Nội dung chương 3 trình bày đến người học những vấn đề liên quan đến MS Excel 2010, cụ thể như: Các khái niệm và thao tác cơ bản, lập và định dạng bảng tính, lập công thức và tính toán với hàm, sắp xếp và lọc dữ liệu,...
Trang 1CHƯƠNG 3
MS EXCEL 2010
Giảng viên: ThS Nguyễn Thị Uyên Khoa Công nghệ thông tin – ĐHV Email: uyendhv@gmail.com
Trang 23.4 Sắp xếp và lọc dữ liệu
08/08/2014
Trang 33.1 Các khái niệm và thao tác cơ bản
• Microsoft Excel là một phần mềm hay là một chương trình ứng dụng, mà khi chạy chương trình ứng dụng này sẽ tạo ra một bảng tính và bảng tính này giúp ta dễ dàng hơn trong việc thực hiện:
• Tính toán đại số, phân tích dữ liệu
• Lập bảng biểu báo cáo, tổ chức danh sách
• Truy cập các nguồn dữ liệu khác nhau
• Vẽ đồ thị và các sơ đồ
• Tự động hóa các công việc bằng các macro
• Và nhiều ứng dụng khác để giúp chúng ta có thể phân tích nhiều loại hình bài toán khác nhau
Trang 4 Khởi động Excel 2010
Cách 1: Start All Programs Microsoft Office Microsoft Office
Excel 2010
Cách 2: Click đúp vào biểu tượng Excel trên Desktop
Thoát khỏi Excel
Cách 1: File Exit
Cách 2: Click vào nút Close ()
Cách 3: Alt+F4
(Biểu tƣợng Excel)
Trang 5Giao diện excel 2010
Tên bảng tính (Sheet Tab)
Trang 6Excel 2010 thay đổi giao diện người dùng từ việc sử dụng các thanh thực đơn truyền thống thành các cụm lệnh dễ dàng truy cập được trình bày ngay trên màn hình gọi là Ribbon
Home: Là nơi chứa các nút lệnh được sử dụng thường xuyên trong quá trình làm việc như: cắt, dán, sao chép, định dạng tài liệu, các kiểu mẫu có sẵn, chèn hay xóa dòng hoặc cột, sắp xếp, tìm kiếm, lọc dữ liệu …
Insert: Chèn các loại đối tượng vào bảng tính như: bảng biểu, vẽ sơ đồ, đồ thị, ký hiệu, …
Page Layout: Chứa các nút lệnh về việc hiển thị bảng tính và thiết lập in ấn
Formulas: Chèn công thức, đặt tên vùng (range), công cụ kiểm tra theo dõi công thức, điều khiển việc tính toán của Excel
Data: Các nút lệnh thao đối với dữ liệu trong và ngoài Excel, các danh sách, phân tích dữ liệu,…
Review: Các nút lệnh kiễm lỗi chính tả, hỗ trợ dịch từ, thêm chú thích vào các ô, các thiết lập bảo vệ bảng tính View: Thiết lập các chế độ hiển thị của bảng tính như: phóng to, thu nhỏ, chia màn hình…
Giao diện excel 2010
Trang 7Cấu trúc của một workbook
• Workbook: là một tập tin của Excel 2010, có phần tên mở rộng là xlsx Một
Workbook có tối đa 255 Worksheet (Sheet)
• Ô (Cell): Là giao của cột và hàng Ví dụ: A1
• Vùng (Range): Gồm nhiều ô liên tiếp nhau Địa chỉ vùng được xác định bởi
địa chỉ của ô góc trên bên trái và ô góc dưới bên phải Ví dụ: A5:F10
Trang 8DI CHUYỂN CON TRỎ TRONG BẢNG TÍNH
Sử dụng phím hoặc tổ hợp phím Di chuyển tới
, , , Sang ô bên cạnh theo hướng đã chọn
Ctrl+ ,Ctrl+ ,Ctrl+ ,Ctrl + Tới ô có chứa dữ liệu gần nhất theo mũi tên
Enter Về ô liền kề phía dưới
Tab Về ô liền kề bên phải
Shift + Enter Về ô liền kề phía trên
Home Về cột A trong cùng hàng
PageUp Lên một màn hình
PageDown Xuống một màn hình
Alt + PageDown Sang phải một màn hình
