1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Pháp luật về công ty cho thuê tài chính trực thuộc của tổ chức tín dụng

96 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 5,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cùa TCTD là một khái niệm dùne để chi các quy pham pháp luật do nhà nước ban hành nhàm điều chình các quan hê về tổ chức và hoạt dộns cua Côns tỵ CTTC trực thuộc của TCTD.Đề tài không ng

Trang 1

£ h á i q u á t về p h áp luật đ i ề u c h ỉn h hoạt động cho th u ê tài c h ín h 16.1 N ộ i d u n g c h u y ế u c ủ a p h á p l u ậ t đ i ể u c h ỉ n h h o ạ t đ ộ n g c h o t h u ê t à i c h í n h 16.2 P h á p ỉ u ậ t đ i ể u c h ỉ n h h o ạ t đ ộ n g c h o t h u ê t à i c h í n h ở V i ệ t N a m h i ệ n n a v 19

C h ái niệm về công ty cho th u è tài c h ín h và công ty ch o thué tài c h ín h 25

r ự c th u ộ c c ú a tổ ch ứ c tín d ụ n g

.1 K h á i n i ệ m v é c ó n g ty c h o t h u è t à i c h í n h 25.2 C ó n g t y c h o t h u é t à i c h í n h t r ự c t h u ộ c c ủ a tổ c h ứ c t í n d u n g 28

Trang 2

3.1 Thưc trạng tổ chức và hoạt động cùa cõng tv cho thué tài chính trưc thuộc của

tò chức tín dung.

3.2 Đánh giá chung về những kết quà đạt đưọc và những vấn để đăt ra trong quá

trình áp dụng pháp luặt về còng ty cho thuê tài chính trực thuộc của tổ chức tín dun«.

1.1 Phương hướng hoàn thiện về hình thức pháp lý.

1.2 Phương hướng hoàn thiện nội dung pháp luật về còng ty cho thué tài chính trưc

.SO

82 82

Trang 3

t h ô n g lệ q u ố c t ế , h o a t đ ô n g c h o t h u ê tài c h ín h d o c á c c ô n g ty tài c h ín h thực hiện C á c c ô n g tv n à v c ó thổ là c ồ n ? IV đ ộ c lậ p h o ặ c là c ô n g ty t h à n h viên c ù a

m ộ t tà p đ o à n tài c h í n h n g â n h à n g T h e o p h á p luật h iện h à n h ớ V iệ t N a m hiện

n a y thì h o ạ t đ ộ n g c h o th u ê tài c h í n h là d o c á c C ô n a ty c h o t h u ê tài c h ín h (

C T T C ) th ự c h iệ n C á c c ô n g ty C T T C c ó th ể là m ộ t c ô n s ty n h à nước; c ô n g ty trự c t h u ộ c c ủ a T C T D : c ô n g ty liê n d o a n h ; c ô n ? ty c ổ p h ầ n ; c ô n g ty 1 0 0 % vốn

s ơ k h a i, ih iế u các đ iề u k iện c ấ n th iế t, đ ặ c b iệ t là c ơ s ờ p h á p lv v ữ n g c h á c c h o tổ

c h ứ c và h o ạ t đ ộ n g c ủa c á c c ồ n « tv C T T C D o v ậy, tuy đ ã đ ạ t d ư ợ c n h ữ n g kết q u ả

b ư ớ c đ á u , s o n g h o ạ t d ộ n g c u a c á c c ò n g tv C T T C trự c t h u ộ c c u a T C T D c ũ n g n h ư

c á c loại h ìn h c ô n s tv C T T C k h á c n ói c h u n s v ẫ n c ò n n h ữ n g v ư ớ n2 m ắ c M à m ộ t

t r o n g n h ĩ m ỵ n g u y ê n n h à n c h ín h đ ó lù, lu v đ ã c ó m ộ t k h u n s p h á p lý k h á đ á y đủ.Líiàn ''¿II <JU<J hoe Ltiàt -Đinh Ticu Khui: ì

Tính cấp thiết cùa đề t à i :

Trang 4

tạ o đ i ể u k i ệ n tư ơ n g đối t h u ậ n lơi c h o c á c c ỏ n s tv C T T C trự c th u ộ c c ù a T C T D

Đôi tượng và Phạm vi nghiên cứu :

Đ ố i tư ợ n g n g h iê n cứu c ù a lu ậ n v ă n là n h ữ n g v ã n đ é c ơ b à n c ù a p h á p luật

vể c ô n2 tv C T T C trực th u ô c c ủ a T C T D P h á p luật về Côr.g tv C T T C trực th u ộ cLuận V.ÌI1 cao hoe Luài -Đmii Ticu Kluii} 4

Trang 5

cùa TCTD là một khái niệm dùne để chi các quy pham pháp luật do nhà nước ban hành nhàm điều chình các quan hê về tổ chức và hoạt dộns cua Côns tỵ CTTC trực thuộc của TCTD.

Đề tài không nghiên cứu pháp luật điều chinh vé tó chức và hoat đônc cua Côn" tỵ cho thuê taì chinh nói chuns mà chí tiếp cận nahiên cứu các quv định cùa pháp luật diều chinh về tổ chức và hoạt độne cũa Còns ty CTTC trực thuộc của TCTD.

P h ư ơ n g p h á p n«hién cứu:

Luận vãn dựa trên sờ phương pháp luận của chú nghĩa Mác - Lê Nin và đuv vật biện chứns và duv vật ỉịch sử Đổng thời có sự kết hợp với cư tưởng Hồ Chí Minh và những quan điểm đổi mới kinh tế của Đàns Cộns sàn Việt Nam Neoài ra luận văn còn sử đụn2 kết hợp những phươns pháp trên với nhiểu phươns pháp nghiên cứu khác nhau như phươns pháp tổng hợp và phán tích, phương pháp quv nạp và diễn giải, phương pháp luật học so sánh làm phương pháp nghiên cứu để siái quyết một số nhiệm vụ trong quá trình nshièn cứu, để giái thích, đánh aiá và kết luận về một số vấn đề cụ thể cua pháp luàt về cồng ty CTTC trực thuộc cua TCTD.

N h ữ n g đ ó n g góp của luận văn:

Là luân vãn thạc sĩ luật học đầu tiên nghiên cứu một cách có hệ thốns nhữns vấn đé cơ bản của pháp luât vé công ty CTTC trực thuôc cùa TCTD.

Luận vãn đã có nhìmơ nghiên cứu cụ thể về thực trạng pháp Luật và thực trạng áp dụng pháp luật vé cống ty CTTC trực thuộc của TCTD.

Đề xuất phương hướng và kiến nghị cụ thể đối với việc tiếp tục xây dựng

và hoàn thiện phap luật về công ty CTTC trực thuộc của TCTD.

Kếí c á u c ủ a luận văn:

Luận văn bao °ổm: Lời nói đầu ba chương, kết luân, danh mạc tài liệu tham khảo và các phụ lục.

- Lời nói đ ầu

C h ư ơ n g 1 : Khái quát chung về cho ihuê tài chính và pháp luật

điều chính hoạt động cho thuè tài chính ỏ Việt Nam.

C h ư ơ n g 2 : Thực trạng pháp luật vé công ty CTTC trực thuộc

Trang 6

C H Ư Ơ N G 1

KHẢI Q U Á T C H U N G V Ể C H O THUÊ TÀI C H ÍN H ,

C Ô N G TY C H O THUÊ TÀI C H ÍN H V À P H Á P LUẬT Đ lỂ U

C H ỈN H H O Ạ T Đ Ộ N G C H O THUÊ TÀI C H ÍN H Ỏ VIỆT « ■ ■

N A M HIỆN N A Y

1 K h á i q u á t c h u n g v ề c h o t h u ê t à i c h í n h :

Đối với một doanh nghiệp thì von khôn° những điểu kiện vật chất ban đầu

đế hình thành nên bán thân doanh nghiệp mà vốn còn là điều kiện cơ bản quyết đtnh sư tổn tại và phát triến cúa doanh nỵhiệp Để có vốn phát triển sản xuất đổi mới irang thiết bị,thì ngoài việc dùng vốn nội bộ của mình, doanh nahiệp còn có thế huy động vốn thòng qua phát hành cổ phiếu, trái phiếu, đi vay Nhưng những hình thức huy độns vốn này không phài lúc nào cũng là giải pháp khả thi với doanh nghiệp Ví du như vav vốn cùa ngân hàng thì doanh nghiệp cần phải có uy tín tài sản đảm báo cho vốn vav Trons khi đó các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa rất cần cỏ vốn để đổi mới trang thiết bị tạo sức cạnh tranh trẻn thị trường nhung lại khổng đáp ứng được yêu cầu về uy tín và tài sản đảm bảo Cùng lúc đó các nhà sản xuất máy móc thiết bị lại muốn bán đươc hàng, thu lợi nhuận để đảm cho quá trình tái sản xuất đươc liên tục Trong hoàn cảnh như vậy, nghiệp vụ cho thuê tài chỉnh đã ra đời là giải pháp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, nhà sán xuất, ngàn hàng Đây là một giải pháp quan trọng đáp ứng được nhu cầu về vỏ'n Vậy như thế nào là cho thuê tài chính ?

