Một số kiến thức cơ bản vềMôi trường Định nghĩa: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TỈNH QUẢNG NGÃI
CHƯƠNG TRÌNH TÍCH HỢP
GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG
QUA MÔN GDCD BẬC THCS
Quảng Ngãi - Tháng 8 / 2009
Trang 2Một số kiến thức cơ bản về
Môi trường
Định nghĩa: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và
vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật” (Điều 3, Luật Bảo vệ môi trường- năm 2005).
Môi trường sống của con người được phân thành: Môi trường tự nhiên và môi trường xã hội
• Môi trường tự nhiên bao gồm các thành phần của tự nhiên
như: địa hình, địa chất, đất trồng, khí hậu, nước, sinh vật…
• Môi trường xã hội là tổng thể các mối quan hệ giữa con
người với con người, định hướng hoạt động của con người theo khuôn khổ nhất định, tạo thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống con người khác với các sinh vật khác.
Trang 3Ô nhiễm môi trường
Khái niệm ô nhiễm môi trường:
Ô nhiễm môi trường là sự làm biến đổi không mong muốn tính chất vật lí, hóa học, sinh học của không khí, đất, nước trong môi trường sống, gây tác hại tức thời hoặc trong tương lai đến sức khỏe, đời sống con người và sinh vật, làm ảnh hưởng đến quá trình sản xuất, đến các tài sản văn hóa và làm tổn thất nguồn tài nguyên dự trữ của con người
Trang 4Ô nhiễm môi trường
Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường
• Dân số tăng, lượng tài nguyên thiên nhiên khai thác sử dụng nhiều, tạo ra lượng phế thải lớn, tình trạng khai thác lạc hậu, bừa bãi.
Trang 5• Do các khí thải công nghiệp, chất thải công
nghiệp của các ngành sản xuất khác nhau, quy trình thu gom, xử lí còn hạn chế
Trang 6• Do các loại phân bón trong nông nghiệp, nhất là
lạm dụng thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ…
Trang 7• Do hoạt động sản xuất của con người ở nhiều lĩnh vực khác nhau như phá rừng, xây dựng, khai thác các loại tài nguyên…
Trang 8• Do chiến tranh (khí độc do khói súng, cháy nhà, cháy rừng ; chất độc hóa học, chất phóng xạ ; xác chết của người và động vật chưa được chôn cất kịp thời …)
Trang 9Thực trạng môi trường Việt Nam
Dân số Việt Nam tăng nhanh: năm 1945 :
25 triệu nhưng đến tháng 6/1999 dân số Việt Nam là 77 triệu 263 ngàn người Cuối năm
2004 dân số Việt Nam khoảng 82 triệu người Cùng với sức ép gia tăng dân số, sự nghèo nàn, quá trình đô thị hóa, sự di dân và quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa chưa quán triệt quan điểm “ phát triển môi trường bền vững” ở một số cơ sở sản xuất đã tác động mạnh mẽ tới môi trường.
Trang 10Thực trạng môi trường Việt Nam
Nguy cơ mất rừng và tài nguyên rừng đang
đe dọa trong cả nước, tai họa mất rừng và cạn kiệt tài nguyên rừng đã từng xảy ra nhiều nơi.
Độ che phủ của rừng từ 74,3% (năm 1943) chỉ còn 27,7% (năm 1992), hiện nay độ che phủ còn 28% nhờ chương trình trồng rừng.
