hiển thị màu mẫu với nút Browse cho màu 1 và màu 2 (biến GFCLRSTATE)

+ Color Swatch: Xác định màu cho vùng tô gradient Nhấp nút Browse [ ] hiển thị hộp thoại Select Color để chọn Index color, true color hoặc color book color

Màu mặc định là màu hiện hành trong bản vẽ

+ Shade and Tint Slider: Xác định màu phủ (màu vừa chọn trộn với màu trắng)

hoặc bóng đổ (màu đã chọn trộn với màu đen) của một màu được sử dụng để tô gradient (biến GFCLRLUM)

+ Centered: Xác định cấu hình gradient đối xứng Nếu thành phần này không

được chọn, vùng phủ gradient thay đổi về phía trái, tạo nguồn sáng ảo phía trái của đối tượng (biến GFSHIFT)

+ Angle: Xác định góc của vùng tô gradient Góc đã xác định quan hệ với UCS

hiện hành Lựa chọn này phụ thuộc vào góc của mẫu mặt cắt (biến GFANG)

+ Gradient Patterns: Hiển thị 9 mẫu đã trộn với vùng tô gradient fills Các

mẫu này bao gồm: linear sweep (3 ô hàng trên cùng), spherical (2 ô cột thứ

nhất hàng 2 và 3) và parabolic (các ô còn lại) (biến GFNAME)

Tương tự như hộp thoại Boundary Hatch ta chọn các thông số cần thay đổi sau đó nhấn nút OK để hoàn tất công việc

Trang 5

2 Các lênh ghi và hiệu chỉnh văn bản trong Auto CAD:

Mục tiêu:

- Thực hiện được các lệnh ghi và hiệu chỉnh văn bản trong Autocad ;

- Thực hiện được các lệnh viết chử lên hộp hội thoại ;

- Liệt kê được các loại nét vẽ ở bản vẽ kỹ thuật

- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính

2.1 Trình tự nhập văn bản vào trong bản vẽ

Để nhập và hiệu chỉnh văn bản ta tiến hành theo ba bước sau:

- Tạo các kiểu chữ cho bản vẽ bằng lệnh Style

- Nhập dòng chữ bằng lệnh Text hoặc đoạn văn bản bằng lệnh Mtext

- Hiệu chỉnh nội dung bằng lệnh Ddedit (hoăch nhắp đúp chuột)

- Sau khi tạo các kiểu chữ (text Style) ta tiến hành nhập các dòng chữ Lệnh Text dùng để nhập các dòng chữ trên bản vẽ, lệnh Mtext cho phép ta nhập đoạn văn bản trên bản vẽ được lằm trong khung hình chữ nhật định trước Dòng chữ trong bản vẽ là một đối tượng như Line, Circle Do đó ta có thể dùng các lệnh sao chép và biến đổi hình đối với dòng chữ Vì dòng chữ trong bản vẽ là một đối tượng đồ hoạ vậy trong một bản vẽ có nhiều dòng chữ sẽ làm chậm đi quá

trình thể hiện bản vẽ cũng như khi in bản vẽ ra giấy

2.2 Lệnh STYLE đặt kiểu cho ký tự

Format\ Text Style Style

Sau khi vào lệnh sẽ xuất hiện hộp thoại sau

Ta có thể xem kiểu chữ vừa tạo tại ô Preview Có thể thay đổi tên và xoá kiểu chữ bằng các nút Rename và Delete Sau khi tạo một kiểu chữ ta nhấp nút Apply để tạo kiểu chữ khác hoặc muốn kết thúc lệnh ta nhấp nút Close Kiểu

chữ có thể được đùng nhiều nơi khác nhau

2.3 Lệnh TEXT, DTEXT viết chữ lên bản vẽ

Trang 6

Draw\ Text>\Single Line

Lệnh text cho phép ta nhập các dòng chữ vào trong bản vẽ Trong một lệnhText ta có thể nhập nhiều dòng chữ nằm ở các vị trí khác nhau và các dòng chữ sẽ xuất hiện trên màn hình khi ta nhập từ bàn phím

Command: Text  Hoặc từ Modify menu chọn Move

- Current text style: "Viet" Text

+ Style name (or ?): (sau khi nhập S ta nhập tên kiểu chữ tại

dòng nhắc này)

- Specify height <10.000> - Nhập chiều cao chữ

- Specify Rotation Angle of

Text<0>

- Nhập độ nghiêng của chữ

- Enter Text: - Nhập dòng chữ hoặc Enter để kết

thúc lệnh

2.4 Lệnh MTEXT viết chữ lên bản vẽ thông qua hộp thoại

Draw\Text>\Multiline Text Mtext hoặc MT

Lệnh Mtext cho phép tạo một đoạn văn bản được giới hạn bởi đường biên

là khung hình chữ nhật Đoạn văn bản là một đối tượng của AUTOCAD

- Specify first corner: - Điểm gốc thứ nhất đoạn văn bản

- Specify opposite corner or - Điểm gốc đối diện đoạn văn bản

Sau đó xuất hiện hộp thoại Text Formatting Trên hộp thoại này ta nhập

văn bản như các phần mềm văn bản khác

Ta có thể nhập dòng chữ trước sau đó bôi đen và thay đổi các thuộc tính của dòng chữ như FONT chữ và cỡ chữ, chữ đậm, nghiêng, chữ gạch chân, màu

chữ

Trang 7

2.5 Lệnh QTEXT hiển thị dòng ký tự theo dạng rút gọn

Qtext Thay thế dòng chử bằng khung chử nhật Qtext Để tăng tốc độ hiển thị và truy xuất bản vẽ