Tronơ lịch sử văn minh nhàn loại, cho thuè tài sàn là một côn« cụ tài chính

đã được sáng tạo ra từ rất sớm Thuè mua (theo tiếng Anh là Leasing) là một nghiệp vụ c ó lịch sử phát triển rất làu dài theo các thư tịch cổ , giao dịch thuê mướn đầu tiên đã xuất hiên tron2 khoản2 nhữnc năm 2000 - 2800 trước công nguyên với việc cho thuê các công cụ sản xuất nòng nghiệp, súc vật kéo quyển

sử dụng nước, đất ruộng, nhà cửa tai thành phố Sumerian cố của người UR, [à một thành phố phía nam ạần vịnh Ba Tư là một phẩn cùa IRag ngày nav Các thàv tu siữ vai trò lù ngư ờ i cho thuè c ò n người di thuê những n ò n g dản tự do.

[.¡lặn vãn cuo hoe Liiát -Đinh Tiêu Klme

Trang 7

Vào khoản« 1700 năm trước Công nguyên một Bộ luật lớn trong đó tập trun nhirns quv định về hoạt động thuê tài sàn đã được ra đời ngay từ thời VII

Babilon là Hammurabi Trons các nén vãn mtnh cổ đại khác, như Hy lạp La M hay Ai Cập cũns đã xuất hiện các hình thức thuê để tài irơ cho việc sử dụng đi đai, gia súc, công cụ sàn xuất Tuy nhiên các giao dịch thuê tài sàn thời cổ thuộ hình thức thuê mua kiểu truyền thống ( Traditional Leasing ) Phương thức gia dịch này tương tự như phương thức thuê vận hành nsày nay và trong lich sử hàn ngàn năm tổn tại của nó không có sự thay đổi lớn về tính chất aiao dịch.

Tới đầu thế kỷ thứ XIX, hoạt động cho thuê đ ã c ó s ự gia táng đáng k ể cả V'

số lượng, chủns ỉoại thiết bị, tài sản cho thuê Nhưng nhìn chung đến đầu thế k'

XX, hình thức thuê tài sàn vẫn là thuê truyền thốne, tính chất giao dịch của hoạ động này không có sự thay đổi lớn, vai trò của ngân hàna và các định chế tà chính còn mờ nhạt.

Cho tới những nãm 50 của thế kỷ này, cùng với sự phát triển của nén kinh tt thị trường và cách mạng khoa học kỹ thuật, các doanh nghiệp muốn tồn tại buộc phải thường xuyên đổi mới máy móc, thiết bị Môi trường này đã tạo điéu kiệr cho sự phát triển mạnh mẽ cua hoạt động thuê tài sản và nghiệp vụ tín dụng thué mua thuần ( Net lease hay Thuê tài chính- Finanse lease ) xuất hiện nhằm đáp ứng nhu cầu vốn trung và đài hạn Giao dịch cho thuê tài sản đã có bước phái triển nhảy vọt, nhất là tại Hoa Kỳ với sự ra đời của Công ty United States Leasing Corporation, ( ngày nay là United States Leasing International Inc.) Nghiệp vụ cho thuê tài chính đã được sáng tạo ra bằng cách kết hợp một nghiệp

vụ cho thuê với một nghiệp vụ tín dụng, nhàm đáp ứng nhu cầu vốn trung và dài hạn để mở rộnc quy mó, phát triển sản xuất của các cóng tv Hoa Kỳ thời hàu chiến và giả quyết khó khan cho các hãng sàn xuất máy móc thiết bị cũng như hệ thống ngân hàng của Hoa Kỳ.

Đến cuối những nám 50 của thế kỷ XX, ngành công nghiệp cho thuê tài chính của Hoa Kv đã phát triển vượt ra khỏi hiên giới quốc gia với sự sáng lập

ra Canadian Dominion Leasing Corporation ( 7/1959 ) Sau đó, thuê tài chính phát triển sang Châu Au và đã được ghi vào Luật thuê mua của Pháp năm 1960 với tên gọi “ Credit Bail "l Bước sang thập niên 70, hoạt động cho thuê tài chính

đã phát triển sang Châu A và nhiều khu vực khác, như Hàn Quốc (1972 ), Ân Độ ( 1973 ), Trung Quốc ( 1975 ) Hoạt độne cho thuê tài chính xuất hiện khá muộn ờ Việt Nam vào khoảng những nãm 1991 với sự giúp đỡ cúa IMF.

/ Jean Pierre Maltout Luật Quốc t ế về ngán hảng Viện tiền tệ - tin dụng và Ngán ìừuig nhừ

nước Tỉnh An Giang, J991.

Luận vùn cao học Luậi -Đinh Tiếu Khuẽ

Trang 8

1.1 Khái niệm cho thuê tài chính:

Ngày nay, thuật ngữ cho thuê tài chính đã trở nên quen thuộc tron« kinh doanh Tuv nhiên, cho tới nay khỏng phái quốc gia nào cũng có một khái niệm chuẩn về Cho thuê tài chính Theo công bố của Công tv tài chính Quốc tế (IFC), chi có 19 trên 37 quốc sia được điều tra thăm dò có định nghĩa về Cho thuê tài chính Đổnư thời mỗi quốc gia cũng có những quy định riệng vé cho thuê tài chính tuỳ thuộc vào điểu kiện hoàn cành kinh tế của mình.

Từ khi ra CÌỜ1 cho đến nay, thuật nsữ “ Leasing” được háu hết các quốc eia trên thế siới sử dụns nhằm chỉ hoạt động cho thuê tài sản được các định chế tài chính ( trong cĩó nhất thiết phải có Công tỵ cho thuê tài chính) mua theo yêu cầu cùa bén thuê Hết thời hạn, bên thuê được phép chuyển quyền sớ hữu mua lại hoậc tiếp tục thuê tài sàn đó theo các điều kiện dã thoả thuận trong hợp đổng cho thuê tài chính.

Đối với Việt Nam, theo các văn bàn pháp quy như Luật các Tổ chức tín dụng có hiệu lực ngày 1/10/1998: Nghị định số 64/1995/NĐ-CP ngày 9/10/1995 ban hành “ Quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính Việt Nam” sứ dụng thuật ngữ " cho thuê tài chính” dối với hoạt động nêu trôn Bên cạnh thuật ngữ “cho thuê tài chính”, hiện này còn tồn tại nhiều các thuật ngữ khác như :”tín dụng thuê mua”, “thuê mua tài chính” Thuật ngữ “ tín đụng thuê mua”, nhìn dưới góc độ tín dụng là một phương thức tài trợ vốn, cấp vốn được thực hiện dưới hình thức tài sản đem cho thuê Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu hiện nay thì thuật ngữ “ cho thuê tài chính” chưa thể hiện đầy đủ nội dung của khái niộm “leasing” Vì cho thuê tài chính thì thiên về việc đem tài sản của mình để “cho người khác thuê” hơn là việc “thuê để mua” Trong hoạt độnạ cho thuê tài chính, ngoài yếu tố thuê tài sản, thì việc thoả thuận chuyển quyền sở hữu, mua lại tài sản khi kết thúc hợp đồng thường được các bên đặt ra

Do vậy, nêú dùng thuật ngữ “thuê mua tài chính” sẽ thể hiện đầv đủ bản chất của hoạt độna “leasing”.

Theo tài liệu Hội tháo về Leasing trong khuôn khổ trợ giúp kỹ thuật về Leasing ( Swedish SIDA/IBRD Project for the Development of the Vietnamese

B a n k in g Sector) có đinh nghĩa về cho thuê như sau:

“ Cho thuẽ ( Leasing ) là hợp đồng thuê chuyển quyén sứ (lụng một tài sản từ người chủ sờ hữu ( naười cho thuê ) tài sản sane người thuê trong một thời hạn xác định với một khoản tiổn thuê cự thể “

Cỏ hai loại cho thuê là :

- Cho thuê vàn hành ( hay thực t ế );

- Cho thuê tài chính ( Finance Lease ).

Về cho thuê vận hành có định nghĩa như sau:

“ Loại cho thuê k h ô n s thuộc hình thức cho thuê tài chính là cho thuê vận hành Người cho thuê ạiữ ỉại quyền sở hữu tron« và sau khi thời hạn thuê cho thuê kết thúc Người cho thuê có thể ( nhưng không phải điều kiện) chịu trách nhiệm về tính sán dụng và độ bền hoạt động cùa thiết bị Các chi phí liên quan đến thiết bị thường do bèn cho thuê chịu ( nhưng thường được bù đắp qua suấỉ phí cho thuê ).”

Luận ván cao hoc Luật -Đinh Tieu Khuó

Trang 9

Ve cho thưè lài chính theo Bô luật thươns mai th òns nhất của Hoa Kv :

“ Cho thuè tài chính" có nghĩa là loại cho thuè tronạ đó:

- Người cho thuè khòng chọn, sả n xuất hoác cưng ứ n s h à n g ;

- Người cho thuê thu nhàn hàng hoặc quỵ en s ớ hữu và sử dụng hàng liên quan đến việc cho ihuè và

- Hoặc nsười cho thuê nhàn một ban sao hợp đổna chứng thưc đã mua hàng vào thời điểm hoác tnrớc khi kv hợp đống, hoảc việc phẽ chuẩn họp đổng cùa nsười cho thuê chứns thực việc họ mua h àn s đó là một trong những điểu kiện xét tính hiệu lực cua hợp đ ổ n í cho thuẽ

Theo Hiêp hội các còng ty tài chính Thuỵ Điến thì " Cho thuê tài chính có

n ẹ h ĩa là :

” - Người cho thuê mua thiết bị do nsười thuè vèu cáu;

- Các thiết bị thuộc quvén sờ hữu cúa nsười cho thuê và quyền sử dung được trao cho người thuê trong suốt thời han chuè thường tương đương với tuổi thọ kỹ thuật của thiết bị;

- Hơp dong cho thuè không thể bi phá vỡ trước thời hạn:

- Số tién ihanh toán cho thuê sẽ bù đắp chi phí lãi chi phí quán ỉý, rủi ro

và lãi cho phép kháu hao toàn bộ hoặc gần như toàn bộ giá mua thiết bị đó;

- Tại thời điếm kết thúc hợp đổng nsười thuê có quyền eia hạn hợp đổngvới phí suất được ấn định tại thời điếm ký hợp đổng, và

- N ế u nsười thuê quyết định không sia hạn thuê, thì quyển sừ dụng thiết bị

sẽ chấm dứt và thiết bị đươc bàn aiao lại cho n°ưòi cho thuê.''

