1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo trình Thiết kế website động với joomla 1.72: Phần 1 - Lê Minh Tuấn

68 118 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 4,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Joomla là một nội dung được trao giải thưởng quản lý hệ thống (CMS), cho phép bạn xây dựng trang web và các ứng dụng trực tuyến mạnh mẽ. Nhiều khía cạnh, bao gồm cả sử dụng dễ dàng và khả năng mở rộng, đã làm cho joomla web trang web phổ biến nhất phần mềm có sẵn. Mời bạn cùng tham khảo phần 1 giáo trình để hiểu phần nào và làm quen với việc thiết kế website động với joomla 1.72.

Trang 1

Biên soạn : Lê Minh Tiến

TP.Hồ Chí Minh 2011

TRUNG TÂM TIN HỌC TỒN THẮNG

Trang 2

Một hệ thống quản lý nội dung (CMS) là gì?

Một hệ thống quản lý nội dung là phần mềm theo dõi của tất cả các phần của nội dung trên trang web của bạn, giống như thư viện công cộng của địa phương theo dõi sổ sách, lưu trữ chúng Nội dung có thể là văn bản đơn giản, hình ảnh, âm nhạc, video, tài liệu, hoặc chỉ là về bất cứ điều gì bạn có thể nghĩ đến Một lợi thế lớn của việc sử dụng một CMS là nó đòi hỏi gần như không có kỹ năng kỹ thuật hoặc kiến thức để quản lý Kể từ khi CMS quản lý tất cả các nội dung, bạn không cần phải

Một số ví dụ thế giới thực của những gì Joomla là gì! có thể làm gì?

Joomla được sử dụng khắp nơi trên thế giới đến các trang web sức mạnh của tất cả các hình dạng và kích cỡ.Ví dụ:

• Trang web hoặc cổng thông tin doanh nghiệp

• Mạng nội bộ công ty và Extranet

• Tạp chí trực tuyến, báo chí, và các ấn phẩm

• E-thương mại và đặt phòng trực tuyến

• Ứng dụng chính phủ

• Các trang web kinh doanh nhỏ

• Các trang Web và tổ chức phi lợi nhuận

• Dựa trên các cổng thông tin cộng đồng

• Trường học và nhà thờ trang web

• Trang chủ cá nhân hoặc gia đình

Ai sử dụng Joomla?

Đây chỉ là một vài ví dụ về những trang Web sử dụng Joomla:

• MTV Networks Quizilla (mạng xã hội) - http://www.quizilla.com

• IHOP (chuỗi nhà hàng) - http://www.ihop.com

• Đại học Harvard (giáo dục) - http://gsas.harvard.edu

Trang 3

• Citibank (tài chính tổ chức mạng nội bộ) - Không truy cập công cộng

• Maven Màu xanh lá cây (tài nguyên sinh thái) - http://www.greenmaven.com

• Nhiếp ảnh gia ngoài trời (tạp chí) - http://www.outdoorphotographer.com

• PlayShakespeare.com (văn hóa) - http://www.playshakespeare.com

• Senso Interiors (thiết kế nội thất) - http://www.sensointeriors.co.za

Các ví dụ khác của các công ty sử dụng Joomla có thể được tìm thấy trong trưng bày trang web Joomla

Joomla là rất dễ sử dụng, như một nhà thiết kế web hay phát triển, bạn có thể nhanh chóng xây dựng các trang web cho khách hàng của bạn Sau đó, với một số lượng tối thiểu của hướng dẫn, bạn có thể trao quyền cho khách hàng của bạn dễ dàng quản lý các trang web riêng của mình

Nếu khách hàng của bạn cần chức năng chuyên ngành, Joomla là dễ mở rộng và hàng ngàn các phần mở rộng (hầu hết miễn phí theo giấy phép GPL ) có sẵn trong thư mục mở rộng của Joomla

dự án

Tôi là một nhà phát triển Một số cách thức tiên tiến

có thể sử dụng Joomla là gì?

Nhiều công ty và các tổ chức có yêu cầu vượt quá những gì có sẵn trong gói Joomla

cơ bản Trong những trường hợp này, khung ứng dụng mạnh mẽ của Joomla làm cho nó dễ dàng cho các nhà phát triển để tạo ra phức tạp thêm ích mở rộng sức mạnh của Joomla vào hướng dẫn hầu như không giới hạn

Cốt lõi Joomla khuôn khổ cho phép các nhà phát triển một cách nhanh chóng và dễ dàng xây dựng:

• Hệ thống kiểm soát hàng tồn kho

• Dữ liệu công cụ báo cáo

• Giới thiệu sản phẩm Tuỳ chỉnh

• Tích hợp hệ thống thương mại điện tử

• Phức tạp kinh doanh thư mục

Trang 4

• Đặt phòng hệ thống

• Công cụ truyền thông

Kể từ Joomla là dựa trên PHP và MySQL, bạn đang xây dựng các ứng dụng mạnh

mẽ trên một nền tảng mở bất cứ ai cũng có thể sử dụng, chia sẻ, và hỗ trợ Để tìm hiểu thêm thông tin về việc tận dụng khuôn khổ Joomla, hãy truy cập các mạng phát triển Joomla

Lịch sử

Joomla! là "sản phẩm anh em" với Mambo giữa tập đoàn Miro của Úc (hãng đang nắm giữ Mambo), với phần đông những người phát triển nòng cốt

Ban đầu công ty Miro của Úc (tiếng Anh: Miro Software Solutions) đã phát triển

Mambo theo dạng ứng dụng mã nguồn đóng Đến tháng 4 năm 2001, công ty đã thông qua một chính sách bản quyền kép, nghĩa là phát hành Mambo theo cả giấy phép GPL

Mọi thứ vẫn tiến triển bình thường cho đến trước khi xảy ra tranh chấp về mặt pháp

lý vào năm 2003 Vụ việc dẫn tới ý tưởng Mambo cần phải được bảo vệ bởi một tổ chức phi lợi nhuận Nhưng những nhà phát triển không hài lòng về cơ cấu của Quỹ tài trợ Mambo Andrew Eddie, người lãnh đạo nhóm phát triển, trong một lá thư gửi cộng đồng[4], đã chia sẻ những lo lắng của mình về Quỹ tài trợ Mambo và mối quan

hệ của nó tới cộng đồng Ông viết: " Chúng tôi cho rằng tương lai của Mambo nên được quản lý, điều chỉnh bởi những yêu cầu của người sử dụng và khả năng của những nhà phát triển Trong khi đó, Quỹ tài trợ Mambo lại được thiết kế nhằm trao quyền điều khiển cho Miro, một thiết kế ngăn cản sự hợp tác giữa Quỹ tài trợ và cộng đồng " Bởi vậy vào ngày 17 tháng 8 năm 2005, toàn bộ đội phát triển nòng cốt của Mambo đã rời khỏi dự án trong khi đang làm việc với phiên bản 4.5.3

