1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng Kiến trúc máy tính - Chương 4: Kiến trúc tập chỉ thị ISA (Instruction Set Architecture)

33 171 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 181,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Kiến trúc máy tính - Chương 4: Kiến trúc tập chỉ thị ISA (Instruction Set Architecture) giúp cho các bạn hiểu rõ hơn về các đặc trưng của tập chỉ thị, thành phần của tập chỉ thị, biểu diễn chỉ thị, loại chỉ thị,... Mời các bạn tham khảo.

Trang 1

Bai 4

KIEN TRUC TAP CHI THI

" ISA (Instruction Set Architecture)

Nguyễn Hông Sơn

Trang 2

4 Tap chi thi

=» Tap hop cac chi thi khac nhau ma bo xu ly

có thê thực thi

Trang 3

4 Cac dac trung

= Cac thành phân của một chỉ thị

= Biéu dién chi thi

m Loại chỉ thị

= SO dia chi

„ Đặc trưng thiết kê

Trang 4

4 Các thành phan

m Mã lệnh (Operation code)

= Todn hang nguon (Source operand)

=» Toan hang dich (Result operand)

Trang 5

4 Biéu dién chi thi

= Mot tuan tu bit

m Biêu diên môi thành phân như thê nào

— Opeode _| Operand Operand

Trang 6

=m Lưu trữ dữ liệu: memory

= Di chuyền dit liéu: I/O

= Điêu khiên: kiêm tra, rẽ nhánh, chuyên điêu

khiên

Trang 8

Goi thu tuc

Addresses 1:

411) ái{II

CALL Pree!

CALL Prec2

Trang 9

4 S6 luong dia chi

=» Bao nhiéu dia chi duoc chứa trong một chỉ

thi

= Dia chi duoc biéu dién tuong minh hay khong tuong minh

= dia chi bo nho

s thanh ghi, bo tich luy (accumulator)

a chi thi khong dia chi

Trang 11

= dau châm động (floating point)

a thap phan, nhi phan

a Ky tu

- Luận lý

11

Trang 12

4 Tập chỉ thị được đo lường qua vài yêu tô

„ Kích thước lưu trữ mà chương trình cân

m Độ phức tạp của tập chỉ thị cũng như độ phức tạp của

Trang 13

4 Các cân nhặc thiết kế

a Chi thi ngan hay dai

= Chiéu dài cô định hay thay đôi (cô định dễ giải mã

nhưng lãng phí)

„ Tổ chức bộ nhớ (địa chỉ hóa theo byte hay không)

= Chi thi có chiêu dài cỗ định không nhất thiết phải cô

dinh so toan hang (expanding opcode)

= Ché d6 dia chi hóa

„ Thứ tự lưu giữ các byte của các từ có nhiêu byte như thê nao (little endian va big endian)

13

Trang 14

Dia chi tit la x cho ca hai minh hoa

Trang 15

4 Hỗ trợ lưu trữ bên trong CPU

= Kién tric stack: ding mot stack đề thực thi chỉ thị,

các toán hạng được ngâm định ở đỉnh stack, không

thể truy xuất ngẫu nhiên, khó sinh mã hiệu quả

m Kiến trúc accumulator: một toán hạng ngâm định

(không tường minh) trong accumulator, to1 thieu

độ phức tạp nhưng lưu lượng bộ nhớ lớn

= Kiến trúc thanh ghi mục đích tông quát (GPR:

General Purpose Register): dung mot so thanh ghi,

truy xuất nhanh Có hai đặc trưng chính: sô lượng

toán hạng và cách thức địa chỉ hóa toán hạng

15

Trang 17

Dia chi tuc thoi (Immediate addressing)

= Gid tri tham chiéu năm nøay trong chi thi

= Khéng c6 tham chiéu bộ nhớ đề lây dữ liệu

Trang 18

4 Dia chi truc tiép (Direct addressing)

= Toán hạng là địa chỉ của giá trị tham chiêu

„ Tham chiêu một vị trí bộ nhớ dé truy xuât

Trang 20

4 Dia chi gidn tiép (indirect addresing)

= Toan hang là địa chỉ của con trỏ chỉ đến dữ

liệu

a Dia chi hiệu quả chính là con trỏ

m Ví dụ

ADD 38F

=» Cong noi dung tai 6 nho co dia chi duoc chứa

trong 6 nho 38F voi noi dung trong AC

m 35L không phải là địa chỉ hiệu qua

20

Trang 22

4 Dia chi thanh ghi (Register addressing)

= Toan hang la tên thanh ghi (địa chỉ thanh

ghi)

= Dia chi hieu qua la thanh ghi

=» Truy xuat nhanh

m Ví dụ

ADD RI cộng nội dung thanh ghi RÏ với nội dung của AC

22

Trang 26

Dia chi dung do doi (displacement addressing)

» Thanh ghi git do doi (offset)

= Dia chi higu qua = dia chi + do doi

26

Trang 27

opcode thanh ghi dia chi

Cac thanh ghi

> độ dời GỒ

Trang 28

4 Relative addressing

=» Tu displacement addressing néu thanh ghi là PC

thì gọi la dia chi quan hé (relative addressing);

=» Lay nội dung từ ô nhớ tại vị trí "địa chỉ" tính từ

vị trí hiện hành được chỉ ra trong thanh øhi PC

m Ví dụ LDA

nap noi dung tu 6 nho A+(PC) vao thanh ghi AC

28

Trang 29

Địa chỉ dùng thanh ghi nên + (Base-register addressing)

= Gia trj thir nhat 1a d6 doi

„ Thanh ghi chứa con trỏ chỉ đên địa chỉ nên

=» Thanh ghi có thê là tường minh hay không

tường minh (ngâm)

29

Trang 30

4 Indexed addresing

= Gia tri dia chi trong chỉ thị chứa địa chỉ nên

m Thanh phi chứa độ dời (offset)

= Dia chi hi€u qua= dia chi nên + độ dời

= Thich hợp cho truy xuat mang

= Dia chi truy xuat = dia chi nén + d6 doi trong

thanh ghi R

e R++

30

Trang 31

Địa chỉ ngăn xép (stack

Trang 32

4 Các chế độ địa chỉ cải tiến

= Có thê kết hợp các chế độ địa chỉ với nhau

= Vi du indirect indexed addressing, indirect based register adressing

32

Trang 33

4 Bai tap

| Giai thich va cho ví dụ các chê độ địa chỉ

cải tiên -Indirect indexed addressing -Indirect based register adressing

2 Tim hiéu các chế độ địa chỉ trong máy Pentium

33

Ngày đăng: 30/01/2020, 00:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w