Ưỷ ban tiêu chuán kế toán Quốc tế ( International Accounting Standards

C o m m u te - 1ASC ) đưa ra đinh nghĩa về chu thuê tài chính như sau:

“ Thuê m ua tài chính ( Financial lease ) là một giao dịch trong đó một bên ( người cho thuê ) chuvển giao quvén sử dạng tài sán thuộc sở hữu của mình cho bên kia ( naười di thuê ) trong một thời gian nhất định, mà trong thời gian đó, người cho thuê dư định thu hổi vốn tài trợ cùng các chi phí có liên quan; quyền

sớ hữu tài san có thè được chuyển aiao hay khổng tuv theo sự thoả thuàn giữa hai bên.”

Tại Việt Nam theo Điều 1 Nghị định sỏ' 16/200Ỉ/N Đ -C P neàv 2-5-2001:

“ l C h o thuê lài chinh lừ hoạt dộng lín dụng trung và dài hạn (hông qua việc

ch o thuê máy móc thiết bị, phươniị tiện vận chuyển và các động sản khác trên

c ơ s à hợp dồng cho thuê giữa bên cho thuê với bên ỉhitê Bên cho thuê cam kết mua máv móc, thiết bi vả các lỉộnẹ sàn khác theo vèu cảu của bén thuê và nám giữ quyền sờ hữu dối với các tài sừn cho ỉ huê Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê irony SUÔI thời hạn thuê dã dược hai hên thoả thuận.

2 Khi kết thúc then hạn thuê, bèn ỉhué dược quyền lựa chọn mua lại tài sàn thuê hoặc tiếp tục thuê ỉ heo cú c (liều kiện dã tlỉữà thuận trono, hợp đổng cho ĩhìiè tìd chinh Toil“ $0 ỉiéiĩ thuè một ỉ oại tài sàn quy dinh tại hợp đón» chữ thuê tài chính, ii nhíu phai ỉ ương dương với ý ú trị lài Síin dó tại (hời điểm kỷ hợp

đ ố n g "

Luận vãn cao hoc Lililí -Đmh 7;éu Kluió

Trang 10

Cán cứ vào các định nahĩa trên ta thấy Cho thuê tài chính là một hình thức tiu trợ vốn dưới đang cho thuê tài sản có kèm theo lời hứa ỉà khi kết thúc thời hạn thuê bèn thuê được chuyến quvển sớ hữu hoặc tiếp tục thuê tài sán theo các điểu kiện đã thoá thuận trons hợp đồn ạ cho thưẽ.

Đè có thể phân biệt giữa cho ibuê tài chính với các loại hình tín đụn» khác, với cho thuê tài sán trong dân sự chúng ta cán tìm hiểu các đặc điếm của cho ihuè tài chính Căn cứ vào định nghĩa trôn chúng La có thể rút ra được một số đặc điếm của cho thuê tài chính.

Đặc điểm của cho thuê tài chính:

- Là một thoả thuận 2iữa bèn đi thuê và bcn cho thuê mà thoá thuận này được cụ thể hoá bằng một hơp đổng cho thuê Căn cứ vào hợp dổng này chì tạm thời nsười đi thuê sẽ dược sử dung tài sản thuê vào những mục đích đã cam kết trước với người cho thuê để sau một thời sian nhất định sẽ trả cho người chu sờ hirũ tài sản một khoản tiền nhất định, hay nói cách khác, có phát sinh sự tách rời một cách tạm thời quyền sả hữu tài sản và quvền sử dụng tài sản.

- Đối với người đi thuê, họ có trách nhiệm thanh toán đầy đú cho người cho thuê trons thời hạn sử dụng tài sản thuê theo như đã thoả thuận.

- Sau khi hợp đồng thuê đ ế n hạn thì bèn đi thuê c ó quyển được chọn mua hoặc không mua tài sản Ihuê hoặc tiếp tục ihuê.

- Thông thường một giao dịch cho thuê tài chính thường có sự tham gia của tối thiểu ià hai bên và có thể còn nhiều hơn nữa tuỳ thuộc vào các phương thức cho thuê.

Nói tóm lại, cho thuê tài chính là tất cả các nghiệp vụ cho Ihuê tài sản trung

và dài hạn có kèm theo quyền chọn mua.

Trong khái niệm vể cho thuê tài chính, các thuật n«ữ có liên quan có thế hiểu như sau:

Ngưcyỉ thuê : Là người trực tiếp sử dụng tài sản hay thiết bị do người cho thuê

chuyển giao vào mạc đích kinh doanh hựp pháp cúa mình.

N(Ị ười cho thuê : Là chú sở hữu về mặt pháp lv của tài sán huv thiết bị được

dùng làm đối tượng cho thuê trona thoả thuận thuê tài sán về ibực chất họ ( chủ yếu [à các công ty cho thuê tài chính ) chính là người tài trợ vốn cho nsười thuê

Tài sàn thuê : là máv móc, thiết bị và các động sản khác đạt tiêu chuẩn kỹ

thuật tiên tiến, có ơiá trị sử dụng hfai ích trên một năm được sản xuất trong nước hoặc nhập khấu.

Thời hạn thuê : Là khoảng thời gian chuyển giao quyền sử đ ụn g tài sản đã được thoả thuận trong hợp đồnẹ hoặc cùng với thời hạn tiếp theo đã được dự liệu, shi rõ trong hợp đồn«.

Tiền ỉ huê : Là khoản tiền bên đi thuê phải thanh toán cho bôn cho thuê và phai

ít nhất tương đương vói giá trị cua tài sàn thuê theo thoả thuận tron« hợp dồng.

Oỉtyén chọn mua : Là quyổn dành cho bèn thuê có thể chọn mua hoặc khôn«

mua tài sàn thuè theo mức giá tượng trưns vào thời điểm kết thúc hợp đồn 2 thuê Quvcn này chi có hiệu lực khi có dự liệu trước trons hợp đổng.

Cho thuê tài chính được tiến hành theo quy trình sau:

Luận vãn cao học Luật -Đinh Tiéu Kluio 10

Trang 11

Cho thuê tài chính là mỏl hoat dộng tín dụng Irung và dùi hạn irons đó mục đích cua nsười cho thuê cũng 2ÌỐH2 như mục đích của neười cho vay là thu lãi trên số vốn đầu tư còn mục đích cua ncười thuê là sử tlụns vốn Người cho thuê cáp tín dụnu dưới dan2 hiện vặt ( lài sán ) chứ khôn" phái tiến, nhưns ihực chất

là cun« cáp tài chính ( cho ihuè vốn ) nên được aọi là n2UỜi cho Ihuè tài chính, nạirời đi vay sử dụng vốn nên 201 là người đi thuê tài chính T ro n ii quan hệ cho thuê tài chính chu vếu có ba bẽn tham gia :

Bên di thuê : Là các tổ chứạ cá nhân có nhu cấu sứ dụn« tài san nhưng

không có vốn để đầu tư hoặc xét thấy việc dầu tư qua vay tín dung ỉà không thuận lợi.

Bèn cho thuê : Là cỏns ty tài chính Công ty cho thuê tài chính Các côns ty

này đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị theo yêu cẩu của người đi thuê để cho thuê nhằm kiếm lợi nhuận.

Nhà cung cấp máy móc, ihiết bị là các hãng sản xuất hoặc các hãng đại lý

phân phối.

Mối quan hệ giữa các bèn thể hiện thônẹ qua hình thức hợp dồng cho thuê tài chính, được minh hoạ trong quy trình Cho thuê tài chính ( CTTC ):

Sơ đô : Q u y trình c h o th u ê tài c h ín h .

1 Bên đi thuê lưa chon nhà cung cáp máy móc, thiết bị và thoả thuận với nhà cung cấp về mẫu mã, kiểu dán5- thônổ sỏ kỹ thuật, giá cá, điều kiên giao hàne phương thức thanh toán, điều kiện bảo trì lãp đặt cúa thiết bị muôn thuê.

2 Bèn đi thuê và bèn cho ihuê ký kết hợp đồng cho thuê tài chính.

- Bèn đi thuê ciina cấp cho bên cho thuê báo cáo Lài chính vé tình hình hoạt độn2 sân xuất kinh doanh và các vấn đề liên quan đến tài sản thuẽ.

Luận ván cao học t.uỉu Dinh Tiêu Kliuó

Trang 12

- B ốn c h o t h u ê liên h à n h p h à n líc h rủi ro và di đ ế n p h á n q u y ế t N ế u b è n đi

4 Nhà cung cấp giao máv m ó c thiết bị cho bên đi thuê.

5 Nhà cung cấp chuyển hoá đơn thanh toán tiên đến cho bên cho thuê.

6 Bèn thuê phải xcm xét ngav các tài sán đươc giao theo các điều khoản đã thoả thuận với nhà cung cấp Nếu khôns có vấn đề sì khác, bên đi thuê gửi cho bên cho thuê bản xác nhân tài sản và yêu cầu bèn cho thuê thanh toán tiền mua thiết bị cho bên cunc cấp.