Nhờ sự trợ giúp của Trung tâm Luật Tự do Phần mềm (Software Freedom Law

Center - SFLC), 20 thành viên nòng cốt cũ của Mambo đã thành lập một tổ chức phi lợi nhuận khác lấy tên là Open Source Matters, để hỗ trợ về mặt tổ chức, pháp lý và kinh phí cho dự án mã nguồn mở còn chưa được đặt tên của họ Cùng lúc đó, nhóm phát triển cũng lập một website lấy tên OpenSourceMatters để phân phối thông tin tới những người sử dụng, những người phát triển, những người thiết kế và cộng đồng Joomla nói chung Người đứng đầu dự án chính là Andrew Eddie, còn được biết đến với tên gọi "Sếp trưởng"[5]

Ngay ngày hôm sau, 1000 người đã gia nhập diễn đàn OpenSourceMatters, hầu hết các bài viết cho diễn đàn đều khuyến khích và đồng tình với hành động của Nhóm

Phát triển Tin trên đã nhanh chóng được đăng tải trên các tạp chí newsforge.com,

eweek.com và ZDnet.com

Trang 5

Trong một thông báo của Eddie 2 tuần sau đó, các nhóm đã được tổ chức lại và cộng đồng Joomla! tiếp tục tăng trưởng Tới ngày 1 tháng 9 năm 2005 tên mới của dự án

đã được thông báo cho khoảng 3000 người theo dõi đội Phát triển và đến ngày 16 tháng 9 thì họ cho ra đời Joomla! 1.0

Phiên bản đầu tiên của Joomla! là phiên bản Joomla! 1.0 (hay Joomla! 1.0.0) có

nguồn gốc từ Mambo 4.5.2.3 (đã bao gồm thêm nhiều bản vá bảo mật và sửa lỗi) Các phiên bản tiếp theo có dạng 1.0.x

Điểm mạnh của Joomla! 1.0.x: Có một số lượng rất lớn các thành phần mở rộng

(module/component); thành phần nhúng (mambot); giao diện (template)

Dòng phiên bản 1.5.x

Phiên bản Joomla! 1.5[6] là phiên bản cải tiến từ Joomla! 1.0.x (phần mã được viết lại hoàn toàn, tuy nhiên vẫn giữ cách hành xử như cũ) được coi như Mambo 4.6 Joomla! 1.5 tiếp tục duy trì một giao diện người sử dụng đơn giản (nhìn và cảm nhận

- look and feel)

Cả Joomla! 1.5 và Mambo 4.6 đều hỗ trợ đa ngôn ngữ Joomla! thì sử dụng file định dạng ".ini" để lưu các thông tin chuyển đổi ngôn ngữ, còn Mambo thì sử dụng file định dạng ".gettext" Joomla 1.5 hỗ trợ tất cả các ngôn ngữ có tập ký tự được biểu diễn bằng bảng mã UTF-8

Joomla! 1.5 cũng bao gồm các đặc tính mới như các mô hình chứng thực (LDAP,

Gmail ), hỗ trợ mô hình khách-chủ[7] xml-rpc Nó cũng hỗ trợ các trình điều khiển cơ

sở dữ liệu dành cho MySQL 4.1+ (trên nền PHP 5) và tăng cường hỗ trợ cho MySQL

5, cũng như hỗ trợ các loại cơ sở dữ liệu khác

Điểm mạnh của Joomla! 1.5: Phần quản trị Website có sử dụng công nghệ Web 2.0, một số tính năng được cải tiến hơn so với Joomla 1.0.x

Kiến trúc

Trang 6

Joomla! 1.5 gồm có 3 tầng hệ thống Tầng dưới cùng là mức nền tảng, chứa các thư viện và các plugin (còn được biết với tên gọi mambot) Tầng thứ hai là mức ứng

dụng và chứa lớp JApplication Hiện tại tầng này gồm 3 lớp con: JInstallation,

JAdministrator và JSite Tầng thứ ba là mức mở rộng Tại tầng này có các thành

phần (component), mô đun (module) và giao diện (template) được thực thi và thể

hiện

Giới thiệu của một chu trình phát hành

Nó không phải là mới, nhưng nó rất cần thiết để hiểu nó Trong năm 2010, một chu

kỳ phát hành phiên bản ngắn và dài hạn đã được giới thiệu cho Joomla! Mỗi sáu tháng, một phiên bản mới của Joomla! sẽ được phát hành Nó bắt đầu với Joomla! 1.6 trong tháng 1 năm 2011 như phiên bản đầu tiên ngắn hạn, và nó tiếp tục với Joomla! 1,7 là việc phát hành ngắn hạn thứ hai

Sau ba phiên bản ngắn hạn, dài hạn phát hành sẽ đi lên Điều đó có nghĩa, mỗi 18 tháng, một phiên bản dài hạn của Joomla! sẽ xuất hiện Vì vậy, dài hạn đầu tiên phát hành sẽ được Joomla!1,8 trong tháng 1 năm 2012

Tôi tìm thấy hai infographics Gnumla và Sander Poitjer để hình dung các chu kỳ phát hành (Hình 1, Hình 2)

Hình 1: (@ gnumax)

Hình 2: Sander Poitjer là làm việc từ tháng 4 năm 2011 trên một Infographic Chiến lược Phát triển # Joomla!