Alt + Page Up Sang trái một màn hình
Ctrl + Home Tới ô A1
Ctrl + End Tới ô ở hàng cuối và cột cuối có chứa dữ liệu
Trang 9Di chuyển đến một ô bất kỳ bằng Menu: Home (Editing) Find & Select
Trang 103.2.1 Các khái niệm cơ bản trong bảng tính
a Kiểu dữ liệu số
• Bao gồm: giá trị số: 0 9
giá trị % giá trị tiền tệ $ giá trị thời gian: ngày, giờ
• Kiểu dữ liệu số khi nhập đúng quy cách sẽ mặc định canh lề phải trong ô
• Để đặt lại quy định về cách nhập và hiển thị kiểu dữ liệu số trong Windows:
chọn lệnh Start Control Panel Regional and Language Formats
Additional Settings Number
3.2 Lập và định dạng bảng tính
Trang 11b Dữ liệu kiểu chuỗi (Text)
• Bắt đầu bằng ký tự chữ (A Z) hoặc dấu nháy trên („)
• Bao gồm: ký tự chữ, số và các ký hiệu khác
• Khi nhập thì mặc định là canh lề trái trong ô
hiểu đó là dữ liệu kiểu chuỗi)
Trang 12c Công thức (Formula)
• Công thức bắt đầu bởi dấu = hoặc dấu +
• Giá trị hiển thị trong ô là kết quả của công thức còn công thức được hiển thị trên thanh công thức
• Công thức là sự kết hợp giữa các toán tử và toán hạng
• Các toán tử gồm:
• Cộng (+), Trừ (-), Nhân (*), Chia (/), Luỹ thừa (^), Phần trăm (%)
• Nối chuỗi (&) Ví dụ: =“Hà Nội” & " - " & “Việt Nam” Hà Nội – Việt Nam
Trang 133.2.2 Nhập dữ liệu vào bảng tính
a Địa chỉ tương đối
• Các địa chỉ cột và hàng sẽ thay đổi khi ô chứa công thức được sao chép đến
vị trí ô khác
• Cấu trúc: <Tên cột><Chỉ số hàng>
• Ví dụ: (D2) =B2*C2 khi sao chép xuống (D3) =B3*C3
Trang 14b Địa chỉ tuyệt đối
• Các địa chỉ cột và dòng cố định (không thay đổi) khi ô chứa công thức được sao chép đến vị trí ô khác
• Cấu trúc: $<Tên cột>$<Chỉ số hàng>
• Ví dụ: (D2) =$B$2*$C$2 khi sao chép xuống (D3) =$B$2*$C$2
Trang 15c Địa chỉ hỗn hợp
• Tương đối cột, tuyệt đối hàng: Chỉ có cột thay đổi, còn hàng không thay đổi
khi ô chứa được sao chép công thức
• Cấu trúc: <Tên cột>$<Chỉ số hàng>
• Ví dụ: địa chỉ A$1
• Tuyệt đối cột, tương đối hàng: Chỉ có hàng thay đổi, còn địa chỉ cột không
thay đổi khi ô chứa được sao chép công thức
• Cấu trúc: $<Tên cột><Chỉ số hàng>
• Ví dụ: địa chỉ $A1
• Chuyển đổi giữa các loại địa chỉ:
sử dụng phím F4
Trang 163.2.3 Các thao tác với dữ liệu trên bảng tính
• Chọn ô: click chuột hoặc di chuyển con trỏ đến ô muốn chọn
• Chọn dãy các ô liên tiếp:
• Cách 1: click chuột vào ô đầu tiên nhấn giữ và di chuột đến ô cuối cùng
• Cách 2: click chuột vào ô đầu tiên giữ phím Shift click chuột vào ô
cuối cùng (hoặc dùng các phím mũi tên di chuyển đến ô cuối cùng)
• Chọn dãy các ô không liên tiếp: chọn vùng đầu tiên giữ phím Ctrl
chọn các vùng tiếp theo
Dãy các ô liên tiếp
Dãy các ô không
liên tiếp
Trang 17• Chọn cột hoặc hàng: click chuột vào tên cột hoặc tên hàng
• Chọn các cột hoặc các hàng liên tiếp:
• Cách 1: click chuột vào tên cột hoặc hàng đầu tiên nhấn giữ và di chuột đến tên cột hoặc hàng cuối cùng
• Cách 2: click chuột vào tên cột hoặc hàng đầu tiên giữ phím Shift
click chuột vào tên cột hoặc hàng cuối cùng
Tên cột Tên hàng
Trang 18• Chọn dãy các cột hoặc hàng không liên tiếp: click chuột vào tên cột hoặc