7 Bên cho thuê thanh toán tiền mua thiết bị cho nhà cuns cấp.

8 Bên đi thuê thanh toán tiền thuê cho bẽn cho thuê.

9 Xử lý tài s ả n thuê khi kết thúc hợp đổng thuê theo đúng thoà thuận trong hợp đổng thuê ký kết giữa bên đi thuê và bên cho thuê.

Đây là một qưy trình cho thuê tài chính cơ bán nhất, tất cả các phương thức cho thuê tài chính đa dạng và phong phú ngày nay đểu được phát triển từ quy trình này.

Như vậy, cho thuê tài chính ià một hoạt động tương đối phức tạp và trong mỗi một quốc gia khác nhau trên thế giới lại để ra những điểu kiện cụ thể để xác định như thế nào được gọi là một hoạt động cho thuê tài chính Chúne ta có thể tìm hiểu một số các tiêu chuẩn của các nước, các tổ chức trên thế giới.

1.2 C á c tiê u c h u ẩ n x á c đ ịn h m ộ t g ia o d ịch là c h o t h u ê tài c h ín h :

Việc đưa ra những tiêu chuẩn nhận dạng cụ thể, rõ ràng về giao dịch cho thuê tài chính là một vấn để quan trọng Một hệ thống tiêu chuẩn chính xác sẽ 8,óp phần phàn định rõ ràns siao dịch cho thuê tài chính với các giao dịch thương mại dân sự cũng như các hoạt động tài chính khác Từ đó, tránh được sự trùng lặp, máu thuẫn giữa các văn bán pháp luật Tuy vậv khi nói đến tiêu chuẩn của cho thuê tài chính thì vẫn chưa có sự thốns nhất giữa các quốc gia cũng như các

tổ chức quốc tế Có thế liệt kê một sò' nhóm đặc điểm mà các nước, các tổ chức quốc tế đưa ra đế nhận dạng cho thuc tài chính :

Thứ nhát, theo Ưv ban Tiêu chuẩn Kế toán Quốc tế ( IAFC ), nghiệp vụ nào

ihoả mãn một trono 4 điều kiện sau thì được xem là cho thuê tài chính:

- Quyền sở hữu tài sàn được chuyển giao cho người thuê khi hết hạn hợp đổng.

- H ự p đổn 2c ó q u v đ ị n h q u v ề n c h ọ n mua tài s á n khi h ố t h ạ n h ợ p đồna.

- Thời gian cùa hơp đổns thuê chiếm phần lớn thời gian hữu dụng cúa tài sản.

Luỵn van cao hoc I.ÜÚ1 - Dinh Tiiu Khuê 12

Trang 13

- Hiện a.iá thuần cùa toàn bộ các khoán tiền thuê do naười tluiẽ ira tói rhiêu phai bang hoặc lởn hơn UI á iri cùa tài sán thuê tại thời điếm bát đầu hợp đòn 2 thuê.

Hiện nay phần lớn các nước đưa ra các tiêu chuán dựa trèn các liêu chuấn

mà IA.FC đã quy định đế xác định một ẹìao dịch được gọi là thuẽ tài chính Nhữníĩ «iao dịch ihnè tài sàn ihoà mãn một irong bòn liêu chuan này dcu thuộc

về phươnu thức thuê tài chính, những «iao dịch còn lại thuộc về cho thuê vận hành.

do Hiệp hội Tín dụng thuẻ mua Ọuốc tế thoả thuận ( ngày 26/5/1988 tại Ottawa- Canada ) thì eiao dịch thuê mua «Ồm nhữnơ tiêu chuán sau :

- Nsười thuê chì rõ thiếc bị và lựa chọn nhà cuna cấp khônẹ phụ ihưộc vào nhữna kỹ nãns và ý kiến cùa người cho thuê, tronỵ tình trạng mù na ười thuê đã biết rõ về nhà cung cấp.

- Những khoán tiền thuê phái trà theo thoả thuận của thuê mua phải đ ư ợ c

tính theo phương thức trà dần hay trả nsav một phan đáng kể chi phí mua thiếc bị.

Thứ ba, theo tiêu chuẩn của Hội đồng Tièu chuán Kế toán Tài chính Hoa kỳ

( FASB ) thì giao dịch thuê mua phái thoả mãn những diều kiện sau:

- Quyền sở hữu tài sản được chuyển giao cho người đi thuê khí chấm dứt hợp đổng thuê.

- Hợp đổns thuê cho phép người đi thuê đ ư ợ c quvền chọn mua tài s ả n thuê với ạiá thấp hơn ở một thời điểm nào đó hay đến khi chấm dirt thời hạn thuê.

- Thời hạn thuê phái bằng hoặc lớn hơn 75% thời gian hoạt động ướ c tính của giá trị tài sản thuê.

- Criá trị h i ệ n tại của c á c k h ũ á n t h a n h t o á n tiề n ỉh u c tối th iể u 90% so với

g i á trị Lài s à n th u ê

Nhìn chung trong luật của nhiều quốc gia thì tuỳ vào tình hình cụ thê mà nhữníĩ nhà chính sách có một số thay đổi liên quan đến đặc điểm cùa tín dung thuê mua Chána han một số nước quv định thời gian tối thiểu từ 2 đến 3 năm thậm chí có nước còn quy định thời °ian thuê lên tới 100% đời sống hữu ích của tài sàn Nhiều quốc uia khác lại khá linh hoạt, như luật sỏ 3462 ngàv 27/12/1991 của Hàn Quốc thì thời hạn thuê tối thiểu là 60% đòi sốne hữu ích cua tài sản Nếu tài sàn có đời sống hữu ích dưới 5 năm thì thời hạn đó là 70%.

của còng ly cho thuè tài chính ban hành ngày 2/5/2001 Ihì một giao dịch cho thuê tài chính phái thoà mãn 1 trong 4 điểu kiện sau:

1 Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hơp đồng, bên thuê được chuyển sở hữu tài sản thuê hoâc được tiếp tục thuê theo sự thoà thuận của hai bên.

2 Khi kết thúc ìhời hạn thuè, bên thuê được quvển lựa chon mua lại tài sán thuê ỵiá danh nghĩa tháp hơn giá trị thực tế cùa tài sản thuê tại thời điểm mua lại.

3 Thời hạn cho thuè 1 loại tài sản ít nhất phai bảng 60% thời eian cần thiết

để khấu hao tài sán thuê.

Luán vãn ca» hoc Luật -Đinh TiOu Khuỏ 13

Trang 14

4 Tổng số tiền thuê một loai tài san quy dinh tại hợp đổnạ thuè ít nhất phái urơnạ đươns với giá của tài sản đó trên thị trường vào thời cĩiem ký hợp đổnẹ

Qua việc nshièn cứu các tiêu chuẩn trên, la ihấy tuy có một số điếm khác nhau nhưng các tiêu chuấn nhận dạn2 về cho thuê tài chính đểu quan tâm đến những diêm mấu chốt sau: Sư dịch chuvển quvền sớ hữu thời hạn thuê, tổng tiền thuê, quyền chọn mua Với cho thuê tài chính các tiêu chuẩn nàỵ giúp ta phan biệt nó với các nslìiộp vụ khác như: Trả góp, cho vay trung và dài hạn cho thuê vân hành

Đế có thể hiếu thèm về các tiêu chuẩn xác định một siao dịch là cho thuê tài chính, chúng ta có thể nghiên cứu qua bảng thôns kẻ các tiêu chuẩn cho thuê tài chính.

B ả n g th ố n g kê tiê u c h u ẩ n để được coi là g ia o d ịc h cho

cu thể

bắt buốc

Không bất buộc

- Quvển huv ngang

hợp đồng

Không đươc

Không đưoc

Không đươc

Không đirơc

Không đươc

Không đirơc Thời hạn thuê

lính theo đời sống

hfru dung của lài sản

thuê

Phần lớn > 15% tối đa

không quá 30 năm

Phần lớn

Tài sàn> 5 năm; 60%

tài sản < 5 năm: 70%

Tài sản có đừi sống >

2 năm

> 75%

Hiện eiá của

các khoán tiền thuê

lối thiếu so với qiá

trị hợp !v của tài sản

thuê

Băng hoặc lớn hơn

Trang 15

Cho thuè tài chính là một hình thức tài trợ vốn trunẹ và dài hạn bans, lài sán Hình thức này đáp ứng được nhu cáu Ihiếi bị máy móc cho hoạt độn« sàn xuất kinh (loanh cùa các doanh nshiộp nhỏ và vừa irons điểu kiện khó khăn vé vốn Giúp nhà sản xuấr cunạ ứng giải quyết nlui cấu bán hàng thu tiền Đồng thời üiúp cho các định chế tài chính có thế cấp các khoản tin dụns có hiệu quả và an toàn Cônẹ ty CTTC đírna ra mua tài sản theo vê 11 cầu của bẽn thuê ( doanh nehiệp ) và trả tiền cho Iigươì bán Bên thuê nhận tài sán khai thác tính hữu ích của lài sàn, sánh chịu mọi rủi ro liên quan đến lài sản thuê và trả tiền thuê định

kv cho cổns ty CTTC Như vậy cho thuê tài chính là sự kết hợp giữa nghiệp VỊ1

thuê và nghiệp vụ mua bán trong đó thuê là tiền để của mua bán Cho thuê tài chính là một hình thức dặc biệt của loai hình tín dụnơ trung và dài han Khắc phạc được những yếu điểm của hình thức tài trợ vốn truyền thống, nhưng khôns ihể thav thế được các hình thức tín dụng truyền thống Những ván để cơ bản về

m ặt p h áp /v' trong cho th u ê tài chính là:

Vấn đề quyền sở hữu ỉâi sản: Tài sản tron2 cho thuê tài chính thuộc quvén

sứ hìru của công tv CTTC trong suốt thời hạn của hợp đổng cho thuê tài chính Người cho thuê tài sán có quyền kiểm tra việc quản lý và sử dụng, tài sản thué, thu hổi tài sàn ngay lặp tức nếu có những dấu hiệu đe doạ đến sự an toàn của tài sản cho thuê

Vấn dề quyền của người sử dụng: Người thuê có quyền lựa chọn tài sản thuê Nhậu tài sản rhué từ người cung ứng theo thoả thuận trong hợp đổng mua tài sản Khai thác các công dụng của tài sản.