3 Các lệnh vẽ và tạo hình trong Auto CAD:

Mục tiêu:

- Thực hiện được các lệnh vẽ đường thẳng bằng Xline, vẽ vành khăn … ;

- Liệt kê được các lệnh vẽ đường thẳng và đoạn thẳng ;

- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính

3.1 lệnh XLINE (Contruction Line) vẽ đường thẳng

Đây là lệnh vẽ đường thẳng vô hạn ở hai đầu, không dùng chế độ truy bắt điểm được đối với đường Xline

3.2 Lệnh RAY vẽ nửa đường thẳng

Lệnh Ray dùng để vẽ tia (nửa đường thẳng), thường dùng để vẽ hình chiếu cạnh theo phương pháp hình học họa hình Nếu dùng lệnh Trim hoặc Break để xén một đầu vô hạn thì lệnh Ray trở thành lệnh Line

Command: Ray.1

- From Point: Chọn điểm bắt đầu của Ray (p1)

Thought Poin: Chọn điểm thứ 2 mà Ray đi qua (p2): (Hình 15.3)

3.3 Lệnh DONUT vẽ hình vành khăn

Lệnh Dount dùng để vẽ hình khăn, giống như đường tròn có chiều rộng nét Command: Dount 

- Inside diameter < >: Nhập giá trị đường kính trong

- Outside diameter < >: Nhập giá trị đường kính ngoài

- Center of doughnut: Nhập tọa độ tâm của Dount

- Center of doughnut: Tiếp tục nhập tọa độ của Dount hoặc nhấn Enter để kết thúc

Hình Dount được tô đen (hình 15.4a), hoặc không tô đen (Hình 15.4b) tùy

thuộc vào trạng thái On hoặc Off của lệnh Fill

3.4 Lệnh TRACE vẽ đoạn thẳng có độ dày

Trang 8

TRACE

Sử dụng tương tự như lệnh vẽ vành khăn

3.5 Lệnh SOLID vẽ một miền được tô đặc

SOLID

3.6 Lệnh MLINE vẽ đoạn thẳng song song

[Justification] : Định chế dộ canh lề

[Scale] : Định bề rộng Mline

3.7 Lệnh MLSTYE tạo kiểu cho lệnh vẽ MLINE

Format \ Multiline Style… Draw \ Mline \ Mlstyle Mlstyle

Lệnh Mlstyle dùng để tạo kiểu cho đường Mline: Sau khi gọi lệnh sẽ xuất hiện hộp thoại Multiline Styles (hình 15.8)

Các lựa chọn trên hộp thoại Mutiline styles

 Vùng 1 - Mutiline styles

1) Đặt tên mới cho kiểu Mline: Bôi đen chữ Standard ở ô Name sau đó gõ tên mới (chẳng hạn ML3) vào và nhấn nút Add thì kiểm ML3 sẽ trở thành kiểu lệnh hành ở ô Current (Hình 1.9)

2) Đặt tên lại cho kiểu Mline: Tương tự như đặt tên mới nhưng thay vì nhấn nút Add ta nhấn nút Rename

3) Nút Save…: Dùng để ghi một kiểm Mline thành tập tin và kiều này trở thành hiện hành

Sau khi đặt tên một kiểu và định nghĩa các thành phần cho kiểu này ta lưu kiểu này thành tập tin bằng cách nhấn vào nút Save… sẽ xuất hiện hộp thoại Save Multiline Style (Hình 15.10)

Nhập tên file vào ô File name sau đó nhấn nút Save

4) Nút Load…: Tải một kiểu Mline từ các file có phần mở rộng mln Khi nhấn nút Load… sẽ xuất hiện một hộp thoại Load Multiline Style (Hình 15.11) Để chọn kiểu Mline cần tải ta nhấn nút File… ở hộp thoại (Hình 15.11) xuất hiện hộp thoại Load Multiline Style From File (Hình 15.12) Trên hộp thoại này ta chọn file cần tải rồi nhấn nút Open sẽ trở về hộp thoại ( Hình 15.11) và nhẫn nút OK

Trang 9

Ta có thể gán màu (nút Close ) và chọn đường (nút Linetyle…) cho mỗi thành phần của Mlien được chọn

 Ô offset để nhập khoảng cách so với đường tâm của một thành phần của Mline

 Ô Add dùng để nhập thêm 1 thành phần cho Mline

 Ô Delete dùng để xóa một thành phần của Mline

 Vùng 3 – Multiline Properties…

Khi chọn nút này sẽ xuất hiện hộp thoại Multiline Properties (Hình 15.14) Hộp thoại này dùng để định dạng các điểm đầu, điểm cuối và đỉnh của Mline

Các lựa chọn trong hộp thoại Multiline Properties

Nút Display Joints nếu không đánh dẫu chọn thì tại các đỉnh tại các đỉnh của đường Mline không có đoạn thẳng nỗi (Hỉnh 15.15a); Nếu đánh dấu chọn nút Display Joints thì tại các đỉnh của đường Mline có đoạn thẳng nối (Hình !5.15b)

 Caps : Định dạng điểm đầu và điểm cuối của đường Mline (Hình 15.16a,b,c,d,e)