Trang 7

Nhóm Nòng cốt

Dự án Joomla! hiện được chèo lái bởi 19 thành viên (ban đầu là 20) của Nhóm Nòng

cốt (Core Team) đến từ 11 quốc gia trên thế giới bao gồm: Ric Allinson, Brad Baker,

Shayne Bartlett, Levis Bisson, Michelle Bisson, Tim Broeker, David Gal, Rey Gigataras, Wilco Jansen, Johan Janssens, Alex Kempkens, Mateusz Krzeszowiec, Louis Landry, Andy Miller, Sam Moffatt, Peter Russell, Emir Sakic, Marko Schmuck, Antonie de Wilde

Danh sách 19 thành viên của Nhóm Nòng cốt

http://www.joomla.org/content/blogcategory/43/85/

Giải thưởng

• Tháng 10 năm 2007, Hệ quản trị nội dung mã nguồn mở PHP tốt nhất

do Packt Publishing trao tặng

• Tháng 11 năm 2006, Hệ quản trị nội dung mã nguồn mở tốt nhất[8] do

Packt Publishing công bố

• Tháng 10 năm 2006, Dự án mã nguồn mở/ Linux tốt nhất tại triển lãm LinuxWorld 2006 ở Anh

• Tháng 10 năm 2005, Dự án mã nguồn mở/ Linux tốt nhất tại triển lãm LinuxWorld 2005 ở Anh

Đối với người sử dụng cuối

Việc cài đặt Joomla! khá dễ dàng và nhanh chóng, thậm chí cả đối với những lập trình viên nghiệp dư Joomla! có một cộng đồng người sử dụng và phát triển rất lớn

và tăng trưởng không ngừng (đến nay đã có khoảng trên 40.000 người) Các thành viên và các lập trình viên rất nhiệt tình và sẵn sàng tư vấn, giúp đỡ khi người sử dụng gặp khó khăn

Sau khi cài đặt Joomla! và chạy thử, người sử dụng có thể thêm, chỉnh sửa, cập nhật nội dung, hình ảnh; và quản lý dữ liệu của tổ chức, công ty

Joomla! cung cấp giao diện web trực quan do vậy khá dễ dàng để thêm một nội dung mới hay một mục mới, quản lý các phòng ban, danh mục nghề nghiệp, ảnh các sản phẩm và tạo không giới hạn số phần, mục, chuyên mục cũng như các nội dung của Website

Để thử hoặc kiểm tra các tính năng của phiên bản phát hành mới nhất có thể truy cập Website Joomla! thử nghiệm http://demo.joomla.org

5 ^ Nguyên văn tiếng Anh: "MasterChief"

6 ^ Ban đầu được gọi là Joomla! 1.1, tuy nhiên sau đó do nhận thấy phần lõi gần như được viết lại toàn bộ nên nhóm phát triển quyết định đặt cho phiên bản thế hệ tiếp theo là Joomla! 1.5

7 ^ Mô hình clien-server

Trang 8

8 ^ 5 CMS đề cử: Drupal, e107, Joomla!, Plone, Xoops Kết quả: Joomla!-

$5.000, Drupal - $3.000, Plone - $2.000

Liên kết ngoài

Các Website hỗ trợ Joomla bằng tiếng Việt

• Thiết Kế Web Joomla - Website cung ứng dịch vụ đặt mua website Joomla trực tuyến

• joomlaviet - Website & Diễn đàn hỗ trợ Joomla! đầu tiên của người Việt Nam

• VINAORA - Website hướng dẫn cấu hình, cài đặt, bảo mật cho Joomla!

• Joomla Vietnamese Board - Diễn đàn thảo luận của người Việt tại Website chính thức của Joomla!

Các Website hỗ trợ Joomla! bằng tiếng Anh

• Joomla! - Website chính của Joomla!

• Joomla! demo Website trình diễn tính năng của Joomla! phiên bản phát hành mới nhất

• Joomla! Help Website trợ giúp Joomla!

• Joomla! Documentation Wiki Trang Wiki hỗ trợ sử dụng Joomla!

• Joomla! Roadmap Thông tin về các phiên bản của Joomla!

• Joomla! Extensions Nơi cung cấp rất nhiều các thành phần mở rộng hỗ trợ cho các Website Joomla!

• Joomla! Forum Diễn đàn trao đổi, thảo luận về Joomla! (có cả diễn đàn con của khoảng 40 nước, trong đó có Việt Nam)

Bài báo

• Tạp chí NewsForge Mambo và Joomla! - một năm nhìn lại

Khác

• CMS Matrix Website giúp so sánh các tính năng của các hệ quản trị nội dung

Các khái niệm cơ bản trong Joomla!

Lần đầu tiên khi tiếp xúc với Joomla! nhiều người luôn cảm thấy rằng có điều gì đó khó hiểu ở Joomla! khiến cho việc tiếp cận với nó thật khó khăn Đó chính là do các khái niệm và thuật ngữ khác lạ của Joomla!, mà thật ra nó cũng chẳng khác lạ gì mấy

so với các hệ thống quản trị nội dung (CMS: Content management System) khác Bài này sẽ giúp các bạn phần nào hiểu được các khái niệm cơ bản trong Joomla!

Front-end (Frontpage): Là các trang Web mà mọi người sẽ được thấy khi truy cập vào Web Site của bạn Phần này ngoài việc hiển thị nội dung của trang Web còn là nơi mọi người có thể đăng ký thành viên và tham gia quản lý, viết bài đăng trên trang Web

Back-end (Admin): Là phần quản lý Web Site dành cho các Quản trị, chủ nhân của Web Site Phần này cho phép cấu hình các thông số về hoạt động, nội dung, hình thức và quản lý các thành phần, bộ phận được tích hợp thêm cho Joomla!

Template (Temp): Là giao diện, khuông dạng, kiểu mẫu, hình thức được thiết

kế để trình bày nội dung của trang Web và có các vị trí định sẵn để tích hợp các bộ phận, thành phần của trang Web Joomla! cho phép cài đặt và thay đổi Temp cho Web Site hay cho từng trang Web khác nhau một cách dễ dàng

Trang 9

Các khái niệm Section, Category và Content là gì?

Trước khi đi vào xây dựng một Website bằng Joomla chúng ta cần nắm rõ 2 khái

niệm quan trọng: Category, SubCategory và Content Vậy Category là gì?

SubCategory là gì? Content là gì?