hàng đầu tiên nhấn giữ phím Ctrl click chuột vào tên cột hoặc hàng tiếp theo
• Chọn cả bảng tính: click chuột vào ô giao nhau của tên cột và tên hàng
hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+A
• Hủy chọn: click chuột vào ô bất kỳ
Chọn cả bảng tính
Trang 19• Xóa bằng Delete:
• Chọn các ô chứa dữ liệu cần xóa
• nhấn phím Delete (Del) chỉ có nội dung dữ liệu trong các ô được xóa
• Xóa bằng Clear:
• Chọn các ô chứa dữ liệu cần xóa
• Home Editing Clear chọn lệnh xóa phù hợp:
• Clear All: xóa tất cả (nội dung, định dạng, chú thích, Hyperlink)
• Clear Formats: xóa định dạng
• Clear Contents: xóa nội dung
• Clear Comments: xóa chú thích
• Clear Hyperlinks: xóa siêu liên kết của ô
Trang 20• Lệnh Undo ( Ctrl + Z): trở về kết quả đã có trước khi sửa đổi hoặc hành động
• Lệnh Redo ( Ctrl + Y): quay lại hành động đã bị hủy bỏ bởi lệnh Undo
• Lệnh Repeat ( Ctrl + Y hoặc F4): thực hiện lặp lại lệnh (thao tác) sau cùng
Lệnh Undo
Lệnh Redo
Lệnh Repeat
Trang 213.2.4 Định dạng dữ liệu bảng tính
1 Canh lề cho dữ liệu trong ô
a Sử dụng menu lệnh
• Chọn vùng dữ liệu cần định dạng
Cách 1: Home click vào mũi tên trong nhóm Number
Cách 2: Home (Cells) Format Format Cells ( hoặc Ctrl+1), chọn thẻ Number
Trang 22Định dạng số âm
Có dấu phân cách hàng nghìn, triệu, tỷ, …
Số chữ số thập phân
(<=30)
Ví dụ mẫu Các kiểu dữ liệu
Trang 23b Sử dụng thanh công cụ
Home nhóm Number
• Currency: Định dạng kiểu tiền tệ
• Percent Style : Định dạng kiểu phần trăm
• Comma Style: Định dạng có dấu phân cách ngàn
• Increase Decimal: Tăng thêm một số ở phần thập phân
• Decrease Decimal: Giảm bớt một số ở phần thập phân
Currency
Percent Style Comma Style
Increase Decimal
Decrease Decimal
Trang 24dòng nếu quá kích thước
Dữ liệu tự động vừa với
kích thước của ô
Trộn các ô thành một ô
Trang 25b Sử dụng thanh công cụ
Home nhóm Alignment
• Horizontal: Canh chỉnh theo chiều ngang
• Vertical : Canh chỉnh theo chiều dọc
• Orientation: Chọn hướng xoay cho dữ liệu
• Increase Indent: Tăng thêm khoảng cách lùi vào đầu dòng
• Decrease Indent: Giảm bớt khoảng cách lùi vào đầu dòng
• Wrap Text: Dữ liệu trong ô tự động xuống dòng
Vertical
Horizontal Decrease Indent
Increase Indent
Orientation
Trang 261 Định dạng ký tự
a Sử dụng menu lệnh
• Chọn vùng dữ liệu cần định dạng
Cách 1: Home click vào mũi tên trong nhóm Font
Cách 2: Home (Cells) Format Format Cells ( hoặc Ctrl+1), chọn thẻ Font
Trang 28b Sử dụng thanh công cụ
Home nhóm Font
• Font: Chọn kiểu font chữ
• Font Style: Chọn kiểu đậm (B), nghiêng (I), gạch chân (U)
• Font Size: Chọn cỡ chữ
• Increase Font size: Tăng thêm một cỡ chữ
• Decrease Font size: Giảm một cỡ chữ
• Font Color: Màu chữ; Fill Color: màu nền
• Border: Chọn đường viền
Font
Font Style Border
Increase Fontsize Font Size
Decrease Fontsize Fill Color Font Color
Trang 292 Kẻ khung cho bảng tính
Chọn vùng dữ liệu kẻ khung
Home (Cells) Format Format Cells (hoặc Ctrl+1), chọn thẻ Border
Chọn kiểu đường viền
