Bài giảng cung cấp cho người học các kiến thức: Các đặc điểm về môi trường phát triển (IDE), sử dụng các tính năng IDE, gỡ lỗi ứng dụng, biên dịch trong VB.Net,... Hi vọng đây sẽ là một tài liệu hữu ích dành cho các bạn sinh viên đang theo học môn dùng làm tài liệu học tập và nghiên cứu. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung tài liệu.
Trang 1CHƯƠNG 2: CÁC ĐẶC ĐIỂM VỀ MÔI TRƯỜNG PHÁT TRIỂN (IDE)
Trang 2Nội dung chính
Trang 3Mục đích của chương
q Mô tả các lợi ích IDE
q Mô tả các kiểu file trong một Project VB.Net
và cấu trúc của chúng
q Tham chiếu các ứng dụng ngoài từ một
project
q Xem và thiết lập các thuộc tính Project
q Sử dụng các cửa sổ khác nhau của IDE như: Server Explorer, Object Browser và Task
List
q Gỡ lỗi một ứng dụng đơn giản
q Xây dựng và biên dịch một ứng dụng đơn
giản
Trang 41 Tổng quan
(IDE) cung cấp cho bạn nhiều công cụ cải tiến so với phiên bản VS
Trang 52 Mô tả IDE
q Ví dụ: VB.Net và C# trong cùng Project
Trang 63 Tạo Project Visual Basic Net
Trang 7Chọn một Project Template
Control Library
Others
Trang 8Chọn một Project Template
Win Form
Web Form
Trang 9Phân tích cấu trúc một Project
q Classes, forms, modules, etc (.vb)
q XML Web services (.asmx)
q Web forms (.aspx)
q Global application classes (.asax)
Trang 10Assemblies là gì?
file exe hoặc dll để tạo nên một ứng
dụng VS.Net
Assemblies cho bạn tham chiếu tới
Trang 11Thiết lập các tham chiếu Project
dụng khác hoặc code của các thư viện
lập các tham chiếu Project
Trang 12Namespaces là gì?
Assembly thành một cấu trúc để dễ hiểu hơn
code
Trang 13'Create classes, modules, and interfaces
'Related to Customer information
End Namespace
được thiết lập trong hộp thoại Project Properties
Trang 14Ví dụ về Namespace
Namespace Top
‘ Tên đầy đủ là MyAssembly.Top
Public Class Inside
‘ Tên đầy đủ là MyAssembly.Top.Inside
End Class
Namespace InsideTop
‘ Tên đầy đủ là MyAssembly.Top.InsideTop
Public Class Inside
‘ Tên đầy đủ là MyAssembly.Top.InsideTop.Inside
End Class End Namespace
End Namespace
Public Sub Perform( )
Dim x As New Top.Inside( )
Dim y As New Top.InsideTop.Inside( )
End Sub
Trang 15Importing Namespaces
Namespace -> làm code khó đọc
Imports MyAssembly.Top.InsideTop
…
Dim x As New Inside( )
Trang 16Thiết lập các thuộc tính cho Project
q Định nghĩa tên Assembly
Trang 17Thiết lập các thuộc tính cho Project
Properties cho Project xuất hiện
Trang 184 Demo: Tạo project VB.Net
Trang 195 Sử dụng các đặc điểm môi trường phát triển IDE
Trang 20Sử dụng Solution Explorer
Trang 21Sử dụng Server Explorer
q Quản lý các kết nối tới cơ
sở dữ liệu
q Hiển thị và quản lý các
item của Server trong
VS.Net IDE như Event
Logs, Message Queues …
q Cho phép sử dụng kỹ thuật
kéo thả như các trường
trong DB vào ứng dụng
Trang 22Sử dụng Object Browser
tượng và các thành viên của chúng
Trang 23Sử dụng Task List
q Bạn có thể thêm bằng tay bằng việc đánh các trường thích hợp
q VS.Net thêm vào các lỗi biên dịch, các chú thích …
q Bạn có thể dùng các chuỗi để thêm các chú thích trong code
Trang 25Sử dụng các đặc điểm XML
chỉnh sửa các tài liệu XML
Trang 26Demo: Sử dụng VS.Net IDE
Trang 277 Gỡ lỗi ứng dụng
Trang 28Thiết lập Beakpoints
hiện code tại dòng chỉ định
các điều kiện
q Kích bên lề trái của dòng code
q Hoặc trên menu Debug/New Beakpoint
q Đặt con trỏ tại dòng bạn muốn dừng bắt lỗi rồi ấn F9
Trang 29Gỡ lỗi Code
các đoạn code
thông tin ra cửa sổ Output
Trang 30Gỡ lỗi Code
Trang 31Sử dụng cửa sổ Command
khi Debug
như Debug.Start, Help, Exit …
Trang 328.Demo: Gỡ lỗi một Project
Trang 339 Biên dịch trong VB.Net
Trang 34Xác định các lỗi câu lệnh
Trang 35Các tùy chọn khi biên dịch (trên menu Build)
q Debug: cung cấp các thông tin Debug
q Release: tối ưu code và kích thước
q Build: chỉ Build các project mà code thay đổi
q Rebuild: rebuilt project cả khi code không
thay đổi
q Batch Build: Build nhiều phiên bản Project
q Clean: Xóa các thư mục và file trung gian
Trang 36Lab: Khám phá IDE