 Fill : Tô màu cho Mline khi chọn nút ON (Hình 15.16f)

trình tự tạo Multiline mới

1 sử dụng lệnh Mlstyle làm xuất hiện hộp thoại Multiline Styles Nhập tên kiểu Mline vào ô soạn thảo name, sau đó nhấn nút add

2 sử dụng hộp thoại Element Properties định nghỉa các tính chất đường thành phần Đầu tiên nhấn nút Add để xuất huện thành phần 0.0, sau đó nhập khoản cách của đường thành phần so với đường tâm tai ô offset rồi nhấn nút Add trở lại Xác định màu (color) và loại đường (linetype) cho các đường thành phần đã chọn

3 sử dụng hộp thoại Multiline Properties nhằm định dạng các điểm đầu và điểm cuối của Mline như : joint display, cap, Fill

4 trở về hộp thoại Multiline Styles để ghi lại kiểu Mline vừa tạo, ta chọn nút save… sẽ xuất hiện hộp thoại save Multiline Styles để ghi kiểu đường thành file với phần mở rộng mln

5 Chọn nút OK để thoát khỏi hộp thoại Multiline Styles và bắt đầu vẽ Mline với kiểu vừa tạo

 Ví dụ

Sử dụng lệnh Mline để vẽ đoạn đường như hình 15.17

Trình tự thực hiện như sau

1.Sử dụng lệnh Mlstyle sẽ xuất hiện hộp thoại Multiline Styles Hãy nhập tên kiểu ( như ML5) vào ô soạn thảo Name rồi nhắp nút Add

2 Chọn nút Element Properties … làm xuất hiện hộp thoại Element Properties (hình 15.18)

Trên hộp thoại này ta nhập thêm hai thành phần như sau :

- Nhắp nút Add để xuất hiện thành phần 0.0

- Tại ô Offset ta nhập 0.4, nhắp nút Add rồi gán dạng đường Continuous và màu

Trang 10

- Tại ô Offset ta nhập -0.4, nhắp nút Add rồi gán dạng đường Continuous

và màu

- Tại ô Offset ta nhập 0.0, nhắp nút Add rồi gán dạng đường tâm ACAD và màu cho đường tâm này Nhắp nút Ok sẽ trở về hộp thoại Multiline Styles

ta sẽ thấy dạng đường cần tạo(hình 15.19)

3 Chọn nút Element Properties … sẽ xuất hiện hộp thoại Element Properties nhằm định dạng các điểm đầu và điểm cuối của Mline như :joint display, cap, Fill.Nhắp Ok sẽ trở về hộp thoại Multiline Styles

4 Ta có thể ghi kiểu này thành File bằng cách chọn nút Save… sẽ xuất hiện hộp thoại Save Multiline Styles Ở đây ta nhập tên File vào ô File name rồi nhắp nút Save

5 Nhắp Ok để thoát khỏi hộp thoại Multiline Styles

Thực hiện lệnh Mline cho (hình 15.17) theo trình tự như sau:

Command: Mline 

- Justification = Top, Scale = 20.00, Style = ML5

- Justification / Scale Style / < From point > : S

- Set Mline scale < > : 40

- Justification / Scale Style / < From point > : J

- Top/Zero/Bottom < >:T

- Justification = Top, Scale = 40.00, Style = ML5

- Justification / Scale / Style / < From point > : Chọn điểm P1

- <To Point>: 200(Nhập trực tiếp – điểm P2)

- Undo / <To point>: 120 ( Nhập trực tiếp- điểm P3)

- Close/ Undo/ <To point>: 200(Nhập trực tiếp – điểm P4)

- Close/ Undo/ <To point>: 120(Nhập trực tiếp – điểm P1)

- Close/ Undo/ <To point>:

3.8 Lệnh MLEDIT hiệu chỉnh đối tượng vẽ MLINE

Modify \ Object >\ Multiline MODIFY\ Mledit Mledit Modify 2 Lệnh Mledit dùng để hiệu chỉnh đường Mline Sau khi gọi lệnh sẽ xuất hiện hộp thoại Multiline Edit Tools (hình 15.20) Trong hộp thoại này có 12 mẫu khác nhau để hiệu chỉnh đường Mline và được chia thành 4 nhóm cột Ta chọn 1 trong 12 mẫu khác nhau để hiệu chỉnh

Sau đây phân tích từng nhóm

1.Nhóm cột 1– chữ thập (Crosses)

Chọn một trong ba mẫu khác nhau ở hộp thoại Multiline Edit Tools để hiệu chỉnh thành dạng chữ thập (Crosses) : Closed cross, Open cross, Merged cross (hình 15.21)

Trình tự thực hiện việc hiệu chỉnh như sau

- Chọn mẫu cần hiệu chỉnh bằng cách nhấp kép vào mẫu đó (hoặc chọn mẫu rồi nhắp OK), sẽ xuất hiện dòng nhắc sau :

Trang 11

+ Select first mline : Chọn đường mline thứ nhất (ML1)

+ Select second mline : Chọn đường mline thứ hai (ML2)

+ Select first mline : Tiếp tục chọn đường mline thứ nhất cho đường mline khác hoặc nhấn Enter để kết thúc

Trình tự thực hiện việc hiệu chỉnh tương tự như mục trên

-Thêm đỉnh (Add Vertex)

Dùng để thêm đỉnh cho đường Mline

Trình tự thực hiện như sau

+Chọn mẫu thứ hai trong nhóm 3 của hộp thoại Multiline Edit Tools để thêm đỉnh mới cho Mline, sẽ xuất hiện dòng nhắc sau:

+ Select Multiline : Chọn Mline và điểm chọn sẽ trở thành đỉnh mới của Mline + Select Multiline (or Undo): nhấn Enter để kết thúc việc chọn (Hình 15.24) +Command: Chọn Mline cần tạo đỉnh , sẽ xuất hiện các ô GRIPS màu xanh trên đối tượng

+Command: cần tạo đỉnh tại ô màu xanh nào trên Mline thì ta chọn ô xanh đó , lúc này sẽ xuất hiện ô màu đỏ (Hot Grips) dính với giao điểm của hai sợi tóc Di chuyển giao điểm của hai sợi tóc đến vị trí nào thì Mline sẽ tạo đỉnh tại vị trí đó -Xóa đỉnh (Delete Vertex) Dùng để xóa đỉnh của đường Mline

Trình tự thực hiện như sau :

+Chọn mẫu thứ ba trong nhóm cột 3 của hộp thoại Multiline Edit Tools để xóa đỉnh của Mline, sẽ xuất hiện dòng nhắc sau :

+ Select Multiline : Chọn Mline, sẽ xóa đỉnh trở thành thẳng (Hình 15.25) + Select Multiline (or Undo): nhấn Enter để kết thúc

-Weld all : dùng để hàn tất cả các đường của Mline bằng cách chọn hai điểm P1,P2 (hình 15.27)

Sau khi chọn một trong hai mẫu đầu của nhóm cột 4 ở hộp thoại Multiline Edit Tools để hiệu chỉnh, sẽ xuất hiện dòng nhắc sau:

Trang 12

-Select mline : Chọn đường của mline cần cắt và điểm chọn này sẽ là điểm đầu tiên của đoạn cắt (P1)

-Select second point : Chọn điểm thứ hai của đoạn cắt(P2)

3.9 Lệnh REGION tạo miền từ các hình ghép

Pull-down menu Screen Menu Type in Toolbars

Draw \ Region DRAW2 \ Region Region ,Reg Draw

Lệnh Region dùng để chuyển các đối tượng 2D thành miền Để tạo được miền thì các đối tượng 2D được vẽ bằng các lệnh Line, Pline, Spline… là một hình kín không tự giao nhau (hình 15.28a), các hình kín tự giao nhau hoặc hở thì không tạo được miền (hình 15.28b)

Command: Region 

Select objects: Chọn đối tượng cần tạo thành miền

Select objects: Tiếp tục chọn đối tượng hoặc nhấn Enter để kết thúc

3.10 Lệnh UNION và SUBTRACT cộng và trừ các vùng REGION

Pull-down menu Screen Menu Type in Toolbars

Modify \ Boolean >

Union

Lệnh Union dùng để hợp các miền thành miền thành phần Đầu tiên thực hiện lệnh Region để chuyển các đối tượng thành miền, sau đó thực hiện lệnh Union Command: Union 

Select objects: Chọn các miền thành phần (hai đường tròn)(hình 15.29) Select objects: Tiếp tục chọn các miền thành phần hoặc nhấn Enter để kết thúc

*** Hiệu các miền (lệnh Subtract)

Cách gọi lệnh như sau :

Pull-down menu Screen Menu Type in Toolbars

Modify \ Boolean >

Subtract

MODIFY 2\ Subtract Su Modify 2

Lệnh Subtract dùng để hiệu các miền thành miền Đầu tiên thực hiện lệnh Region để chuyển các đối tượng thành miền, sau đó thực hiện lệnh Subtract Command: Subtract

Select solids and regions to Subtract from…

Select objects : Chọn miền bị trừ (đường tròn 1) (hình 15.30)

Select objects : Enter

Select solids and regions to Subtract …

Select objects : Chọn miền trừ (đường tròn 2)

Select objects : Enter

3.11 Lệnh INTERSEC lấy giao của vùng REGION

Trang 13

Modify \ Boolean > Intersect MODIFY2\ ntersect In Modify 2 Lệnh Intersect dùng để giao các miền thành miền Đầu tiên thực hiện lệnh Region để chuyển các đối tượng thành miền, sau đó thực hiện lệnh Intersect Command: Intersect

Select objects: Chọn miền thành phần (đường tròn 1) (hình 15.31)

Select objects : Tiếp tục chọn miền thành phần khác (đường tròn 2)

Select objects : Tiếp tục chọn miền thành phần hoặc nhấn Enter để kết thúc 3.12 Lệnh BOUNDARY tạo đường bao của nhiều đối tượng

Draw \ Boundary… DRAW2 \ Boundary Boundary Draw

Lệnh Boundary tạo một Pline (hoặc region) có hình dạng là một đường bao kín, các đối tượng gốc không bị mất đi Boundary bao gồm các đối tượng bên trong như : circle hoặc pline kín Khi thực hiện lệnh này xuất hiện hộp thoại Boundary Creation (hình 15.32)

Trên hộp thoại này ta chọn nút Pick point < và chọn điểm tại dòng nhắc ;

Command: Boundary 

Select internal point : Chọn điểm P1

Kết thúc lệnh Boundary

Thực hiện lệnh Copy sẽ xuất hiện dòng nhắc :

-Select objects: Chọn đường Boundary vừa tạo và đường tròn bên trong để sao

chép đến vị trí mới ta thu được một đa tuyến kín có hình dạng như

Bài tập và sản phẩm thực hành bài M22-04

Kiến thức:

Câu 1: Trình bày kỹ thuật vẽ và trình tự thực hiện vẽ ?