Rừng Việt Nam tăng trưởng chậm (khoảng
10 triệu m 3 / năm) Hiện khai thác 35triệu- 45 triệu m3/ năm Trung bình rừng bị phá hàng năm từ 150.000 – 200.000 ha/năm Mất rừng, đồi núi trọc, đất bị xói mòn rửa trôi, chế độ thủy văn và khí hậu thay đổi theo chiều hướng xấu, mất đa dạng sinh học, nhất là những động vật quý hiếm
Trang 11Sự suy giảm nhanh chất lượng đất và diện tích canh tác, tài nguyên đất tiếp tục bị lãng phí do canh tác không hợp lí, thiếu phân bón hữu cơ, thiếu phương tiện tưới tiêu Phương thức canh tác lạc hậu của các dân tộc ít người làm cho đất thoái hóa nhanh, nhiều chỗ bỏ hoang, đất xấu chưa có điều kiện cải tạo Đặc biệt là sự lạm dụng phân bón, thuốc trừ sâu đã làm cho môi trường đất, nước và không khí bị ô nhiễm ngày càng nặng nề, nhiều bệnh tật ngày càng phát sinh.Thực trạng môi trường Việt Nam
Trang 12Tài nguyên biển, đặc biệt là tài nguyên sinh vật vùng ven biển đang bị suy giảm nhanh, môi trường bị ô nhiễm: khai thác hải sản quá mức, đánh bắt sinh vật còn non, công cụ khai thác còn lạc hậu, đánh bắt chủ yếu ven bờ Nạn xói lở bờ biển có nguy cơ
đe dọa vùng dân cư Mặt khác vùng cửa sông ven biển tập trung nhiều chất thải sinh hoạt công nông nghiệp từ thành phố, nhà máy, hầm mỏ, đồng ruộng, dân cư tập trung
ở đây cao… góp phần làm ô nhiễm môi trường ven biển
Thực trạng môi trường Việt Nam
Trang 13Ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí đã xuất hiện nhiều nơi, nhất là các khu công nghiệp Rác thải ngày càng nhiều và là một vấn đề nan giải, xử lí chưa triệt để, các dòng sông ở các thành phố bị ô nhiễm ở mức độ khác nhau, bụi gia tăng, các loại khí
có nơi SO 2 vượt 14 lần cho phép, CO 2 vượt 2,7 lần cho phép.
Thực trạng môi trường Việt Nam
Thực trạng môi trường Việt Nam
Trang 14CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC, CỦA NGÀNH GD&ĐT VỀ CÔNG TÁC GIÁO DỤC BVMT:
Luật BVMT năm 2005 được Quốc hội nước CHXHCNVN khoá XI kì họp thứ 8 thông qua ngày 29-11-2005, được Chủ tịch nước kí Lệnh số 29/2005/LCTN và có hiệu lực từ ngày 01-7-2006 thay thế Luật BVMT năm 1993:
+Công dân Việt Nam được giáo dục toàn diện về MT nhằm nâng cao hiểu biết và ý thức BVMT.
+Giáo dục về MT là một nội dung của chương trình chính khoá của các cấp học phổ thông (trích Điều 107, Luật BVMT)
Trang 15CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC, CỦA NGÀNH GD&ĐT VỀ CÔNG TÁC GIÁO DỤC BVMT:
+Ngày 17-10-2001, Thủ tướng Chính phủ kí Quyết định 1363/QĐ-TTg về việc phê duyệt đề án “Đưa các nội dung BVMT vào hệ thống giáo dục quốc dân”.
+Ngày 02-12-2003, Thủ tướng Chính phủ ra quyết định 256/2003/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược BVMT Quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm
2020, Chiến lược đưa ra 8 giải pháp, trong đó giải pháp thứ nhất là “Tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức và trách nhiệm BVMT”.
+Ngày 31-01-2005, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã ra Chỉ thị “Về việc tăng cường công tác giáo dục BVMT”
Trang 17- Hiểu những chuẩn mực đạo đức và một số quy định của pháp luật liên quan đến quyền và nghĩa
vụ của công dân về bảo vệ môi trường
- Hiểu các yếu tố của môi trường và vai trò của môi trường
- Biết các biện pháp để bảo vệ môi trường
VỀ KIẾN THỨC
Trang 18*Biết phân tích và đánh giá cách ứng xử đối với môi trường của những người xung quanh.