Chúng ta cùng xem "Cấu trúc nội dung của một Website Joomla" được thể hiện

thông qua hình vẽ dưới đây(joomla 1.0 → 1.6):

Category 1 (Từ joomla 1.7 không còn Section mà chỉ có Category)

Module là một trong 3 thành phần mở rộng chính của Joomla! Đó là một đoạn

mã nhỏ thường được dùng để truy vấn các thông tin từ cơ sở dữ liệu và hiển thị các kết quả tìm được Nó có thể được nạp vào một vị trí bất kỳ trên

template (vị trí left, right, top, bottom hoặc vị trí do người dùng định nghĩa);

có thể hiện trên tất cả các trang của Website hay một số trang được ấn định Khả năng tương tác giữa người sử dụng và hệ thống thông qua module là hạn chế (chúng ta thường chỉ nhận thông tin trả về)

Module có tên bắt đầu bằng mod_

Chúng ta có các module thông dụng:

Lastest News (mod_latestnews): Module hiển thị các tin mới nhất

Popular News (mod_mostreads): Module hiển thị các bài được quan tâm nhiều nhất

Related Items (mod_related_items): Module hiển thị các bài viết liên quan

Random Image (mod_random_image): Module hiển thị các ảnh ngẫu nhiên

Trang 10

Search Module (mod_search): Module công cụ tìm kiếm

Login Module (mod_login): Module hiển thị form đăng nhập hệ thống

Stats Module (mod_stats): Module hiển thị các thông tin thống kê về hệ thống

Menu Module (mod_mainmenu): Module hiển thị các menu của website

• Banners Module (mod_banners): Moudule hiển thị các banner

quảng cáo

Thông thường sau khi cài đặt Joomla! có sẵn các Module: Main Menu (menu chính), Top Menu (menu phụ, nằm ngang), Search (hiển thị công cụ tìm kiếm), Poll (hiển thị bảng bình chọn, lấy ý kiến), Newsflash (hiển thị các bản tin nổi bật), Hit Counter (hiển thị số lượng truy cập Web Site), Banners (hiển

thị các bảng quảng cáo)

Component (Com): Là thành phần chính của trang Web, nó quyết định đến chức năng, hình thức, nội dung chính của mỗi trang Web Com có thể có thêm Mod để hỗ trợ cho việc hiển thị các chức năng và nội dung của Com Com có thể được cài đặt thêm vào Web Site

Thông thường sau khi cài đặt Joomla! có sẵn các Component: Banners (quản

lý các bảng quảng cáo), Contacts (quản lý việc liên hệ giữa người dùng với Ban quản trị Web Site), Search (quản lý việc tìm kiếm), News Feeds (quản lý các tin tức), Polls (quản lý việc bình chọn, ý kiến của người dùng), Web Links (quản lý các liên kết ngoài Web Site) và các Com quản lý nội dung của trang

Web

Mambot (Plug-in): Là các chức năng được bổ sung thêm cho Com, các

Mambot này sẽ can thiệp, bổ sung vào nội dung của trang Web trước hoặc sau khi nó được hiển thị Mambot có thể được cài đặt thêm vào Web Site Tất cả các thành phần mở rộng đều được cài đặt thêm hoặc gỡ bỏ thông qua các Menu lệnh trong Joomla!

Quản lý nội dung Web Site, trong Joomla! có 3 cấp quản lý nội dung:

Categoy : Là cấp quản lý nội dung lớn nhất, chứa các SubCategory Có thể

tạo nhiều Category và mỗi Section có thể chứa nhiều SubCategory

SubCategory: Là cấp quản lý nội dung nhỏ hơn Category, chứa Content Item

Có thể tạo nhiều SubCategory và mỗi SubCategory có thể chứa nhiều Content Item

Content Item (Article): Là phần nội dung, chứa các văn bản và hình ảnh được hiển thị trên trang Web

Các cấp quản lý nội dung đều được quản lý theo mã số ID nên có thể thay đổi tên

mà ảnh hưởng đến nội dung, địa chỉ liên kết của chúng

Menu:

• Joomla! có rất nhiều kiểu Menu, mỗi Menu sẽ là một trang hiển thị có nội dung

và cách trình bày theo nhiều kiểu khác nhau

Các Menu này được quản lý theo mã số ID nên có thể thay đổi tên và vị

trí mà ảnh hưởng đến nội dung, địa chỉ liên kết của chúng

• Joomla! cho phép lựa chọn và quyết định Menu nào làm Trang chủ (Home) là trang sẽ xuất hiện đầu tiên khi truy cập vào địa chỉ của trang Web

Tất cả các thành phần, nội dung, trong Joomla! đều có thể cho phép hiển thị hay

không hiển thị (sử dụng hay không sử dụng) thông qua chức năng Published hay

Unpublish

Trang 11

Tìm hiểu về DNS

DNS là từ viết tắt trong tiếng Anh của Domain Name System,

là Hệ thống phân giải tên miền được phát minh vào năm 1984 cho Internet, chỉ một hệ thống cho phép thiết lập tương ứng giữa địa chỉ IP và tên miền

Chức năng của DNS

Mỗi Website có một tên ( là tên miền hay đường dẫn URL : Universal Resource

Locator ) và một địa chỉ IP Địa chỉ IP gồm 4 nhóm số cách nhau bằng dấu chấm

Khi mở một trình duyệt Web và nhập tên website, trình duyệt sẽ đến thẳng website

mà không cần phải thông qua việc nhập địa chỉ IP của trang web Quá trình "dịch" tên miền thành địa chỉ IP để cho trình duyệt hiểu và truy cập được vào website là công

việc của một DNS server Các DNS trợ giúp qua lại với nhau để dịch địa chỉ "IP"

thành "tên" và ngược lại Người sử dụng chỉ cần nhớ "tên", không cần phải nhớ địa chỉ IP ( địa chỉ IP là những con số rất khó nhớ )

Nguyên tắc làm việc của DNS

- Mỗi nhà cung cấp dịch vụ vận hành và duy trì DNS server riêng của mình, gồm các máy bên trong phần riêng của mỗi nhà cung cấp dịch vụ đó trong Internet Tức là,

nếu một trình duyệt tìm kiếm địa chỉ của một website thì DNS server phân giải tên

website này phải là DNS server của chính tổ chức quản lý website đó chứ không phải

là của một tổ chức ( nhà cung cấp dịch vụ ) nào khác

- INTERNIC ( Internet Network Information Center ) chịu trách nhiệm theo dõi các tên miền và các DNS server tương ứng INTERNIC là một tổ chức được thành lập bởi NFS ( National Science Foundation ), AT&T và Network Solution, chịu trách

nhiệm đăng ký các tên miền của Internet INTERNIC chỉ có nhiệm vụ quản lý tất cả

các DNS server trên Internet chứ không có nhiệm vụ phân giải tên cho từng địa chỉ