Kỹ năng:

Bài tập ứng dụng: Thực hiện vẽ và ghi kích thước cho bản vẽ sau:

- Thời gian: 01 giờ (kể cả thời gian chuẩn bị và gá đính)

Trang 14

CHỈ DẪN ĐỐI VỚI SINH VIÊN THỰC HIỆN BÀI TẬP ỨNG DỤNG

1 Bài tập ứng dụng phải thực hiện đúng trên máy tính giáo viên giao cho

2 Đọc bản vẽ và hướng dẫn sử dụng trước khi thực hiện lệnh vẽ

3 Thực hiện đầy đủ các bước chuẩn bị khi thực hiện lệnh vẽ

4 sử dụng phần mềm theo qui định và thao tác đúng các lệnh

Trang 15

5 Tổng điểm và kết cấu điểm của các bài như sau:

Tổng số điểm tối đa cho bài: 100 điểm, kết cấu như sau:

a, Phần thực hành khi vẽ: Tổng cộng 70 điểm

b, Phần thẩm mỹ : 30 điểm

- Thời gian thực hiện bài tập vượt quá 25% thời gian cho phép sẽ không được đánh giá

- Thí sinh phải tuyệt đối tuân thủ các qui định an toàn lao động, các qui định

của xưởng thực tập, nếu vi phạm sẽ bị đình chỉ thực tập

Đánh giá kết quả học tập

TT Tiêu chí đánh giá

Cách thức và phương pháp đánh giá

Điểm tối đa

Kết quả thực hiện của người học

I Kiến thức

1 Các câu lệnh dùng để vẽ các

hình

Vấn đáp, đối chiếu với nội dung bài học

2 Cấu tạo, nguyên lý làm việc

của màn hình khi vẽ Autocad

Làm bài tự luận, đối chiếu với nội dung bài học

2

3.1 Nêu đúng thực chất của vẽ kỹ

thuật

1

3.2 Trình bày đầy đủ đặc điểm

của vẽ kỹ thuật Autocad

0,5

Trang 16

2

2 Vận hành thành thạo một số

lệnh trong Autocad

Quan sát các thao tác, đối chiếu với quy trình vận hành

2

4 Phân biệt và phân loại các loại

lệnh trong Autocad, đọc chính

Quan sát các lệnh, đối chiếu với nội dung bài

3

Trang 17

quy của trường

4

1.2 Không vi phạm nội quy lớp

2

3 Đảm bảo an toàn lao động và

vệ sinh công nghiệp

Theo dõi việc thực hiện, đối chiếu với quy định về an toàn

và vệ sinh công nghiệp

4

3.1 Tuân thủ quy định về an toàn

3.2 Đầy đủ bảo hộ lao động( quần

áo bảo hộ, giày, thẻ sinh

Trang 18

BÀI 5: CÁC LỆNH VÀ HIỆU CHỈNH KÍCH THƯỚC

MÃ BÀI : M22-05

Giới thiệu:

Các đối tượng sau khi hiệu chỉnh vẫn không thay đổi về kích thước

Mục tiêu:

- Trình bày được cách thức ghi kích thước trên hình vẽ ;

- Xác định được các lệnh ghi kích thước ở từng vị trí trong bản vẽ

- Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính

Nội dung:

1 Khái niệm

Các thành phần kích thước

Một kích thước được ghi bất kỳ bao gồm các thành phần chủ yếu sau đây:

Dimension line (Đường kích thước): Đường kích thước được giới hạn

hai đầu bởi hai mũi tên (gạch chéo hoặc một ký hiệu bất kỳ) Nếu là kích thước thẳng thì nó vuông góc với các đường gióng, nếu là kích thước góc thì nó là một cung tròn có tâm ở đỉnh góc Trong trường hợp ghi các kích thước phần tử đối xứng thì đường kích thước được kẻ quá trục đối xứng và không vẽ mũi tên thứ hai Khi tâm cung tròn ở ngoài giới hạn cần vẽ thì đường kích thước của bán kính được vẽ gãy khúc hoặc ngắt đoạn và không cần phải xác định tâm

Extension line (Đường gióng): Thông thường đường gióng là các đường

thẳng vuông góc với đường kích thước Tuy nhiên, bạn có thể hiệu chỉnh nó thành xiên góc với đường kích thước Đường gióng được kéo dài quá đường kích thước 1 đoạn bằng 2 đến 3 lần chiều rộng đường cơ bản Hai đường gióng của cùng một kích thước phải song song nhau Đường gióng kích thước góc như hình 15.3c

Dimension text (Chữ số kích thước): Chữ số kích thước là độ lớn của đối

tượng được ghi kích thước Trong chữ số kích thước có thể ghi dung sai (tolerance), nhập tiền tố (prefix), hậu tố (suffix) của kích thước Chiều cao chữ

số kích thước trong các bản vẽ kĩ thuật là các giá trị tiêu chuẩn Thông thường, chữ số kích thước nằm trong, nếu không đủ chỗ nó sẽ nằm ngoài Đơn vị kích thước dài theo hệ Mét là mm, trên bản vẽ không cần ghi đơn vị đo Nếu dùng đơn vị độ dài khác như centimét hoặc mét… thì đơn vị đo được ghi ngay sau chữ số kích thước hoặc trong phần chú thích bản vẽ

