1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

IELTS THAO TRANG ESSENTIAL GRAMMAR FOR ACADEMIC IELTS

7 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 319,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra, để đạt điểm cao trong IELTS, mình sử dụng thêm nhiều cấu trúc phức tạp khác, mình sẽ hướng dẫn các bạn trong lớp sau.. Khi ôn, các bạn cần tự đặt câu cho riêng mình, vận dụng c

Trang 1

ESSENTIAL GRAMMAR FOR ACADEMIC IELTS

Khi học IELTS, các bạn cần nắm vững các kiến thức ngữ pháp bên dưới Các bạn hãy cố gắng áp dụng chúng vào 4 kĩ năng Speaking, Listening, Reading, và Writing Mình sẽ tổng hợp lại cho các bạn về cấu trúc câu và ví dụ cụ thể ở mỗi ngữ pháp Các bạn lưu ý, bên dưới là những grammar hữu ích khi học IELTS Ngoài ra, để đạt điểm cao trong IELTS, mình sử dụng thêm nhiều cấu trúc phức tạp khác, mình sẽ hướng dẫn các bạn trong lớp sau Khi ôn, các bạn cần tự đặt câu cho riêng mình, vận dụng các vocabularies đã học trong lớp vào trong phần đặt câu của mình nhé

Chúc các bạn học tốt!

1/ Prepositions of Time

Giới từ thời gian chỉ ra sự việc đó diễn ra khi nào Chúng ta có thể dùng để chỉ một mốc thời gian

cụ thể khi sự việc đó diễn ra (in, on, at), một khoảng thời gian mà sự việc đó đã/ đang/ sắp diễn

ra (from… to, between, during), hoặc khi chỉ thời điểm mở đầu hoặc kết thúc của một sự việc (since, until)

VD: The shop closes at 8PM (chỉ thời điểm cửa hàng này đóng cửa vào lúc 8h tối)

Retail prices increased between 2000 and 2010 (Giá bán lẻ bắt đầu tăng vào năm 2000 và tiếp tục tăng đến năm 2010)

Retail prices rose until 2010 (Giá bán lẻ tăng và dừng lại vào năm 2010, tức năm 2010 sau đó nó không tăng)

Part of day

At 9.30 PM

At noon; at night

Date Holiday

On Wednesday

On November 13

On Christmas Day

Year

In November

In 2020

Trang 2

Season Part of day

In the winter

In the morning, in the afternoon, in the evening

From… to

Between… and

The start and end point

of something

From November to December Between November and December

time

During 1997

something

Since July

2/ Prepositions of Amount

Chúng ta thường dùng các động từ rise, increase, go up, fall, decrease, go down và các động từ tăng/ giảm/ đi bằng đã học trong lớp, để nói về sự thay đổi về lượng/ sự di chuyển của biểu đồ Bar, Line, Pie, Table, Map, Process Mình sẽ giải thích kĩ hơn các áp dụng của những động từ này cho từng loại biểu đồ vào các buổi học tiếp theo Trước hết, chúng ta sẽ làm quen với cách sử dụng giới từ cùng động từ

million

percent

Đây là cấu trúc câu đơn giản, để tăng điểm cho phần Writing, các bạn cần thêm các trạng từ (Adverbs) vào trước hoặc sau động từ Ngoài ra, các bạn cần nhớ bổ sung đầy đủ thông tin về số liệu + ngày tháng năm của số liệu đó

VD: Prices fell sharply from USD 5,000 in 2010

The population had significantly risen to over a million in 2000

The cost had been increasing by 50 percent throughout the period of 10 years

3/ Subject-Verb Agreement

Trang 3

Các bạn lưu ý những lỗi như động từ đã thêm s hay chưa, trước đó có danh từ số nhiều hay số

ít Những lỗi này khi chấm bài, mình nhận thấy các bạn hay bỏ qua bước kiểm tra lại những gì mình đã viết, nên các bạn hay bị mất điểm ở những lỗi nhỏ này

The chart shows enrollment in different classes

The charts show enrollment in different classes

Các bạn lưu ý những danh từ đếm được và không đếm được Đối với danh từ không đếm được, các bạn thêm s vào sau động từ:

Milk contains important nutrients

Education opens doors to new opportunities

Money doesn't buy happiness

Nếu đó là cụm danh từ, noun phrase, V-ing thì chúng trở về dạng danh từ không đếm được, các bạn thêm s vào sau động từ:

Smoking is bad for the health

Sleeping provides both your body and your mind with needed rest

Eating sweets leads to weight gain

Đối với số liệu, số tiền, các bạn hãy xem chúng là danh từ số ít, các bạn thêm s vào sau động từ: Five hundred dollars is a lot to pay for a hotel room

Twenty dollars covers the cost of a movie ticket and a snack

Two dollars and fifty cents pays for a bus ride across the city

4/ Adjective Clauses with Subject Relative Pronouns

Đây là một trong những cấu trúc câu các bạn phải nhớ khi đi thi IELTS (Speaking và Writing) Các bạn cần vận dụng vào trong bài viết của mình hoặc vào cách mình diễn đạt câu nói Áp dụng cấu trúc này thành công, các bạn sẽ ghi điểm