- DNS có khả năng tra vấn các DNS server khác để có được một cái tên đã được phân giải DNS server của mỗi tên miền thường có hai việc khác biệt Thứ nhất, chịu trách nhiệm phân giải tên từ các máy bên trong miền về các địa chỉ Internet, cả bên trong lẫn bên ngoài miền nó quản lý Thứ hai, chúng trả lời các DNS server bên ngoài đang cố gắng phân giải những cái tên bên trong miền nó quản lý

- DNS server có khả năng ghi nhớ lại những tên vừa phân giải Để dùng cho những

yêu cầu phân giải lần sau Số lượng những tên phân giải được lưu lại tùy thuộc vào quy mô của từng DNS

Cách sử dụng DNS

Do các DNS có tốc độ biên dịch khác nhau, có thể nhanh hoặc có thể chậm, do đó người sử dụng có thể chọn DNS server để sử dụng cho riêng mình Có các cách chọn lựa cho người sử dụng Sử dụng DNS mặc định của nhà cung cấp dịch vụ ( internet ), trường hợp này người sử dụng không cần điền địa chỉ DNS vào network connections trong máy của mình Sử dụng DNS server khác ( miễn phí hoặc trả phí ) thì phải điền địa chỉ DNS server vào network connections Địa chỉ DNS server cũng là

4 nhóm số cách nhau bởi các dấu chấm

Cấu trúc gói tin DNS

ID QR Opcode AA TC RD RA Z Rcode

QDcount ANcount NScount ARcount

Trang 12

ID: Là một trường 16 bits, chứa mã nhận dạng, nó được tạo ra bởi một chương trình

để thay cho truy vấn Gói tin hồi đáp sẽ dựa vào mã nhận dạng này để hồi đáp lại Chính vì vậy mà truy vấn và hồi đáp có thể phù hợp với nhau

QR: Là một trường 1 bit Bít này sẽ được thiết lập là 0 nếu là gói tin truy vấn, được thiết lập là một nếu là gói tin hồi đáp

Opcode: Là một trường 4 bits, được thiết lập là 0 cho cờ hiệu truy vấn, được thiết lập

là 1 cho truy vấn ngược, và được thiết lập là 2 cho tình trạng truy vấn

AA: Là trường 1 bit, nếu gói tin hồi đáp được thiết lập là 1, sau đó nó sẽ đi đến một server có thẫm quyền giải quyết truy vấn

TC: Là trường 1 bit, trường này sẽ cho biết là gói tin có bị cắt khúc ra do kích thước gói tin vượt quá băng thông cho phép hay không

RD: Là trường 1 bit, trường này sẽ cho biết là truy vấn muốn server tiếp tục truy vấn một cách đệ qui

RA: Trường 1 bit này sẽ cho biết truy vấn đệ qui có được thực thi trên server không

Z: Là trường 1 bit Đây là một trường dự trữ, và được thiết lập là 0

Rcode: Là trường 4 bits, gói tin hồi đáp sẽ có thể nhận các giá trị sau :

0: Cho biết là không có lỗi trong quá trình truy vấn

1: Cho biết định dạng gói tin bị lỗi, server không hiểu được truy vấn

2: Server bị trục trặc, không thực hiện hồi đáp được

3: Tên bị lỗi Chỉ có server có đủ thẩm quyền mới có thể thiết lập giá trị náy

4: Không thi hành Server không thể thực hiện chức năng này

5: Server từ chồi thực thi truy vấn

QDcount: Số lần truy vấn của gói tin trong một vấn đề

ANcount: Số lượng tài nguyên tham gia trong phần trả lời

NScount: Chỉ ra số lượng tài nguyên được ghi lại trong các phẩn có thẩm quyền của gói tin

ARcount: Chỉ ra số lượng tài nguyên ghi lại trong phần thêm vào của gói tin

Domain là gì ?

Tên miền (Domain name)

là định danh của website trên Internet Tên miền thường gắn kèm với tên công ty và thương hiệu của doanh nghiệp Tên miền là duy nhất và được cấp phát cho chủ thể nào đăng

ký trước

Tên miền có hai dạng :

- Tên miền quốc tế dạng : www.tencongty.com

(.net, biz org, info )

- Tên miền quốc gia dạng : www.tencongty.com.vn (hoặc net.vn, biz.vn org.vn,

.gov.vn )

Tùy theo mô hình tổ chức và nhu cầu của doanh nghiệp, bạn sẽ được cấp tên miền theo các dạng sau :

.COM.VN Dành cho tổ chức,doanh nghiệp, cá nhân họat động thương mại

.BIZ.VN Dành cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh, tương đương với COM.VN

Trang 13

.EDU.VN Dành cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động liên quan tới giáo dục, đào tạo

.GOV.VN Dành cho các cơ quan, tổ chức thuộc bộ máy nhà nước ở trung ương và địa phương

.NET.VN Dành cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện chức năng

về mạng nói chung

.ORG.VN Dành cho các tổ chức chính trị, xã hội và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động liên quan đến lĩnh vực chính trị, xã hội

.INT.VN Dành cho các tổ chức quốc tế tại Việt Nam

.AC.VN Dành cho các tổ chức nghiên cứu và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động liên quan tới lĩnh vực nghiên cứu

.PRO.VN Dành cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong những lĩnh vực có tính chuyên ngành cao

.INFO.VN Dành cho các tổ chức cung cấp các nguồn dữ liệu thông tin về các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan tới lĩnh vực cung cấp các nguồn dữ liệu thông tin và thông tin

cá nhân

.HEALTH.VN Dành cho các tổ chức y tế, dược phẩm và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động liên quan tới lĩnh vực y tế, dược phẩm

.NAME.VN Dành cho tên riêng của cá nhân tham gia hoạt động Internet

DNS làm việc như thế nào ?