Arrowheads (Mũi tên, gạch chéo): Ký hiệu hai đầu của đường kích

thước, thông thường là mũi tên, dấu nghiêng, chấm…hay một khối (block) bất

kỳ do ta tạo nên Trong AutoCAD 2004 có sẵn 20 dạng mũi tên Hai mũi tên được vẽ phía trong giới hạn đường kích thước Nếu không đủ chỗ chúng được

vẽ phía ngoài Cho phép thay thế hai mũi tên đối nhau bằng một chấm đậm Ta

có thể sử dụng lệnh Block để tạo các đầu mũi tên

Trang 19

Đối với kích thước bán kính và đường kính thì kích thước có 4 thành phần: đường kích thước, mũi tên (gạch chéo), chữ số kích thước và dấu tâm (center mark) hoặc đường tâm (center line) Khi đó ta xem đường tròn hoặc cung

tròn là các đường gióng

2 Lệnh DIMLINEAR ghi kích thước theo đoạn thẳng

Dimension\Linear Dimlinear, Dimlin hoặc

DLI

Ghi kích thước thẳng nằm ngang (Horizontal) hoặc thẳng đứng (Vertical)

và nghiêng (Rotated) Khi ghi kích thước thẳng ta có thể chọn hai điểm gốc đường gióng hoặc chọn đối tượng cần ghi kích thước

** Chọn hai điểm gốc của hai đường gióng

- Specify first extension line origin or <select

Commamd:

Khoảng cách giữa đường kích thước (Dimension line) và đối tượng cần ghi kích thước nằm trong khoảng 6-10mm

** Phương pháp chọn đối tượng để đo kích thước

Tại dòng nhắc đầu tiên của lệnh Dimlinear (hoặc Dimalign) ta nhấn phím ENTER:

- Specify first extension line origin or <select

object>: 

- Tại dòng nhắc này ta nhấn ENTER

- Select object to dimension:  - Chọn đối tượng cần

ghi kích thước

- Specify dimension line location or

[Mtext/Text/Angle/Horizontal/Vertaical/Rotated]:

- Chọn 1 điểm định vị trí đường kích thước Tuỳ thuộc vào hướng kéo (hướng của sợi dây thun kéo) tại dòng nhắc

“Specify dimension line location or…” ta ghi các kích thước thẳng khác nhau

Nếu kéo ngang thì ta ghi kích thước thẳng đứng hoặc kéo lên hoặc xuống ta ghi kích thước ngang

Các lựa chọn khác

Trang 20

Rotated

Lựa chọn này ghi kích thước có đường kích thước nghiêng với đường chuẩn một góc nào đó

- Specify first extension line origin or

<select object>:

- Bắt điểm P1

- Specify second extension line origin: - Bắt điểm P2

- Specify dimension line location or [Mtext/

Text/Angle/Horizontal/Vertaical/Rotated]:R

- Tại dòng nhắc này ta chọn tham số R

- Specify angle of dimension line <0>: 60  - Nhập góc nghiêng ví dụ là

600

- Specify dimension line location or [Mtext/

Text/Angle/Horizontal/Vertaical/Rotated]:

- Chọn 1 điểm định vị trí đường kích thước

Text

Dùng để nhập chữ số kích thước hoặc các ký tự trước (prefix) và sau (suffix) chữ số kích thước:

- Specify dimension line location or

[Mtext/Text/Angle/Horizontal/Vertaical/Rotated]:

T 

- Tại dòng nhắc này ta nhập tham số T

- Dimension text <>: - Nhập giá trị hoặc

ENTER chọn mặc định

Mtext

Khi nhập M vào dòng nhắc Specify dimension line location or [Mtext/

Text/ Angle/ Horizontal/ Vertaical/ Rotated]: sẽ xuất hiện hộp thoại Text

Formatting (tương tự hộp thoại khi sử dụng lệnh Mtext) Trên hộp thoại này ta

nhập chữ số kích thước, tiền tố (prefix), hậu tố (suffix)…Để nhập các ký hiệu, ví dụ: , 0 , …ta nhập theo bảng sau:

Định góc nghiêng cho dòng chữ số kích thước so với phương ngang

- Specify dimension line location or [Mtext/

Text/Angle/Horizontal/Vertaical/Rotated]:A

- Tại dòng nhắc này ta nhập tham số A

- Specify angle of dimension text: - Nhập giá trị góc nghiêng

chữ số kích thước

Trang 21

- Dimension text = …

Vertical

Ghi kích thước thẳng đứng, nhập V xuất hiện các dòng nhắc tương tự lựa chọn Horizontal

3 Lệnh DIMRADIUS ghi kích thước cho bán kính vòng tròn, cung tròn

Dimension\Radius Dimradius, Dimrad hoặc DRA

Lệnh Dimradius dùng để ghi kích thước bán kính

Select arc or circle: Chọn cung tròn tại 1 điểm bất

kỳ

Specify dimension line location or

[Mtext/Text/Angle]:

Vị trí của đường kích thước

Khi ghi kích thước cung tròn có bán kính nhỏ thì mũi tên và chữ số kích thước nằm ngoài đường tròn

Lựa chọn Mtext, Text và Angle trong lệnh Dimradius tương tự như các lựa

chọn trong lệnh Dimlinear

4 Lệnh DIMCENTER tạo dấu tâm cho vòng tròn, cung tròn

Dimension\Center mark Dimcenter hoặc DCE

Lệnh Dimcenter vẽ dấu tâm (Center mark) và đường tâm (Center line) của đường tròn hoặc cung tròn