Kẻ các đường trong
Kẻ các đường ngoài
Không kẻ viền khung
Chọn màu đường viền
Kẻ đường trực quan theo
yêu cầu
Trang 303 Tô nền cho bảng tính
Chọn vùng dữ liệu cần tô màu nền
Home (Cells) Format Format Cells (hoặc Ctrl+1), chọn thẻ Fill
Không tô màu nền
Ví dụ mẫu Mẫu kiểu nền
Mẫu màu nền
Chọn màu nền
Hiệu ứng cho màu nền
Bổ sung thêm màu nền
Trang 313.2.5 Định dạng bảng tính
Trên Ribbon chọn thẻ Insert
• Nhóm Illustrations:
• Pictute: chèn ảnh tồn tại trong máy
• ClipArt: chèn ảnh có sẵn của office
• Shapes: chèn một đối tượng đồ họa
• SmartArt: chèn đối tượng đồ họa nâng cao
• Screenshot: chèn ảnh chụp màn hình
Trang 32Trên Ribbon chọn thẻ Insert
• Nhóm Text:
• TextBox: chèn hộp văn bản
• Header & Footer: chèn tiêu đề trên và tiêu
đề dưới cho trang in
• WordArt: chèn chữ nghệ thuật
• Signature Line: chèn dòng chữ ký điện tử
• Object: chèn các đối tượng nâng cao
• Nhóm Symbols:
• Equation: chèn công thức toán học
• Symbol: chèn ký tự đặc biệt
CHÈN MỘT ĐỐI TƢỢNG VÀO BẢNG TÍNH
Trang 33 TẠO ẢNH NỀN CHO BẢNG TÍNH
Trên Ribbon chọn thẻ Page Layout
• Tại nhóm Page Setup chọn lệnh Background xuất hiện hộp thoại
Sheet Background: chọn ảnh nền Open
Trang 34 ĐẶT TÊN VÙNG
Bước 1: Chọn vùng cần đặt tên
Bước 2: Thực hiện lệnh đặt tên vùng
• Cách 1: Formulas Defined Names Define Name
• Cách 2: Formulas Defined Names Name Manager New
• Cách 3: Click phải chuột Define Name
Bước 3: Nhập thông tin trong hộp thoại New Name
• Name: nhập tên vùng vào hộp
• Scope: phạm vi sử dụng
• Comment: nhập chú thích cho vùng nếu cần OK
Trang 35 CHỨC NĂNG COPY, CUT VÀ PASTE
a Sử dụng nút lệnh hoặc phím tắt
Bước 1: Chọn vùng dữ liệu cần sao chép hoặc
di chuyển
Bước 2: Thực hiện lệnh Copy (sao chép) hoặc
Cut (di chuyển)
• Cách 1: Home Clipboard Copy hoặc
Cut
• Cách 2: Click phải chuột Copy hoặc Cut
• Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+C (copy) hoặc Ctrl+X (cut)
Trang 36 CHỨC NĂNG COPY, CUT VÀ PASTE
a Sử dụng nút lệnh hoặc phím tắt
Bước 3: Đặt con trỏ tại vị trí muốn di chuyển hoặc sao chép vùng dữ liệu đến
Thực hiện dán vùng dữ liệu:
• Cách 1: Home Clipboard Paste
• Cách 2: Click phải chuột Paste
• Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+V
b Sử dụng chuột
• Chọn vùng dữ liệu giữ trái chuột và giữ thêm phím Ctrl nếu là sao chép (không giữ thêm phím Ctrl sẽ là lệnh di chuyển) kéo chuột tới nơi đích cần sao chép hay di chuyển đến và thả chuột
Trang 37c Dán đặc biệt (Paste Special)
Thực hiện lệnh Copy hoặc Cut
Chọn vị trí đích click phải chuột Paste Special… (Hoặc Home click vào mũi tên lệnh Paste Paste Special)
CHỨC NĂNG COPY, CUT VÀ PASTE
Trang 38c Dán đặc biệt (Paste Special)
• Validation: qui định xác thực dữ liệu
• All using source theme: tất cả mẫu định dạng nguồn
• All except borders: tất cả trừ khung viền
• Column widths: chiều rộng cột
• Formulas and number formats: công thức và các định dạng dữ liệu số
• Values and number formats: giá trị và các định dạng dữ liệu số
CHỨC NĂNG COPY, CUT VÀ PASTE
Trang 39c Dán đặc biệt (Paste Special)