Vấn đề chuyến quyền sở hữit thiết bị: Hết thòi hạn hợp đổng thuê, ne ười thuê có thể đươc chuyên nhượng quyển sở hữu tài sàn, hoặc tiếp tục thuê tuỳ theo thoả thuận cùa hai bèn.

Về khía cạnh điều chinh pháp luật thì cho thuè tài chính là một chế định pháp lý đặc thù trong hệ thống pháp luật kinh tế Với tư cách ià một chế định pháp luật, cho thuê tài chính là tổng hợp các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận nhằm điều chinh quan hệ giữa các chù thể phát sinh từ việc tài trợ vốn dưới hình thức tài sản.

Chủ thê trong quan hệ cho thuê tài chính : Thông thường gồm 3 bên:

- Người chữ thuê{ Leseor ) là côns tv CTTC người thanh loán toàn bộ giá trị mua bán tài sản theo thoả thuận giữa nsười thuê với nhà sản xuất hay cunổ cấp và là chù sở hữu về mật pháp lý của tài sản mà nsười thuê sú dụns Trong trườn« hợp cho thuê tài sán cua chính họ thì người cho thuê là nhà cung cấp thiết bị.

- Người thuê { Lessee ): Là cá nhân, tổ chức thường là doanh nahiệp nhó

vừa là chủ yếu Các doanh nghiệp này có nhu cáu dổi mới trang thiết bị còns nghệ, mờ rộIIo hoạt clộnsĩ kinh doanh nhưn? lại khòns có đu điều kiện về uy lín tài sản bảo đảm để vay vốn ngàn hàng.Người thuê là ncười có quvcn sử dụng tài

1.3 B á n c h á t p h á p lý c ù a c h o t h u è tài c h í n h :

Luán ván cao hoc Luủt -Đinh Tilín khuO 15

Trang 16

sán, hưứng những lợi ích và sánh chịu những rủi ro liên quan dến lài sán và có nghĩa vụ trà nhữnsỉ khoản tien thuê theo thoa thuận.

- Nhủ sán xuất hay nhà cung cấp ( Manufacturer or Supplier ): Là người cun« cấp tài sản thiết bị Iheo thoà rhuận với nưưừi ihuè và theo các điểu khoản trong hợp đồns mua bán thiết bị đã ký kết với nsười cho thuê.

Đổi tượng của cho thuẻ tài chính :

Cho thuê tài chính là phươna thúc tài trợ vốn dưới hình thức tài sán Tài sản của cho thuê tài chính phổ biến là dộng sản, có thời aian sử dụng làu dài không

dẻ bị lạc hậu ( như máy móc trang thiết bị òtô xe lửa, tàu thuyền ) Niĩoài ra, bất dộng sản cũng có thể là đối tương của các giao dịch cho thuê tài chính ( như clùnq để lập các siêu thị lớn khách sạn, khu công nơhiệp ) ĐỐI với loại tài sản này người thuê thường chú trọng lựa chọn tài sàn thuê và ỉựa chọn nhà sàn xuất.

Phương pháp điêu chỉnh của pháp luật vé cho thuê tài chính:

Thực chất của cho thuê tài chính là sự giao dịch giữa người thuê ( doanh nghiệp ) và người cho thuẻ (Công ty cho thuê tài chính ), theo đó người thuê nhận quyền sử dụng tài sản để khai thác phục vụ cho hoạt động sàn xuất kinh doanh của mình và có thể dược chuyển giao quyén sớ hữu tài sản từ người cho thuc theo thoả thuận dó Các chủ thể tham gia quan hệ cho thuê tài chính bình đẳng với nhau về địa vị pháp lý, độc ỉập vể tổ chức và tài sản, có quyển tự chủ khi tham gia quan hệ Do vậy, mối quan hệ kinh doanh giữa công ty CTTC và doanh nghiệp về cơ bản là mối quan hệ bình đảng Xuất phát từ rinh chất của mối quan hệ cho thuê (ài chính, phương pháp tác động mà chế định pháp luật cho

thuê tài chính sử dụng là phương pháp bình đẳnạ, thoả thuận Theo phương nàỵ,

những vấn đề mà các bôn tham gia quan hệ cho thuê tài chính quan tâm đểu được giải quyết trên cơ sờ bình đảng, bàn bạc, thoà thuận.

vé hạch toán kế toán của Bộ tài chính Có nước ban hành vãn bán luật hoàn chinh

về thuê mua nhưng cũng có nhữns nước chi đưa vào luật nhữns quy định chủ yếu vế thuê mua như khái niệm vé thuê mua, ur cách pháp nhân của cõng ly CTTC Mỗi quốc gia tùy theo đặc điếm cùa nền kinh tế, trình độ nghiệp vụ

Luủn ván cao học Luật -Dmli Tiếu khtió

í 16

Trang 17

níĩân hàntĩ mà xây đựng Pháp luật điều chinh hoạt độns cho thuê tài chính cho phù hợp Vé chú thế cùa hoạt động cho thuê lài chính thì hấu hết các quốc gia đều cho ràng đó phái là các nsân hàna còng tv tài chính, các tập đoàn cóng nghiệp lớn Do vậv, níuíời cho thuê phải có tư cách pháp nhàn, phải có đu vốn pháp định theo quy định cứa nhà nước đối với loại hình kinh doanh này Trons pháp luật điều chinh hoại động cho thuê tài chính, nsoài việc đưa ra các định nghĩa pháp lý còn có các quy chè' pháp ỉý quv định về lổ chức và hoạt dộnư của công tv CTTC tạo ra một môi trườn2 pháp lý phù hợp tạo điéu kiện cho hoạt động cho thuê tài chính phát triến.

Pháp luật điều chinh hoạt động Leasing có các nội dụng chú yếu sau:

- Các dịnh nghĩa pháp lv : Bao gồm các định nshĩa về Leasing, hợp đổng,

hàng hoá dối tượng, thời hạn nhằm mục đích phàn biệt rõ giao dịch cho thuê tài chính với các giao địch thương mại và các hoạt độne tài chính khác nhằm tránh sự điểu chỉnh ĩrùng lặp mâu [huẫn của nhữnơ văn bàn luật không phù hợp.

- Tư cách pháp nhàn của người cho thuê :

Hầu hết các quốc gia đều cho rằng công ty chuyên doanh Leasing phái là một định chế taì chính và các ngân hàng, các công ty tài chính, các tập đoàn công nghiệp lớn có thể tham gia cho thuê như ỉà một chức năng hoạt động cúa tổ chức đó.

Nhiều quốc gia quy định cấm các cá nhân, doanh nghiệp tư nhân hay các công tv phi tài chính không được tham gia hoạt động thuê mua tài chính ( Hàn Quốc, Anh Quốc ) Có những quốc gia lại coi các doanh nghiệp kinh doanh thuê mua tài chính cũng như một công ty thươns; mại ( Thái Lan ).

- Vốn pháp định :

Mỗi quốc gia tuy theo trình độ phát tricn của nền kinh tế và ngành công nghiệp thuê mua tài chính mà có những quy định riêns biệt về mức vốn pháp định cho các công ty cho thuê tài chính Ví dụ: Hàn Quốc quv định mức vốn pháp định là 13 triệu USD, Hoa Kỳ : 17 triệu USD

- Nguổn VỐI1 hoạt động :

Nhìn chung hầu hết các quốc gia đều quy định rất chật chẽ nsuổn huy độn« vốn của các công ty cho thuê tài chính Nsuổn vốn được huy độns bàng phát hành trái phiếu trune, dài hạn nhưng không quá 10 lần số dư vốn riêng Một

số quốc gia cho phép các cống ty cho thuê tài chính vay trung, dài hạn từ các n.aân hàng, công ty tài chính hoặc huy động vốn từ thị trường vốn vay trong nước hay từ nước ngoài Có nước lại cho phép các công ty CTTC huy động tiền gửi của công chúng để tài trợ, có nước lại cấm.

- Hàng hoá :

Tại các quốc ma có nền kinh tế phát triển như Hoa Kỳ Pháp, Nhật do có chính sách ưu tiên phát triển công nghiệp trong nước nên đều có quy định hạn mức sử dụng; thiết bị tron« nước để tài trự cho thuê với các cồng IV thuê mua Còn ở các quốc tzia cíans phát triển Hàn Quốc, Trunẹ quốc do như cầu nhập khẩu công nghệ từ nước naoài nên không quy định hạn mức này và còn miền thuế xuất nhập khán cho nhĩms thiết bị cho thuê nhập vào rồi tái xuất.