DNS (Domain Name System) là một hệ cơ sở dữ liệu phân tán dùng để ánh xạ giữa các tên miền và các địa chỉ IP DNS đưa

ra một phương pháp đặc biệt để duy trì và liên kết các ánh xạ này trong một thể thống nhất

Trong phạm vi lớn hơn, các máy tính kết nối với internet sử

dụng DNS để tạo địa chỉ liên kết dạng URL (Universal

Resource Locators) Theo phương pháp này, mỗi máy tính sẽ không cần sử dụng địa chỉ IP cho kết nối mà chỉ cần sử dụng tên miền (domain name) để truy vấn đến kết nối đó Với mô hình phân cấp như hình dưới đây :

Mô hình phân cấp tên miền

Để hiểu rõ hơn về hoạt động của DNS chúng ta xét ví dụ và tham khảo hình vẽ dưới

đây :

Mô hình phân cấp tên miền

Ví dụ hoạt động của DNS :

Trang 14

Ví dụ hoạt động của DNS

Giả sử PC A muốn truy cập đến trang web www.yahoo.com và server vnn chưa lưu

thông tin về trang web này, các bước truy vấn sẽ diễn ra như sau:

Đầu tiên PC A gửi một request hỏi server quản lý tên miền vnn hỏi thông tin về

www.yahoo.com

Server quản lý tên miền vnn gửi một truy vấn đến server top level domain

Top level domain lưu trữ thông tin về mọi tên miền trên mạng Do đó nó sẽ gửi lại cho server quản lý tên miền vnn địa chỉ IP của server quản lý miền com (gọi tắt server com)

• Khi có địa chỉ IP của server quản lý tên miền com thì lập tức server vnn hỏi server com thông tin về yahoo.com Server com quản lý toàn bộ những trang web có domain là com, chúng gửi thông tin về địa chỉ IP của server yahoo.com cho server vnn

• Lúc này server vnn đã có địa chỉ IP của yahoo.com rồi Nhưng PC A yêu cầu dịch vụ www chứ không phải là dịch vụ ftp hay một dịch vụ nào khác Do đó server vnn tiếp tục truy vấn tới server yahoo.com để yêu cầu thông tin về server quản lý dịch vụ www của yahoo.com

• Lẽ đương nhiên khi nhận được truy vấn thì server yahoo.com gửi lại cho

server vnn địa chỉ IP của server quản lý www.yahoo.com

• Cuối cùng là server vnn gửi lại địa chỉ IP của server quản lý www.yahoo.com cho PC A và PC A kết nối trực tiếp đến nó Và bây giờ thì server vnn đã có thông tin về www.yahoo.com cho những lần truy vấn đến sau của các client khác

Tìm hiểu về web tĩnh và web động

Thứ ba, 08 Tháng 12 2009 16:01 Quản trị viên Website tĩnh là website chỉ bao gồm các trang web tĩnh và không có cơ sở dữ liệu đi kèm

Web động là thuật ngữ được dùng để chỉ những website có cơ sở dữ liệu và được hỗ trợ bởi các phần mềm phát triển web

Trang 15

- Website tĩnh là website chỉ bao gồm các trang web tĩnh và không có cơ sở dữ liệu đi kèm

- Website tĩnh thích hợp với cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp vừa và nhỏ mới làm quen với môi trường Internet

Trang web tĩnh và website tĩnh có các ưu và nhược điểm cơ bản dưới đây

* Ưu điểm cơ bản:

Thiết kế đồ hoạ đẹp: Trang Web tĩnh thường được trình bày ấn tượng và cuốn hút

hơn trang web động về phần mỹ thuật đồ hoạ vì chúng ta có thể hoàn toàn tự do trình bày các ý tưởng về đồ hoạ và mỹ thuật trên toàn diện tích từng trang web tĩnh

- Tốc độ truy cập nhanh: Tốc độ truy cập của người dùng vào các trang web tĩnh

nhanh hơn các trang web động vì không mất thời gian trong việc truy vấn cơ sở dữ liệu như các trang web động

- Thân thiện hơn với các máy tìm kiếm (search engine) : Bởi vì địa chỉ URL của

các html, htm,… trong trang web tĩnh không chứa dấu chấm hỏi (?) như trong web động

- Chi phí đầu tư thấp: Chi phí xây dựng website tĩnh thấp hơn nhiều so với website

động vì không phải xây dựng các cơ sở dữ liệu, lập trình phần mềm cho website và chi phí cho việc thuê chỗ cho cơ sở dữ liệu, chi phí yêu cầu hệ điều hành tương thích

* Nhược điểm cơ bản:

- Khó khăn trong việc thay đổi và cập nhật thông tin: Muốn thay đổi và cập nhật

nội dung thông tin của trang website tĩnh Bạn cần phải biết về ngôn ngữ html, sử dụng được các chương trình thiết kế đồ hoạ và thiết kế web cũng như các chương trình cập nhật file lên server

- Thông tin không có tính linh hoạt, không thân thiện với người dùng: Do nội

dung trên trang web tĩnh được thiết kế cố định nên khi nhu cầu về thông tin của người truy cập tăng cao thì thông tin trên website tĩnh sẽ không đáp ứng được

- Khó tích hợp, nâng cấp, mở rộng: Khi muốn mở rộng, nâng cấp một website tĩnh

hầu như là phải làm mới lại website

2 Web động

- Web động là thuật ngữ được dùng để chỉ những website có cơ sở dữ liệu và được

hỗ trợ bởi các phần mềm phát triển web

- Với web động, thông tin hiển thị được gọi ra từ một cơ sở dữ liệu khi người dùng truy vấn tới một trang web Trang web được gửi tới trình duyệt gồm những câu chữ, hình ảnh, âm thanh hay những dữ liệu số hoặc ở dạng bảng hoặc ở nhiều hình thức

Chẳng hạn ứng dụng cơ sở của bạn có chức năng như một công cụ thương mại điện

tử (một cửa hàng trực tuyến) trưng bày catalogue sản phẩm trên website hay theo dõi kho hàng, khi một mặt hàng được giao, ngay lập tức những trang có liên quan đến sản phẩm đó phản ánh sự thay đổi này Những website cơ sở dữ liệu còn có thể thực hiện những chức năng truyền và xử lý thông tin giữa doanh nghiệp – doanh nghiệp

Trang 16

- Web động thường được phát triển bằng các ngôn ngữ lập trình tiên tiến như PHP, ASP, ASP.NET, Java, CGI, Perl, và sử dụng các cơ sở dữ liệu quan hệ mạnh như Access, My SQL, MS SQL, Oracle, DB2,

- Thông tin trên web động luôn luôn mới vì nó dễ dàng được bạn thường xuyên cập nhật thông qua việc Bạn sử dụng các công cụ cập nhật của các phần mềm quản trị web Thông tin luôn được cập nhật trong một cơ sở dữ liệu và người dùng Internet

có thể xem những chỉnh sửa đó ngay lập tức Vì vậy website được hỗ trợ bởi cơ sở

dữ liệu là phương tiện trao đổi thông tin nhanh nhất với người dùng Internet Điều dễ nhận thấy là những website thường xuyên được cập nhật sẽ thu hút nhiều khách hàng tới thăm hơn những web site ít có sự thay đổi về thông tin