Chọn cung hoặc đường tròn

Tuỳ thuộc vào biến DIMCEN khi sử dụng lệnh Dimcenter sẽ xuất hiện đường tâm và dấu tâm hoặc chỉ là dấu tâm Sau khi vẽ đường tâm ta phải thay đổi lớp cho các đối tượng vừa vẽ sang lớp đường tâm thì dạng đường tâm mới xuất hiện

5 Lệnh DIMDIAMETER ghi kích thước theo đường kính:

Trang 22

Dimension\Diameter Dimdiameter Dimension

Ghi kích thước đường kính đường tròn

6 Lệnh DIMANGULAR ghi kích thước theo góc

Dimension\Angular Dimangular, Dimang hoặc DAN

Lệnh Dimangular dùng để ghi kích thước góc

** Ghi kích thước góc giữa hai đoạn thẳng

Ghi kích thước góc giữa hai đoạn thẳng P1P2 và P1P3

Select arc or circle: Chọn cung hoặc đường tròn

Select arc, circle, line or <specify

vertex>:

Chọn đoạn thẳng thứ nhất P1P2

Select second line: Chọn đoạn thẳng thứ hai P1P3

Specify dimension arc line location or

[Mtext/Text/Angle]:

Vị trí đường kích thước

** Ghi kích thước góc qua 3 điểm

Ghi kích thước góc qua 3 điểm P1, P2 và P3

Select arc, circle, line or <specify

vertex>: 

First angle endpoint: Xác định điểm cuối cạnh thứ nhất

Second angle endpoint: Xác định điểm cuối cạnh thứ hai

Specify dimension arc line location or

[Mtext/Text/Angle]:

Chọn vị trí đường kích thước

** Ghi kích thước góc ở tâm của cung tròn

Ghi kích thước góc ở tâm của cung tròn

Select arc, circle, line or <specify

Lựa chọn Mtext, Text và Angle trong lệnh Dimangular tương tự như các lựa

chọn trong lệnh Dimlinear

7 Lệnh DIMORDINATE ghi kích thước theo toạ độ điểm

Dimension\Dimordinate Dimmordinate Dimmordinate Ghi kích thước theo tọa độ điểm

Trang 23

8 Lệnh DIMBASELINE ghi kích thước thông qua đường gióng

Dimension\Baseline Dimbaseline, Dimbase hoặc

DBA Khi ghi chuỗi kích thước song song bằng lệnh Dimbaseline kích thước sẽ ghi (kích thước thẳng, góc, toạ độ) có cùng đường gióng thứ nhất với kích thước vừa ghi trước đó hoặc kích thước sẵn có trên bản vẽ (gọi là đường chuẩn kích thước hoặc chuẩn thiết kế) Các đường kích thước cách nhau một khoảng được định bởi biến DIMDLI (theo TCVN lớn hơn 7mm) hoặc nhập giá trị vào ô

Baseline Spacing trên trang Lines and Arrows của hộp thoại New Dimension Styles hoặc Override Current Style

** Kích thước cùng chuẩn với kích thước vừa ghi:

Nếu ta ghi chuỗi kích thước song song với kích thước vừa ghi (kích thước P1P2) thì tiến hành như sau:

- Specify a second extension line

origin or [Undo/Select] <Select>:

Dimension text = 70

- Gốc đường gióng thứ hai P3

- Specify a second extension line

origin or [Undo/Select] <Select>:

- Gốc đường gióng thứ hai P4

- Specify a second extension line

origin or [Undo/Select] <Select>:

- Tiếp tục chọn gốc đường gióng thứ hai P5

- Specify a second extension line

origin or [Undo/Select] <Select>:

- Tiếp tục chọn gốc đường gióng thứ hai P6

- Specify a second extension line

origin or [Undo/Select] <Select>:

- Nhấp phím ESC hoặc ENTER hai lần

** Chọn đường chuẩn kích thước:

Nếu muốn chuỗi kích thước song song với một kích thước

đã có (không phải là kích thước vừa ghi) thì tại dòng nhắc đầu tiên ta nhấp

ENTER Khi đó, dòng nhắc sau đây sẽ xuất hiện:

- Specify a second extension line

origin or [Undo/Select] <Select>:

Dimension text = 70

- Gốc đường gióng thứ hai P3

- Specify a second extension line

origin or [Undo/Select] <Select>:

- Gốc đường gióng thứ hai P4

- Specify a second extension line

origin or [Undo/Select] <Select>:

- Tiếp tục chọn gốc đường gióng thứ hai P5

- Specify a second extension line

origin or [Undo/Select] <Select>:

- Tiếp tục chọn gốc đường gióng thứ hai P6

- Specify a second extension line

origin or [Undo/Select] <Select>:

- Nhấp phím ESC hoặc ENTER hai lần

Trang 24

Command: DBA  Hoặc Dimbaseline

Specify a second extension line

origin or [Undo/Select] <Select>:

Select base dimension: 

- Chọn đường gióng chuẩn làm đường gióng thứ nhất

Specify a second extension line

origin or [Undo/Select] <Select>:

- Gốc đường gióng thứ hai P3

Specify a second extension line

origin or [Undo/Select] <Select>:

- Gốc đường gióng thứ hai P4

9 Lệnh DIMCONTINUE ghi kích thước theo đoạn kế tiếp nhau

Dimension\Continue Dimcontinue, Dimcont hoặc DCO

Sử dụng lệnh Dimcontinue để ghi chuỗi kích thước nối tiếp

** Nối tiếp kích thước vừa ghi:

Đường gióng thứ nhất của kích thước sẽ ghi (kích thước thẳng, góc, toạ độ) là đường gióng thứ hai của kích thước vừa ghi trước đó

Specify a second extension line

origin or [Undo/Select] <Select>:

Gốc đường gióng thứ hai P3

Specify a second extension line

origin or [Undo/Select] <Select>:

Gốc đường gióng thứ hai P4

Specify a second extension line

origin or [Undo/Select] <Select>:

Gốc đường gióng thứ hai P5

Specify a second extension line

origin or [Undo/Select] <Select>:

Gốc đường gióng thứ hai P6

Specify a second extension line

origin or [Undo/Select] <Select>:

Nhấn phím ESC kết thúc lệnh

Muốn kết thúc lệnh ta sử dụng phím ESC hoặc ENTER hai lần

** Nối tiếp với kích thước bất kỳ:

Nếu muốn ghi kích thước nối tiếp với một kích thước hiện có trên bản vẽ (không phải là kích thước vừa ghi) tại dòng nhắc đầu tiên, ta nhập S hoặc ENTER Khi đó dòng nhắc sau sẽ xuất hiện:

Select continued dimension: Chọn đường gióng của kích thước đã ghi

làm đường gióng thứ nhất

Các dòng nhắc tiếp theo xuất hiện như phần trên

** Ghi chuỗi kích thước góc nối tiếp

Ta thực hiện như sau:

Specify a second extension line origin

or [Undo/Select] <Select>:

Chọn cạnh tiếp tại điểm P3

Specify a second extension line origin Chọn cạnh tiếp tại điểm P4

Trang 25

or [Undo/Select] <Select>:

Specify a second extension line origin

or [Undo/Select] <Select>:

Chọn cạnh tiếp tại điểm P5

Specify a second extension line origin

or [Undo/Select] <Select>:

Chọn cạnh tiếp tại điểm P6

Specify a second extension line origin

or [Undo/Select] <Select>:

Chọn cạnh tiếp tại điểm P7

Specify a second extension line origin

or [Undo/Select] <Select>:

Chọn cạnh tiếp tại điểm P8

Specify a second extension line origin

or [Undo/Select] <Select>:

Nhấn phím ESC kết thúc lệnh

10 Lệnh LEADER ghi kích thước theo đường dẫn

Dimension\Leader Leader hoặc LED

Lệnh Leader ghi chú thích cho đường dẫn, đánh số vị trí trong bản vẽ lắp

… Leader là một đối tượng bao gồm đầu mũi tên gắn với các phân đoạn là đường thẳng hoặc đường spline Ngoài ra, có một đoạn thẳng nhỏ ngang nằm dưới dòng chữ mô tả Nếu kích thước là liên kết (biến DIMASSOC = ON) thì điểm bắt đầu của leader sẽ liên kết với một vị trí của đối tượng Nếu đối tượng hình học thay đổi vị trí thì mũi tên của leader sẽ liên kết với đối tượng và các đường dẫn sẽ kéo giãn ra, các dòng chú thích vẫn nằm trên vị trí cũ

Command: Leader 

Specify leader start point: Điểm dẫn đầu tiên P1

Specify next point: Điểm dẫn kế tiếp P2

Specify next point: Điểm dẫn kế tiếp P3 hoặc ENTER

Nhập dòng chữ vào hoặc ENTER

Enter next line of annotation text: Tiếp tục nhập dòng chữ vào hoặc

Specify leader start point: Điểm dẫn đầu tiên P1

Specify next point: Điểm dẫn kế tiếp P2

Specify next point: Điểm dẫn kế tiếp hoặc ENTER

Trang 26

Specify next point or

Enter an annotation option

Lựa chọn này xuất hiện dòng nhắc:

Enter leader format option [Spline/STraight/Arrow/None]<Exit>:

Spline/STraight Đường dẫn có thể là đường cong (Spline) hoặc đường thẳng

(STraight) Arrow/None Đầu đường dẫn xuất hiện mũi tên (Arrow) hoặc không

Select an object to copy: Chọn dòng chữ cần sao chép

Block: Chèn một block vào đầu đường dẫn Khi nhập B:

Enter block name or [?]:

None: Không có chú thích tại đầu đường dẫn

Undo: Huỷ bỏ một đỉnh vừa chọn trong lệnh Leader

11 Lệnh TOLERANCE ghi dung sai

Pull-down menu Screen Menu Type in Toolbars

Dimension\Tolerance … DIMENSION\

Tolerance

Tolerance hoặc Tol

Dimension

Lệnh Tolerance dùng để ghi dung sai hình dạng và vị trí của các bề mặt trên bản

vẽ Sau khi gọi lệnh sẽ xuất hiện hộp thoại Symbol

Các thành phần kích thước dung sai được trình bày trên

Sau khi chọn ký hiệu dung sai ở (Hình 13.16a) và nhắp OK sẽ xuất hiện hộp thoại Geometric Tolerance (Hình 13.17)

Các lựa chọn trên hộp thoại Geometric Tolerance

 Sym : Ký hiệu dung sai

 Tolerance Giá trị các sai lệch gồm có :

Ngày đăng: 30/01/2020, 09:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w