*Có kĩ năng cần thiết để bảo vệ, giữ gìn môi trường xung quanh và phòng tránh những tác động xấu của môi trường
*Thực hiện những quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
*Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường
VỀ KĨ NĂNG, HÀNH VI:
Trang 19*Trân trọng giá trị của môi trường, quan tâm đến vấn đề môi trường, có ý thức sống thân thiện, hoà hợp với môi trường, thiên nhiên.
*Tôn trọng và ủng hộ những quy định của nhà nước, của địa phương về bảo vệ môi trường
*Ủng hộ những việc làm bảo vệ môi trường, phản đối những việc làm gây tác động xấu đến môi trường
VỀ THÁI ĐỘ, TÌNH CẢM
Trang 20HOẠT ĐỘNG 1: Nghiên cứu chương trình
tích hợp GDMT
• Nhiệm vụ: Tìm hiểu chương trình tích hợp GDMT
qua môn GDCD cấp THCS
• Cách thực hiện:
- Nghiên cứu Sách GK để tìm ra những bài có khả
năng tích hợp GDMT và nội dung tích hợp.
- So sánh, đối chiếu nội dung tìm được với chương
trình tích hợp gợi ý (xem tài liệu từ trang 25 đến 33).
- Nêu ý kiến nhận xét hoặc bổ sung.
Trang 21*Lưu ý:
• Việc lồng ghép GDMT trong mỗi bài có thể tiến hành ở bất kì hoạt động nào của bài học, song phải đảm bảo tính hợp lí.
• Tuỳ tình hình cụ thể (đối tượng HS, địa phương
có liên quan đến BVMT, điều kiện, thời gian + thông tin tài liệu có để tích hợp)
• Có 3 mức độ tích hợp: Toàn phần, Một phần,
Liên hệ
• PP tích hợp tuỳ theo nội dung từng bài và từng
vùng miền.
Trang 22PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH HỢP GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG
QUA MÔN GDCD BẬC THCS
Trang 23Mô hình cụ thể của PPDH:
• Có 3 cấp độ:
- Cấp độ Vĩ mô (Cao nhất): những quyết định,
định hướng chung về DH nêu vấn đề, hợp
tác cùng tham gia, giải quyết vấn đề, DH tích cực, DH hướng về người học…
- Cấp độ Trung gian: Các PPDH cụ thể.
- Cấp độ Vi mô (Thấp nhất): Các kĩ thuật DH,
các hoạt động nhỏ Ví dụ: Trong PP Thảo
luận nhóm → Kĩ thuật: Thảo luận, những
thao tác nhỏ của GV và HS trong PP thảo
luận nhóm
Trang 24CÁC YÊU CẦU CHUNG
• Giáo dục BVMT không chỉ cung cấp kiến thức
về môi trường mà quan trọng là hình thành thái độ tích cực và làm thay đổi hành vi của HS.
• Phải tạo những cơ hội để HS được tự do bày
tỏ, trao đổi quan điểm, tìm kiếm giải pháp cho những vấn đề mà bài học đặt ra và lựa chọn cách ứng xử đúng đắn, tối ưu bằng cách sử dụng các phương pháp cùng tham gia như động não, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, phân tích xử lí tình huống, sắm vai
Trang 25CÁC YÊU CẦU CHUNG
Trang 26• Lồng ghép GDMT vào mỗi bài học GDCD chủ yếu là GV xây dựng các tình huống gắn với nội dung bài học, trong đó có nội dung GDMT
để HS tự đánh giá, xử lí các tình huống Sau
đó GV đưa ra kết luận để giáo dục học sinh các chuẩn mực đạo đức hoặc pháp luật liên quan đến bài học và ý thức bảo vệ môi trường ((GV tự nghiên cứu tài liệu GDBVMT
từ trang 33 đến 43: có 7 PP cụ thể- VD: PP trò chơi: Đoán xem Cây gì, Con gì (trang 43))
CÁC YÊU CẦU CHUNG
Trang 27CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH HỢP
GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG
1 Phương pháp thảo luận nhóm.
2 Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình.