Loại câu này sẽ có 3 phần, phần A là subject, phần B là mệnh đề bổ sung cho subject (để làm rõ, giải thích subject là gì, là ai, như thế nào), phần C là mệnh đề chính (để diễn tả điều mình muốn

nói đến subject A) Do C là mệnh đề chính của subject A, nên C động từ sẽ được chia theo subject A

Giữa các phần A, B, C, các bạn có thể hoặc không thêm dấu phẩy Mình khuyên các bạn nên sử dụng dấu phẩy để ngăn cách các phần với nhau, các bạn sẽ không bị nhầm việc chia động từ People who work at home don't have to spend time commuting

Trang 4

A B C

Restaurants that serve breakfast open early

Dr Jones, who is the director of the zoo, is committed to caring for the animals

5/ Adjective Clauses with Object Relative Pronouns

Cấu trúc này khá giống cấu trúc bên trên Đối với cấu trúc này, một số người bản địa thường lượt bỏ that/ who/ which trong khi nói, nhưng mình khuyên các bạn đừng quá lạm dụng việc lượt bỏ that/ who/ which, đôi khi, nó sẽ làm câu của mình trở nên khó hiểu hơn

Cấu trúc này khác cấu trúc bên trên ở một vài điểm Các bạn thấy A vẫn là subject, tuy nhiên, B

là mệnh đề không thể lượt bỏ, không mang tính bổ sung, là mệnh đề chính để ám chỉ subject A

là của ai, như thế nào Động từ C được chia theo subject A

The house that we bought is in a nice neighborhood

A B C

The house we bought is in a nice neighborhood

Câu bên dưới là ví dụ cụ thể cho việc không thể lượt bỏ that/ who/ which

My supervisor, who you met at the office party, was just promoted

My garden, which many people admire, was severely damaged by the drought

6/ Parallel Structure

Đối với cấu trúc parallel này, các bạn lưu ý thật kĩ phần subjects, verbs, adverbs, phrases, và voices (Active or passive voice)

Nếu các bạn chọn nói subject A và subject B, nếu subject A là V-ing, thì subject B phải là V-ing,

và động từ đằng sau sẽ chia theo A và B (tức chia số nhiều)

Đối với verbs, nếu đó là V1 thì sau đó các bạn liệt kê thêm các V khác thì vẫn phải để các V đó dưới dạng V1, không được đặt V-ing hay Ved vào

Đối với voices, nếu là active voice thì các phần phía sau các bạn vẫn phải sử dụng active voice, không được sử dụng passive voice lẫn active voice vào chung 1 câu liệt kê

Smoking and overeating are both bad for your health (Subjects)

A B

Children at preschool play with toys, sing songs, and learn social skills (Verbs)

Everyone should drive attentively, slowly, and safely (Adverbs)

Trang 5

Teachers ask parents to bring their children to school on time and to give occasional help in the

classroom (Phrases)

When you travel, you see new places and form new friendships (Voices -> Active Voice)

7/ Compound Sentences

Cấu trúc compound này rất quan trọng trong IELTS, là phần để các bạn ghi điểm Trong lúc viết hay nói, các bạn không thể lúc nào cũng sử dụng câu đơn (simple sentence), các bạn phải dùng đến các linking devices (and, but, or, yet, so, for) Các linking devices này giúp các bạn mở rộng thêm câu trả lời của mình Lưu ý trước các linking devices này, các bạn phải dùng dấu phẩy Many employees want to telecommute, but their bosses won't allow it

The streets are congested during rush hour, so many commuters ride the train

8/ Complex Sentences

Complex sentence là câu phức, sử dụng khi muốn mở rộng câu trả lời của mình Mình sẽ nói rõ hơn cho các bạn ở lớp nhé

There will be less traffic congestion when the city extends the subway lines

Since I work at home most days, rush hour traffic is not a problem for me

Trang 6

9/ Verb Tenses

Đối với verb tenses, các bạn cần nắm rõ để không mắc lỗi sai không đáng có trong phần

Speaking và Writing của mình Đầu tiên, mình sẽ vẽ cho các bạn xem các mốc thời gian, khi nào

có thể sử dụng thì nào nhé

PAST:

• I did my homework (past events)

• I had done my homework (a completed action before a starting point in the past)

• I was doing my homework (past events at a definite moment)

• I had been doing my homework (an action that had been happening for a period of time before something else happened)

PRESENT:

• I do my homework (usual actions, timetable, if/ when clauses)

• I have done my homework (completed actions with the results in the present, by now)

• I am doing my homework (actions at the moment of speaking; arranged actions, plans)

Trang 7

• I have been doing my homework (actions repeated over a period of time (the activity is still happening); “long” actions that have just stopped with a clear connection with

“now”)

FUTURE:

• I will do my homework (predictions, promises, offers)

• I will have done my homework (an action in the future that will have been happening for

a period of time before something else happens)

• I will be doing my homework (arranged actions, plans, and actions at a definite moment

in the future)

• I will have been doing my homework (something will already be completed by a definite moment in the future)

Ngày đăng: 28/01/2020, 22:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w