- Web động có tính tương tác với người sử dụng cao Với web động, Bạn hoàn toàn

có thể dễ dàng quản trị nội dung và điều hành website của mình thông qua các phần mềm hỗ trợ mà không nhất thiết Bạn cần phải có kiến thức nhất định về ngôn ngữ html, lập trình web,

Bạn cũng có thể nhìn nhận vấn đề theo khía cạnh khác: chẳng hạn bạn đã có sẵn những cơ sở dữ liệu như cơ sở dữ liệu sản phẩm, nhân sự, khách hàng hay bất kỳ

cơ sở dữ liệu nào đó mà bạn muốn đưa thêm giao diện web vào để người dùng nội

bộ hay người dùng Internet đều có thể sử dụng chương trình chỉ với trình duyệt web của mình

- Tất cả các website Thương mại điện tử, các mạng thương mại, các mạng thông tin lớn, các website của các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động chuyên nghiệp trên Net đều sử dụng công nghệ web động Có thể nói web động là website của giới chuyên nghiệp hoạt động trên môi trường Internet

Nguồn http://thegioiweb.vn/Story/vn/thietkeweb/thietkewebq/2007/11/1974.html

Download SoftWare WebServer ảo

Trang 17

CHƯƠNG II: CÀI ĐẶT TRÊN LOCALHOST

Cài đặt Web Server AppServer trên Windows

Một trong những khó khăn ban đầu của người mới làm quen với Joomla hay người

thiết kế Web nói chung đó là cài đặt Web Server Đa phần cảm thấy rất chật vật trong việc cài đặt Apache (Web Server) + MySQL (Database Server) + PHP và cấu

hình sao cho chúng làm việc tốt với nhau Tuy nhiên có một giải pháp khá đơn giản

và tiện lợi, đó là sử dụng gói cài đặt tích hợp gồm Apache + MySQL + PHP + PHPMyAdmin (một công cụ quản trị CSDL) Mọi việc cần làm chỉ còn là download bản cài đặt và tiến hành cài đặt từng bước theo chỉ dẫn

Chúng ta có sản phẩm rất nổi tiếng là XAMPP và WAMP, APPSERV Tuy nhiên với

mục đích cài đặt trên localhost với Wimdows7(64) thì nên cài APPSERVER chính

là lựa chọn của bạn

AppServ là gì?

Appserv là chương trình tạo máy chủ Web (Web Server) trên máy tính cá nhân

(Localhost) được tích hợp sẵn Apache, PHP, MySQL và các công cụ như

PHPmyadmin, SQLitemanager Ưu điểm của Appserv là đơn giản, dễ sử dụng, có thể download và sử dụng miễn phí tại: http://www.appservnetwork.com/

Phiên bản Appserv mới nhất tại thời điểm viết bài là Appserv 2.5.10:

Apache 2.2.8

PHP 5.2.6

MySQL 5.0.51b

phpMyAdmin-2.10.3

CÁC BƯỚC CÀI ĐẶT APPSERV

Bước 1 : Sau khi chạy file appserv-win32-2.5.10.exe bạn sẽ thấy một cửa sổ hiện ra:

Bạn nhấn vào nút Next để chuyển qua bước tiếp theo

Trang 18

Bước 2 : Đến đây nó xuất hiện cái Lisence ( xem hình ) nếu bạn rảnh thì đọc không thì bấm vào Agree để tiếp tục cài đặt nhé

Bước 3 : Đến đây bạn chọn thư mục cài đặt, mình khuyên bạn không nên cài đặt Appserv cùng phân vùng ổ cứng cài đặt Window vì khi bạn cài đặt lại Windows thì những dữ liệu chứa trong Appserv sẽ bị mất Tiếp theo bạn lại tiếp tực nhấn Next

Bước 4 : Chọn các gói cài đặt, cái này bắt buộc phải chọn hết và mặc định nó thế , bấm Next

Trang 19

Bước 5 : Ở phần này bạn cần điền thông tin cho server : bao gồm Sever Name và Administrastor 's Email ( không quan trọng)

Bước 6 : Phần này là Password của User root kết nối MySQL và dùng để đăng nhập vào được phpMyAdmin Bạn nhấn vào Install để Appserv tiến hành cài đặt

Trang 20

Bước 7: Ngồi chờ đợi xem Appserv cài đặt (không lâu lắm đâu)

Bước 8 : Hãy bấm Finish và chờ chút để hoàn tất việc cài đặt Appserv nhé

Xong rồi , bây giờ bạn có thể mở trình duyệt lên (IE, Firefox, Chrome ) lên

gõ http://localhost để xem cái server mình cài làm việc như thế nào nhé

Để vào phpMyAdmin thì http://localhost/phpmyadmin với User là root và Password là thông tin bạn đã nhập ở bước 6

Chúc các bạn thành luôn thành công

Trang 21

TẠO DATABASE CHO WEBSITE

Tại thanh địa chỉ nhập LocalHost sẽ mở ra trang:

xác thực, Tên người dùng mặc định là Root, mật khẩu là mật khẩu khi ta cài đặt AppServ (0989598956) Sau đó sẽ mở ra hộp thoại cho phép tạo CSDL

Trang 22

Create new database: joomla172 (nhập tên CSDL) và nhắp nút Create

Hộp thoại thông báo đã tạo CSDL thành công

Nếu bạn muốn thêm User vào danh sách hoặc sửa thì chọn mục Privileges

Trang 23

Quy trình cài đặt Joomla1.7.2

Quy trình cài đặt Joomla !

Việc cài đặt Website Joomla là rất dễ dàng, đơn giản và nhanh chóng đối với tất cả mọi người Bạn chỉ cần truy cập Website Joomla , download bộ cài đặt, giải nén, upload lên host, tạo database và tiến hành cài đặt theo từng bước Màn hình cài đặt của Joomla 1.7.2 khá thân thiện và được bố trí hợp lý Bạn chỉ cần chú ý một điều

duy nhất là "phải tạo 1 database với Collation - charset: utf8_general_ci" trước khi

cài đặt mà thôi

Bước 1: Download & Upload bộ cài đặt Joomla!