3 Phương pháp động não (Kích thích tư
Trang 281/ PHƯƠNG PHÁP THẢO LUẬN NHÓM:
Ví dụ: Dạy bài 15- Phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy,
nổ và các chất độc hại (SGK GDCD 8)
1.Sau khi cung cấp cho HS một số thông tin về vụ cháy rừng ở In-đô-nê-xi-a đã gây ô nhiễm không khí cho một số nước láng giềng ở Đông Nam Á, hoặc cho HS quan sát một số hình ảnh về các vụ cháy.
2.GV có thể tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo các câu hỏi sau:
-Em có suy nghĩ gì khi nghe thông tin trên?
-Vụ cháy rừng đã gây hậu quả như thế nào?
-Em cần làm gì để hạn chế, loại trừ cháy rừng?
-Em biết những quy định, những điều luật nào của nước ta có liên quan đến vấn đề này?
Trang 292/ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP ĐIỂN HÌNH:
Ví dụ: Dạy bài 9- Góp phần xây dựng nếp sống văn hoá
ở cộng đồng dân cư (SGK GDCD 8)
GV có thể tổ chức cho HS nghiên cứu câu chuyện về tập quán tết trồng cây ở một làng quê Việt Nam; hoặc một câu chuyện về nền nếp tổng vệ sinh đường phố vào sáng chủ nhật của bà con dân phố tại một phường của thành phố Quảng Ngãi
Sau đó tổ chức cho các em thảo luận theo các câu hỏi: -Câu chuyện trên nói về tập quán / nền nếp gì của bà con dân làng, dân phố?
-Tập quán / nền nếp đó có ý nghĩa như thế nào đối với môi trường sống của địa phương, đối với chất lượng cuộc sống của người dân ở địa phương?
Trang 303/ PHƯƠNG PHÁP ĐỘNG NÃO:
Ví dụ: Dạy bài 7- Yêu thiên nhiên, sống hoà
hợp với thiên nhiên (SGK GDCD 6)
GV nêu câu hỏi sau: Những hành vi, việc làm nào thể hiện lòng yêu thiên nhiên, sống hài hoà với thiên nhiên?
Yêu cầu mỗi HS nêu một hành vi hoặc việc làm (có thể bằng lời hoặc viết ra giấy nhỏ
và dán lên bảng) Các ý kiến của HS được liệt
kê và tìm ra những đặc điểm chung Sau đó,
GV hướng dẫn HS cùng phân tích ý nghĩa của mỗi hành vi hoặc việc làm và rút ra kết luận chung.
Trang 314/ PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
ra vẫn còn buồn ngủ Bên ngoài, trời lại hơi lạnh và lất phất mưa, khiến Hoàng lưỡng lự không biết có nên đi cùng các bạn không…
-Nếu là Hoàng, em sẽ làm gì trong tình huống đó? Vì sao?
Trang 325/ PHƯƠNG PHÁP ĐÓNG VAI:
Ví dụ: Dạy bài 17- Nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ
tài sản nhà nước và lợi ích công cộng (SGK
GDCD 8)
*Tình huống 1: Trên đường đi học, em phát hiện có mấy người đang khai thác trộm cây trong rừng Em sẽ làm gì?
*Tình huống 2: Em cùng bạn đi rừng nhặt củi Trời lạnh, các bạn rủ nhau đốt lửa sưởi ấm, chẳng may lửa cháy lan sang cả những cây xung quanh… Em sẽ làm gì trong tình huống nêu trên?
Trang 33Ví dụ câu hỏi:
-Có phải cây đó thường được trồng ở vùng đồi núi không?
-Có phải cây đó cho quả có mùi rất thơm phải không?
-Có phải lá cây đó nhọn và có nhiều gai sắc không?
*Lưu ý: Người đố chỉ được trả lời đúng hoặc sai, dựa trên kết quả trả lời đó người chơi có nhiệm vụ đoán xem đó là cây gì, con gì.