I Aiàn vãn C.IO hoe Luặi -Đinh Tieu Khuò 17

Trang 18

- Đăng ký hợp đổng, q u y é n sơ hữu tài sán :

Pháp luật của các quốc gia vé thuè mua đều quv định quy chế đãns ký quyền sở him tài sản cho thuê riêns Tài sán thuê, hợp dồng ihuẽ mua dược công chứng tại nơi hoạt độns chính cùa naười thuê hay nới lắp dặt thiết bị Naười cho thuê có trách nhiệm dăng ký hợp đồns công chứnạ tài sán và chịu mọi phí tốn Bèn thứ ba khi mua tà! sàn hav chủ nợ cùa n°ười thuê phái tham khảo V kiến của

cơ quan đãng ký thiết bi trước khi có hành vi mua hay đòi nợ bằng tài sàn.

- Quyển chon mua :

Vể quyền nàv, các quốc gia có các quy định khác biệt Có quốc sia cấm hoàn toàn quyền này như Singapore, vì họ cho rằng nếu không quy định như vậy thì không thể phân biệt giữa thuê mua và thuê mua trả 2Óp.

Trong khi đó luật của Hoa Kỳ quy định nsười thuê có thể m ua tài sản thuê hoặc tiếp tực thuê vào thời điểm kết thúc hợp đồns Giá m ua tài sản hay tiền thuê tài sản phải phù hợp với giá thị trường tại thời điểm mua

M ột số quốc gia khác không cấm mua và cũng không bắt buộc mua nhimg quy định trong hợp đổng phải có sự thoà thuận dự liệu trước quyền chọn

m ua cho người thuê tài sản khi kết thúc thời hạn thuê theo hợp đồng

- Đối tượng thuê mua :

Nhìn chung các nước phát triển không có chính sách phân biệt giữa các đối tượng thuê Nhimg ớ các Iiước đang phát triển có chính sách khivến khích các còng ty cho thuê tài chính tài trợ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa ( Trung

Q uốc ) vì sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ có tác dụng rất hữu ích đối với nền kinh tế cũng như sự phát triển của xã hội

- Hop đóng cho thuê tài chính:

Hợp đổng cho thuê tài chinh là căn cứ pháp lý xác định những cam kết s.iữa bèn cho thuê và bén đi thuê về taì sản cho thuê trone thời gian nhất định

Đặc điểm của hợp đồng thuê mua là :

Hợp dồng không thểhuỷ ngang.

Vào cuối thời hạn thuê, bên ¡filié có quyền lựa chọn tiếp lục thuê hoặc mua rủi sàn dó.

Để đảm bảo hợp đổng thuê có hiệu lực pháp luật các nước quy định nội dung cơ bản của hợp đổng Các điểu khoản bắt buộc của họp đổng gồm:

Sô'hợp đồng, ngày, thánq, năm ký hợp đồnẹ.

Tênđịa chi của bên cho thuê ( người dại diện) tên và địa chỉ của bền thuê ( người đại diện ) Địa chỉ của các bên có thể là địa chi đăng kỷ hoặc địa chỉ vãn phòng chính.

Tài sản thuê: Tên, định nghĩa, đặc tính kv thuật, nơi sán xuất, quy cách, số

sê ri công đụng, số lượn í tài sản thuê.

thuê mua bằng phán lớn thời «ian hĩai đụng cùa tài sán thuê và tổng hiện 2 Ìá ( Present value ) cùa các khoán thanh toán tiền thuê mà nsười cho thuê nhận được tối thiểu phái lớn hơn hoặc sấn bằng giá trị tài sản cho thuê Pháp luật của mội

sổ nước có quy định cụ thể thời hạn thuê cơ bán như Hàn Quốc là 60% thời gian Luân ván cao học Luật -Đinh Tiéu Khuè 18

il

Trang 19

hữu dụng cho các lài sán có tuổi tho kinh tế irèn 5 nám và 70% cho các tài sán

có tuổi tho kinh tế dưới 5 năm Hoa Kỳ quv định thời han tluiẽ cơ ban ú nhất phái đat 15% thời hạn ước tính sử đụnạ tài sàn và tona hiện giá của các khoàn thuê ít nhất bằng 90% aiá trị tài sàn tài trự.

giúp cho bèn cho thuê có thế giới hạn pham vi mà nsirời thuê có thế sử dụns tàỉ sàn đó và bào dám là bèn cho thuê có the siám sát vi ộc sừ dụng cũns như địa điếm của tài sản thuê Bên thuê cũng có thể để nghị bẽn cho thuê phải chấp nhận mỗi khi dược thông báo về việc tài sản được chuvển dịch khỏi địa điếm cũ.

ích cua tài sản có thể là một thời kỳ mà tài sản đó sỗ được sử duns một cách hữu hiệu theo nhir dự kiến hoặc một sô' nhất định các sản phẩm hay các đơn vị sản phấm tương tự dự kiến sẽ tha được từ tài sán đó Đày là cán cứ để xác định thời hạn cho thuê và số liền thuê mà người thuê phải trả cho người cho thuê.

thuê phài có tài sản thè chấp hoặc người bảo lãnh để đám bào an toàn cho mình.

của người cho thuê Người cho thuê sẽ đãng kv hợp đông thuê và thiết bị cho thuè tại các cơ quan có thấm quyền Nếu trong hợp đồns có thoà thuận về việc chuyển quyển sớ hữu hoặc thoả thuận bán tài sân cho người đi thuê, thì việc này

sẽ được thực hiện vào cuối thời hạn thuê.

đổng một số các quy định như: Tiền thuê và thời hạn Ihanh toán tiền thuê, ngày

có hiệu lực của hợp đồng, các giấy phép cần thiết liên quan đến việc sứ dụng tài san

Thôns thưòng, hợp đổng sẽ chấm dứt khi kết thiíc thời hạn thuê trừ nhữns trường hợp buộc phải chấm dứt trước khi thời hạn ihuê kết thúc.

cỏ sự phát triển cúa hệ thông; ngân hàns ở một mức đô nhất định Tất cả những veu tố này rất xa lạ đối VỚI những nước có nền kinh kếhoặch hoá tập trung Đặc điếm của nền kinh lế kế hoặch hoá tập trung không tạo ra khá năng phát triển hoạt động cho thuê tài chính, điều này xuất phát từ hai lý do

Luân vùn cao học Luái -Đinh Tiếu Khtiè

Trang 20

Thứ nhất, trong suòl nhữnư núm nén kinh tế vận hành iheo cơ chè kế hoặch hoá tập trun» đã khòniỉ tạo ra sự cạnh tranh giữa các xí nshiệp Bới sản xuất ra sàn phám sì, sán lượng bao nhiêu, giá cả thế nào đều được kế hoặch hoá từ trên xuốno dưới và các đơn vi chì việc ihực hiện Các đơn vị khòns chú động và tự chú trona kinh doanh Cơ chế bao cấp làm cho hoạt độns thươns mại diễn ra ihéo kiểu " bán như cho mua như xin " dẫn đến các xí nghiệp dù sàn xuất bao nhiêu, chất lượng tốt xáu cũns đều 2 iao nộp nhà nước Do đó nhu cầu đối mới thiết bị đế tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ hầu như khôns có.

động theo cơ chế một cấp để phù hợp vói nền kinh tế kế hoăch hoá Do đó các còng ty CTTC phụ thuộc nsàn hàns thương mại hoặc độc lập đã không được ra đời.

Như vậv cho đến trước Đại hội Đảns cộng sản Việt Nam lần thứ VI thì hầu như chưa có hoạt động cho thuê tài chính nào ở Việt Nam Nói như vậy là vì trên thực tế trong thập ký 70 - 80 ở nước ta đã xuất hiện một giao dịch có tính chất thuê tài chính như hoạt độns thuê tàu thuý của Tổng công ly vận tải ngoại ihương Vielfracht thuộc Bộ Nsoại thương với thoà thuân tiền gốc và lãi được trà theo định kỳ cho công ty cho thuê là các công ty nước ngoài Sau khi hết thời hạn thuê và bên thuê đã trả hết tiền thuê, thực hiện dầy đủ các điều khoản đã cam kết trong hợp đổng thì bên cho thuê chuyến giao quyén sở hữu tàu cho Vietfracht, nhưna về mặt luật pháp thì chưa có văn bản pháp luật nào của nước ta quv định hoạt động này.

Từ khi nước ta phát triển nền kinh tế thị trường, áp lực cạnh tranh là một yếu

Lố tất yếu của cơ chế thị trường, đã bắt đầu tác độne đến tất cả các doanh nghiệp Hàng hoá sản xuất ra có chất lượng thấp, giá thành cao đềư khùng tiêu thu được

Để có thể tiêu thụ được hàng hoá của mình các doanh nghiệp cần nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành Để có thể được tăng cường được tính cạnh tranh của sàn phẩm như vậy chi có một biện pháp cơ bản là đổi mới côns nshệ thône qua mua sám máy móc thiết bị tiên tiến, hiện đại Như vậy, nhu cầu về cho thuê lài chính đã xuất hiện rõ ràng Hệ thống ngàn hàng chính Ihức chuyển sang hệ thống ngân hàng hai cấp từ năm 1990 với sự phàn định rõ ràng chức năng quản

lý nhà nước trong linh vực tiền tệ ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước và quyền

tự chù hạch toán kinh doanh của các tổ chức tín dụng ( TCTD ) Pháp lệnh nsân hàng 1990 đã tạo lạp ra một hệ thốns các TCTD đa dạng về loại hình ( Ngân hàng , hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính ), đa dạng về hình thức sở hữu (quốc doanh, cổ phẩn, liên doanh vói nước neoài, tập thể) và có sự tham gia của nhiéu ngân hàng, công ty tài chính nước ngoài Kết quả là hoạt độns của ngàn hàns đã phát triển nhanh chóns, là nguồn đáo ứng phần lớn nhu cầu vốn chơ nền kinh tế Với một hệ thống n°àn hàng như vậy đã có thể áp dụng nghiệp vụ cho thuê tài chính vào Việt Nam.