• Mục Operation: dán thêm các phép toán
• None: không tính toán
Trang 40c Dán đặc biệt (Paste Special)
• Skip blanks: trừ các ô rỗng
• Transpose: đảo dòng thành cột hoặc ngược lại
• Paste Link: dán liên kết
CHỨC NĂNG COPY, CUT VÀ PASTE
Trang 41 SỬ DỤNG OFFICE CLIPBOARD
• Sau khi thực hiện lệnh Cut hoặc Copy, dữ
liệu sẽ được lưu tạm thời tại vùng nhớ trung
gian Clipboard
• Clipboard lưu tối đa được 24 mục dữ liệu
không phân biệt kiểu
• Clipboard lưu dữ liệu theo nguyên tắc hàng
đợi, mục lưu sau được đặt trên, mục lưu
trước đó bị đẩy xuống
• Để hiển thị Clipboard: Ribbon click vào mũi
tên cuối nhóm Clipboard
Trang 42 SỬ DỤNG OFFICE CLIPBOARD
Các thao tác trên Clipboard
• Paste All: dán tất cả các mục
• Clear All: xóa tất cả các mục đã lưu
• Options: thiết lập một số tùy chọn hiển thị cho Clipboard
• Thao tác với dữ liệu trong clipboard:
• click chọn dữ liệu Paste: sao chép dữ liệu trong clipboard ra bảng tính
• click chọn dữ liệu Delete: xóa dữ liệu lưu trong clipboard
Trang 433.2.4 Định dạng dữ liệu bảng tính
a Chèn hàng
Bước 1: Chọn vị trí muốn chèn thêm hàng phía trên
Bước 2: Thực hiện lệnh chèn hàng
• Cách 1: Home Cells Insert Insert Sheet Rows
• Cách 2: Click phải chuột Insert
Trang 44b Chèn cột
Bước 1: Chọn vị trí muốn chèn thêm
cột phía bên trái
Bước 2: Thực hiện lệnh chèn cột
• Cách 1: Home Cells Insert
Insert Sheet Columns
• Cách 2: Click phải chuột Insert
Trang 45c Chèn ô
Bước 1: Chọn vị trí muốn chèn thêm ô trống
Bước 2: Thực hiện lệnh chèn ô
• Cách 1: Home Cells Insert Insert Cells
• Cách 2: Click phải chuột Insert
Bước 3: Lựa chọn lệnh phù hợp
• Shift cells right: chèn và đẩy các ô sang bên phải
• Shift cells down: chèn và đẩy các ô xuống dưới
• Entire row: chèn cả dòng
• Entire column: chèn cả cột
Bước 4: Kết thúc
• OK: thực hiện chèn ô
• Cancel: hủy việc chèn ô
Shift cells right Shift cells down
Trang 46a Xóa hàng
Bước 1: Chọn một hoặc nhiều hàng cần xóa
Bước 2: Thực hiện lệnh xóa hàng
• Cách 1: Home Cells Delete Delete Sheet Rows
• Cách 2: Click phải chuột Delete
b Xóa cột
Bước 1: Chọn một hoặc nhiều cột cần xóa
Bước 2: Thực hiện lệnh xóa cột
• Cách 1: Home Cells Delete Delete Sheet Columns
• Cách 2: Click phải chuột Delete
Trang 47c Xóa ô
Bước 1: Chọn ô cần xóa
Bước 2: Thực hiện lệnh xóa ô
• Cách 1: Home Cells Delete Delete Cells
• Cách 2: Click phải chuột Delete
Bước 3: Lựa chọn lệnh phù hợp
• Shift cells left: xóa và đẩy các ô sang bên trái
• Shift cells up: xóa và đẩy các ô lên trên
• Entire row: xóa cả dòng
• Entire column: xóa cả cột
Bước 4: Kết thúc
• OK: thực hiện xóa ô
• Cancel: hủy việc xóa ô
Shift cells left Shift cells up
Trang 48Thay đổi độ rộng cột, chiều cao hàng
• Giá trị độ rộng cột từ 0 255 (ký tự), mặc định là 8.43 ký tự
• Giá trị chiều cao của dòng từ 0 409 (point), mặc định là 12.75 point
a Điều chỉnh kích thước hàng, cột bằng chuột
• Đưa trỏ chuột đến bên dưới tên hàng hoặc bên phải tên cột
• Xuất hiện ký hiệu điều chỉnh nhấn giữ và di chuột đến kích thước cần
độ rộng cột