Download Joomla 1.7.2 : link download: http://www.joomla.org

Upload Joomla : Upload lên Server và giải nén vào thư mục gốc chứa Web của bạn Thư mục gốc chứa Web thường có tên là: htdocs, public_html, www, wwwroot C:\AppServ\www\

C:\Program Files\xampp\htdocs\

Bạn có thể Upload bằng một số cách:

• Bằng Copy trực tiếp (nếu cài trên máy của bạn)

• Bằng công cụ quản trị mà HOSTING cung cấp

• Bằng công cụ FTP: WS_FTP, Total Commander, Net2FTP

Trong bài này, tôi tạo thêm thư mục joomla172 có đường dẫn như sau:

C:\AppServ\www\joomla172 sau đó giải nén vào thư mục này

Bước 2: Chọn ngôn ngữ cài đặt

Mở trình duyệt và gõ vào địa chỉ Website của bạn

• Nếubạn giải nén bộ cài đặt vào thư mục gốc thì gõ: http://yoursite/

VD: http://vinadesign.vn/

VD: http://localhost/ (nếu cài trên máy của bạn)

• Nếu bạn giải nén bộ cài đặt vào thư mục joomla (thư mục con của thư mục gốc) thì gõ: http://yoursite/joomla/

VD: http://vinaora.com/joomla/

VD: http://localhost/joomla172/ (nếu cài trên máy của bạn)

Màn hình cài đặt xuất hiện và bạn có thể chọn một ngôn ngữ trong quá trình đặt:

Trang 24

CÀI ĐẶT JOOMLA 1.7.2 TRÊN LOCALHOST

Trên trình duyệt nhập Localhost/Joomla172 sẽ mở ra màn hình cài đặt, chọn ngôn ngữ cài đặt và nhắp Next

Bước 3: Kiểm tra cấu hình hệ thống

Nếu các giá trị kiểm tra có màu xanh thì OK Nếu các giá trị kiểm tra có màu đỏ thì bạn cần hỏi bộ phận Hỗ trợ kỹ thuật của Server Bạn vẫn có thể tiếp tục cài đặt tuy nhiên một số chức năng có thể sẽ không hoạt động

Trang 25

Bước 4: Thông tin bản quyền

Bạn nên dành một chút thời gian để đọc các thông tin này

Bước 5: Thiết lập các thông số để kết nối tới Cơ sở dữ liệu

- Hostname: Thường là giá trị "localhost"

(chỉ điền giá trị khác nếu như Database Server và Web Server nằm ở 2 nơi khác nhau, hoặc Host của bạn cung cấp như vậy)

- User name: Tên tài khoản có quyền đối với cơ sở dữ liệu chứa Joomla172 của bạn

- Password: Mật khẩu của tài khoản trên

- Availbe Collations : Bạn nên chọn là "utf8_general_ci"

- Database Name: Tên cơ sở dữ liệu của bạn joomla172

Trang 26

Bước 6: Thiết lập các thông số FTP

- Nếu Host của bạn không hỗ trợ, mục này sẽ không hiển thị

- Nếu Host của bạn hỗ trợ, bạn cần chú ý:

Username: Tên tài khoản FTP

Password: Mật khẩu tương ứng

Auto Find Path: Tự động tìm đường dẫn tới nơi chứa Web của bạn

(Nên dùng chính tài khoản mà bạn đã Upload bộ cài đặt Joomla lên HOST)

Bước 7: Thiết lập cấu hình site Joomla của bạn

- Site name: tên site của bạn

VD: VnExpress, Hosting Việt Nam, ThanhNienOnline

- Your Email: địa chỉ email của bạn bắt buộc phải Gmail

VD: tinhocminhtien@gmail.comThis e-mail address is being protected from spambots You need JavaScript enabled to view it

- Admin Password: Mật khẩu để quản trị Joomla(do mình tự đặt)

Các thông số trên sau này đều có thể thay đổi dễ dàng nên bạn không cần bận tâm lắm Chỉ cần nhớ mật khẩu là đủ

- Install Defaul Sample Data: Cài đặt dữ liệu mẫu Bạn nên nhấn nút này để Joomla

tạo mẫu cho bạn một trang web đơn giản

Trang 27

Bước 8: Kết thúc

- Lưu ý: tài khoản truy nhập hệ thống là: admin; mật khẩu: mật khẩu mà bạn đã gõ ở bước 7

Nhắp nút Install Sample Date để cài đặt dữ liệu mẫu

- Để xem Website của bạn: Nhấn vào nút Site

- Để quản trị Website: Nhấn vào nút Admin Đường dẫn sẽ có dạng như sau:

• http:// www.yoursite.com/administrator/ hoặc

• http://www.yoursite.com/joomla/administrator hoặc

• http://localhost/administrator/(nếu cài trực tiếp trên máy của bạn)

Trong bài này địa chỉ là: http:// localhost/joomla172

Trang 28

Nếu nhắp Site tôi sẽ nhìn thấy trang web của mình

Nếu nhắp Site Administrator trên Menu bên trái để sang trang Administrator để quản trị Web

Username: admin Password: mật khẩu bạn đã nhập ở bước 7

Trang 29

Đây là trang Administrator dùng để quản trị Web, cho phép chúng ta cài đặt, xây

dựng, chỉnh sửa WebSite một cách dễ dàng

Trang Administrator dùng để quản trị Website đã được Việt hóa, rất thuận lợi cho những người chỉ thích dùng tiếng Việt

Trang 30

CHƯƠNG III: CÀI ĐẶT TRÊN HOSTING

Đăng ký Hosting

Trước hết bạn phải có một địa chỉ E-Mail dạng …@gmail.com

Trên thanh địa chỉ nhập http://byethost.com sẽ mở ra trang web sau:

Nhắp chọn mục Free Hosting sẽ mở ra trang đăng ký:

Trang 31

Chỉ có địa chỉ E-Mail của Gmail mới được chấp nhận

Nhắp Click Me To Continue

Trang 32

Nhập dòng chữ trong khung trên vào ô Your Answer và nhắp Register

Account activation đã được gửi đến E-Mail của bạn Bây giờ bạn phải trở về hốp thư

đã đăng ký trong phần trên để kích hoạt Account của bạn

Trang 33

Trở lại hộp thư thực hiện kích hoạt

Trang 34

Vào Cpanel.byethost.com

Tên đăng nhập: B31_7306296 và Password : 09895989

Ngày đăng: 30/01/2020, 06:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w