Trang 347/ PHƯƠNG PHÁP DỰ ÁN:
Ví dụ: Dạy bài 6- Hợp tác cùng phát triển (SGK GDCD 9)
*GV có thể tổ chức cho HS thực hiện các dự án tìm hiểu về sự hợp tác của Việt Nam với các nước khác trong việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên Hoặc khi dạy bài 14- Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên (SGK GDCD 7)
*GV có thể tổ chức cho HS thực hiện các dự án trồng cây gây rừng, bảo vệ rừng, bảo vệ nguồn nước và các tài nguyên thiên nhiên khác ở địa phương Hoặc cho
HS xem đoạn phim về ô nhiễm môi trường sau đó hướng dẫn HS lập dự án cải tạo vùng bị nhiễm đó.
Trang 351- Phân tích chương trình, sách giáo khoa môn GDCD bậc THCS để tìm ra những bài
có khả năng tích hợp nội dung giáo dục môi trường (theo từng khối lớp).
2- Nghiên cứu nội dung từng bài để xác định nội dung tích hợp về giáo dục môi trường.
Trang 36Lớp 6:
Bài 1 Tự chăm sóc, rèn luyện thân thể (bộ
phận).
Bài 3 Tiết kiệm (bộ phận).
Bài 7 Yêu thiên nhiên, sống hoà hợp với thiên
nhiên (toàn phần).
Bài 10 Tích cực, tự giác trong hoạt động tập
thể và trong hoạt động xã hội (bộ phận)
Trang 37Bài 1 Tự chăm sóc, rèn luyện thân
Trang 38Bài 3 Tiết kiệm (mục a).
• Tiết kiệm của cải vật chất, TNTN là góp phần
giữ gìn, cải thiện môi trường.
• Các hình thức tiết kiệm có tác dụng BVMT:
+ Hạn chế sử dụng đồ dùng làm bằng các chất khó phân huỷ (ni lon, nhựa, ).
+ Tái sử dụng (trong tiêu dùng), tái chế (trong sản xuất).
+ Khai thác hợp lí, tiết kiệm các nguồn tài nguyên.
Trang 39Bài 7 Yêu thiên nhiên, sống hoà hợp với
thiên nhiên (toàn bài).
-Thiên nhiên là một bộ phận của môi trường tự nhiên.
-Các yếu tố của thiên nhiên.
-Vai trò quan trọng của thiên nhiên đối với cuộc sống của con người.
-Tác hại của việc phá hoại thiên nhiên mà con người phải gánh chịu.
-Những việc làm bảo vệ thiên nhiên cần phát huy; những việc làm phá hoại thiên nhiên cần lên án, khắc phục
Trang 40Bài 10 Tích cực, tự giác tham gia các hoạt động tập thể và hoạt động xã hội
Trang 41Lớp 7
• Bài 9. Xây dựng gia đình văn hoá (bộ phận).
• Bài 14. Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên (toàn bài).
• Bài 15. Bảo vệ di sản văn hoá (bộ phận).
Trang 42Bài 9 Xây dựng gia đình văn hoá
(mục d).
• HS góp phần xây dựng gia đình văn hoá bằng
cách giữ gìn nhà ở ngăn nắp, sạch đẹp và tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường tại khu dân cư (làm vệ sinh, trồng cây xanh, ).
Trang 43Bài 14 Bảo vệ môi trường
và tài nguyên thiên nhiên (toàn bài).
• Môi trường là gì, tài nguyên thiên nhiên là gì?
• Các yếu tố của môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
• Tầm quan trọng đặc biệt của MT và TNTN đối với đời sống của con người
• Tình hình MT, TNTN hiện nay và nguyên nhân
• Một số quy định cơ bản của pháp luật nước ta
về bảo vệ MT, TNTN.
• Trách nhiệm của công dân nói chung, của HS nói riêng trong việc bảo vệ MT, TNTN