Về lĩnh vực phííp luật, khái niệm kinh doanh bans cách cho thuê tài sàn cố định mới bước đầu được sứ dụng từ nãm 1990 Cụ thể là Thòng tư sò 34/TC-CN ngày 31/7/1990 của Bộ Tài chính hướng đẫn việc chuyển giao, cho thuê, nhượng bán, chanh lý tài sản cố định: Các tài sản cố định của các công ty nhà nước như Luận ván cao học Ltũt -Dinh Tiiiu Khuè 20

Trang 21

nhà cưa xướng máy máy móc xe cộ chưa sử dụng đến có thế cho các tổ chức khác thuê ( các tò chức Chính phu các hợp tác xã hoặc các còng ty lư nhân khác) T ro ng Quvết đinh số 507/TC-Đ TX D cùa Bộ tài chính ngày 22/7/1986 các tài sân c ố định được đinh nghĩa là các máy móc thiếi bị, nhà xưởng, các phươns tiện liên lạc đường bộ dường biển, hàng không, dường sắt, các cơ sờ hạ tấ n s liên quan VÌ1 thòng tin viễn thông Theo văn bản nêu trên, tài sàn cố định phát có tuổi thọ hữu ích từ một năm trở lên Q uvết định này cũng nêu ra: " Việc kháu hao tài sản ch o thuê sẽ được tiến hành bói người c h o thuê, người chú tài sản Nẹười đi thuê phái tính đến các khoản thanh toán tiền thuê vào giá các sản phẩm bán ra, các chi phí vé nhãn lực và chi phí dịch vụ" Các quy định cho thuê taì sản nêu trẽn mới chỉ phẩn nào hàm chứa đặc điểm của phương thức thuê vận hành ( đối lượng c ùa tài sản cho thuê, thời sian và giá thuê ), còn khái niệm cho thuê tài chính hoàn toàn chưa được đề cập đến.

Từ năm 1992, theo đế n^hị của N gân h à n s N hà nước, Công ty tài chính quốc

tê ( IFC ) đã hỗ trợ Ngàn hàng N hà nước xây dựng bán nghiên cứu khả chi về việc thiết lập nghiệp vụ tài trợ thuê m ua m áy móc thiết bị ờ Việt Nam Trên thực

tế, để g ó p phán điểu chỉnh hoạt động cho thuê đã xuất hiện và ng ày c à n s phổ biến hơn khi chưa có vãn bản pháp luật nào điểu chinh; cùng với việc giúp các

N gân hàn g thương mại khai thác các tài sản xiết nợ trong khi chưa tìm được các phương thức xử lý khác, ngày 27/5/1995, T hống đốc Ngàn hàng Nhà nước Việt Nam đ ã ký Q uyết định số 149/QĐ-NH5 ban hành " Thể lệ tín dụng thuê m ua Khái niệm ch o thuê tài chính được xuất hiện lần đầu tiên trong văn bản pháp quy này Sau m ột thời gian thi hành Q Đ Ỉ4 9/Q Đ -N H 5, với tư cách chỉ là giải pháp tạm thời áp dung đối với những tài sản xiết nợ của ngan hàng thương mại, thực tế cho thấy Q uyết định này chưa đáp ứng được ahu cầu cúa nền kinh tế như đòi hỏi phải gia lăng neuồn vốn cho đầu tư, đổi mới thiết bị và cóng nghộ của các doanh nghiêp V iệt Nam

Các doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn này đa sò' là loại vừa và nhỏ, trinh đ ộ công nghê của các máy m óc thiết bị mà các doanh nghiệp sử dụng rất lạc hậu, nếu đánh giá chung về tất cà các loại máv móc thiết bị đang sứ đụng ở các n«ành sàn xuất của ta so với mức trung bình tiên tiến trẽn th ế giới thì sự lạc hậu từ hai đến ba thế hè, thậm c h í có những thiết bị [ạc hậu tới bốn hoặc năm thế

hệ Hơn nữa, các doanh nghiệp Việt N am đang rất khó khăn trong việc tạo vốn Đối với nguồn vón từ Ngân sách Nhà nước, chi có các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế quốc doanh mới được cấp phát, tuv vậv, từ nàm 1990 Nhà nước ta đã hạn c h ế nguồn vốn này Bcn cạnh đó nguốn vốn tự bổ su n s đê’ đầu tư đổi mới

c ô n s nghệ, cải tiên máy móc thiết bị từ n s u ổ n vốn khấu hao cơ bản và nguồn vốn tích luỹ lừ lợi nhuận lại rất hạn chế Các công ty cổ phần có thể có thể bổ suns bằng cách phát hành cổ phiếu, nhưng thị trường chứng khoán ở Việt Nam lúc này mới chi được chuẩn bị các bước đầu để hình thành Trong khi đó nguồn vốn các ngàn hàng thương mai trong nước tập trung cho vay ngắn hạn là chú yếu chi đ á p ứng 20% - 30% nhu cầu đầu tư vào tài sản cố định, nhằm đổi mới công nghệ cùa các doanh nghiệp Hệ thống ngân hàng đầu tư chu yếu chỉ cho vay theo k ế hoặch và nguổn vốn do ngân sách cấp, nên đa sô' các doanh nghiệp

Luận vãn cao học Luật -Đinh Tiếu Khuiỉ 21

Trang 22

ngoài quốc doanh k h ô n s thể vay dược Chỉ nhánh các ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam chi chú yếu cấp tín dụna cho doanh nghiệp cúa nưóc họ đầu tư vào Việt Nam Việc vay vốn từ các tổ chức tài chính nước ngoài cũng khó khăn do thiếu các đảm bảo về mặt pháp lv cho phía nước ngoài Các nguồn vốn tài trợ của IMF, ADB, W B thì chủ yếu cho iĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng Do vậy, Quyết định 149/QĐ-NH5 mặc dù đã tạo ra môi trường pháp lý cho hoạt động tín dụng này được triển khai song mới thể c h ế hoá được một phần nhu cầu bức xúc đổ.

Xuất phát từ nhu cầu đó, ngày 9/10/1995, Chính phủ ban hành " Quy c hế tạm thời về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam" k èm theo Nghị định 64 thay th ế QĐ 149/QĐ-NH5 Đ ây là bước phát triển mới cùa pháp luật vì nó coi hoạt động cho thuê tài chính không đơn thuần là cho thuê tài sản Nghị định 64/CP đã tạo ra cơ sở pháp lý cho hoạ[ đ ộn g cho thuê tài chính, khuyến khích các doanh nghiệp, các nhà đầu tư triển khai nghiệp vụ cho thuê tài chính m hằm tạo vốn cho nền kinh tế

Tiếp sau N Đ64/CP, Bộ Tài chính quyết định ban hành" Hệ thống c h ế độ k ế toán doanh nghiệp" ngày 1/11/1995 hướng dẫn cách hạch toán k ế toán đối với bên thuê và bên cho thuê tài chính N gày 9/2/1996, Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Thông tư 03/TT-NH5 hướng dẫn thực hiện NĐ64/CP Các vãn bản pháp lý sau này cũng tiếp tục thể c h ế hoá, bổ sung sửa đổi nhằm hoàn thiện các quy định pháp luật về cho thuê tài chính như: Luật ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Luật các Tổ chức tín đụng 12/12/1997; Quyết định 95/1998/Q Đ -N H 5 của Thống đốc Ngân hàng N hà nước ngày 12/3/1998 về việc sửa đổi điểm 1.5 M ục V của T hông

tư 03/TT-NH5 ban hành ngày 9/2/1996 Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để các công ty CTTC hìrdi thành và phát triển đáp ứng yêu cẩu đổi mới máy móc, thiét

bị, dây chuyền công nghệ của các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Nghị định 64/CP khi áp dụng có m ột số điểm vướng m ắc, không phù hợp với thực tế hoạt động cho thuê tài chính cũng n hư một số văn bản pháp luật khác có liên quan, gây khó khăn cho các doanh nghiệp Để giải quyết vấn để đó, ngày 2/5/2001 Chính Phủ ban hành Nghị định 1 6/2 0 0 1/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Công ty CTTC thay thế Nghị định 16/CP, nhằm giải quvết những khó khăn, vướng mắc đó, đáp ứng sự m ong đợi của các công ty CTTC và các khách hàng của họ N gày 6/9/2001 N sâ n hằng N hà nước Việt N am ban hành Thông tư

số 0 8 /2 0 0 1/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện N Đ I6/C P N hư vậy, hiện nay khung pháp luật điều chinh hoạt động cho thuê tài chính của các công ty CTTC tại Việt Nam bao gồm các văn bản sau :

- Luật Ngân hàng Nhà nước& Luật các Tổ chức Tín dung 12/1997;

- Nghị đĩnh 16/C P /2 00 1 /NĐ-CP; '

- Thông tư 08/2001/T T-N H N N

- Q uyết định số 104/2001/QĐ-TTs: ngày 10/7/2001 của Thủ tướng Chính Phủ về việc thành lập Cục đăng ký Quốc gia giao dịch bảo đảm;

-Thông tư số 04/2002/TT-BTP ngày 22/2/2002 của Bộ Tư pháp hướng dẫn

về thẩm quyền, trình tự, thủ tục đăng ký tài sàn cho thuê tài chính và việc quản

lý nhà nước về đáng kv tài sản cho thuê tài chính;

Luân vãn cao học Luât -Đinh Tiểu Khuè

Trang 23

- Thông tư liên tịch số 33/20Ọ2/BTC-BTP do Bỏ Tài chính và Bộ T ư pháp

ký kết ngày 12/4/2002 dã hướng đẫn c h ế độ thu nộp và quản lý sử dụng lẽ phí đang ký và cung cấp phí thông tin về giao dịch bủo đảm và tài sàn cho thuê tài chính

Việc ban hành các văn bán như vậy sẽ tạo diểu kiện thuận lợi để hoạt động cho thuê tài chính phát triển an toàn thuận lợi

2.2.2 Nội dung chủ yếư của pháp luật điều chỉnh hoạt động cho thuê tài chính ở Việt Nam hiện nay:

Điều chỉnh hoạt động cho thuê tài chính bằng pháp luật có thể được thực hiện dưới nhiéu cách thức khác nhau như tác động vào chủ thể, tạo ra những chuẩn mực cho việc thiết lập các quan hệ cho thuê tài chính, giải quyết các íranh chấp phát sinh từ hoạt động cho thuê tài chính Nhìn chung khung pháp luật điều chinh hoạt động cho thuê tài chính ớ Việt Nam hiện nay gồm hai nội dung chủ yếu sau:

* Địa vị pháp lý cùa công ty cho thuê tài chính:

Đ ịa vị pháp lý của m ột chù thể pháp luật là một khái niệm được sử dụng nhằm thể hiện tư cách pháp íý của m ột loại chủ thể pháp luật Đ ịa vị pháp lý của công ty CTTC thể hiện khả năng tham gia quan hệ pháp luật kinh t ế và vai trò, vị trí của nó thông qua việc thực hiện các quyển và nghĩa vụ của m ình trong hoạt động kinh doanh

Nội dung địa vị pháp lý của công ty CTTC không chỉ bao gốm hệ thống quyền và nghĩa vụ của chúng m à còn bao gồm cả hệ thống các q uy phạm pháp luật xác định vị trí, vai trò, chức năng cũng như xác định tính chất và đặc điểm

về tổ chức quản lý kinh doanh của nó Khi nghiên cứu về pháp luật điều chỉnh hoạt động cho thuê tài chính thông qua việc nghiên cứu các định c h ế pháp lý cụ thể, cần lưu ý đến các yếu tố và c ơ sỏ quvết định ảnh hường đến việc xác định địa vị pháp ]ý của các công ty CTTC Đ ó ỉà việc xác định vị trí, vai trò của các công ty CTTC trong nền kinh tế thị trường, c ơ chế quản lý kinh tế của nhà nước đối với loại hình tổ chức tín dụng này, chế độ s ở hữu chi phối các loại hình c ô n s

ty CTTC, chức nâng .Khi nghiên cứu về pháp íuật điểu chỉnh về tổ chức và hoạt động cúa công ty CTTC, cần chú ý đến một số vấn đề cơ bản sau: Thủ tục thành lập, tổ chức của công ty CTTC, quyền và nghĩa vụ của công ty trong hoạt động kinh doanh, các quy định của pháp luật về giải thể, phá sản, thanh lý, giải quyết tranh chấp, tổ chức lại

* Hợp đồng cho thuê tài chính:

H op đổng cho thuê tài chính là hình thức pháp lý của quan hệ cho thuê tài chính, cụ thể hưon nó là cân cứ pháp lý xác định những cam kết giữa bên cho thuê và bên đi thuê về tài sản cho thuê trons thời sian nhất định Hợp đồng cho thuê tài chính là sự thoà thuận bẳng ván bản aiữa công tv CTTC và bên thuê về việc cho thuồ tài sàn, máy m óc thiết bị, động sản khác trona một thời gian nhất định Theo quy định của pháp luật Việt N am thì cho thuê tài chính là một hình thức cấp tín dung ( Điều L N Đ 1 6 /2 0 0 1/NĐ-CP) Hợp đồng cho thuê tài chính

Luân vãn cao hoc Lnải -Đinh Ticu Khuê 23

Trang 24

dược diẻu chinh bời các quy phạm cùa Luặi ngàn hàng, đổng thời hợp đồna cho thuê tài chính là một loại hợp d ổ n s kinh tế nên c ũ n s phái chiu sự điểu chinh của chế định pháp luậl hợp đổng kinh lé' nói chung.

Theo NĐ 64/CP thì Việt Nam chỉ áp dụng hình thức Ihuẽ m ua thuán (Net lease ) có sự tham gia của ba bên Việt Nam chưa thể áp d ụ n a phương thức thuê

có hai bên, vì nếu áp dụng phương thức này người cho thuê cũng đổng thời là nhà sán xuất và cuna ứng, mà trong điều kiện trước mắt Việt Nam chưa thể thực hiện được điều này Thông thường một giao dịch cho ĩhuê tài chính có ba chù thể tham gia đó là: Bên cho thuê, Bên thuê và N hà cung ứnỵ Người cung ứng cung cấp tài sàn, thiết bị theo sự thoả thuận trong hợp đồng mua bán thiết bị đã ký kết với người cho thuê và theo sự thoả thuận với người thuê Để đạt được mục đích cùa hợp đồng cho thuê tài chính, các bên tham gia aiao dịch phải đổng thời thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình N ội dung của hợp đổng cho thuê tài chính

mà các bên ký kết trước tiên là các điều khoản raana tính nguyên tắc hợp đồng như: Bên thuê không có quyền huỷ ngang hợp đồng; thời hạn cho thuê tài sản ít , nhát phải bằng 2/3 thời hạn hữu dụng của tài sản để khấu hao tài sản thuê (theo thòng lệ quốc tế ); căn cứ vào thời hạn thuê, tổng số tiền thuê tài sản ít nhất phải tương đưưng với giá trị của tài sản đó trên thị trường vaò thời điểm ký hợp đổng

Do dặc thù của hợp đồng thuê tài chính, các bèn tham gia hợp đồng còn phải ký kết các điều khoản nhằm đám bảo nghiêm ngặt quvển sở hữu tài sản của bèn chơ thuè cũng như trách nhiệm của bén thuê đối với những rủi ro liên quan đến quyền sờ hữutài sản đó; đảm bảo quyền sử dụng tài sản của bên thuê Quyền chọn m ua thường được các bên thoả thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính, ngoài ra các bên còn thoả thuận về các điều kiện đảm bảo hợp đổng, phương thức thanh toán và điều khoản giải quyết tranh chấp Hiện nay theo quy định của NĐ 16/CP các công ty CTTC được thực hiện một hình thức cho thuê tài chính mới đó là hình thức Mua và cho thuê lại Theo hình thức này, công ty CTTC m ua lại m á y móc thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sàn thuộc

sờ hữu của bên thuê và cho bên thuê thuê lại chính các tài sản đó để tiếp tục phục vụ cho hoạt độníĩ của mình Như vậv, RÌao dịch cho thuê tài chính có hai bèn đầu tiên đã bắt đầu được thực hiện ở Việt N am tạo điều kiện m ờ rộng hoạt động cho các công tv CTTC nói chung và công CTTC trực thuộc TCTD nói riêng- Ngoài ra theo quy định cùa NĐ 16/CP trường hợp nhu cầu thuê của một khách hàng vượt quá 30% vốn tự có của công ty CTTC hoặc khách hàng có nhu cầu thuê từ nhiều nguổn thì các công ty CTTC được cho thuê hợp vốn theo quy định của Thống đốc N H N N Việt Nam

C hế định hợp đổng cho thuê tài chính là m ột trong nhữns nội dung cơ bản cúa pháp luật điều chỉnh hoạt động cho Ihuê tài chính Để hoạt động cho thuê tài chính phát triển theo định hướnR, phát huv vai trò CUĨ12 cấp vốn cho nén kinh tế Pháp luật về hợp đ ổ n s cho thuẻ tài chính của Việt Nam cần phải có những quy định nghiêm ngặt đê’ các bèn tham íĩia hợp d ố n s phải tuân thủ đổng Ihời tạo ra mỏi trường pháp lý thuận lợi nhàm thúc đáy hoạt đ ổ n s cho thuê lài chính phái triển

Luân vãn cao hoc Luịii 'Đinh Tiếu Khuò 24

Trang 25

3 K h á i n i ệ m v ế C ô n g t y c h o t h u è t à i c h í n h v à C ô n g

t y c h o t h u ẽ t à i c h í n h t r ự c t h u ộ c Ĩ C T D

Nhìn chung , hầu hết các quốc «ia trên thế 2Íói đéu cho r ằ n2 các c ô n2 tv chuyên doanh Leasing phái là một định c h ế tài chính hoặc các ngân hàng, các táp đoàn công nsíhìệp lớn có thể tham gia Leasing như là mộc chức năna hoại dộng của tổ chức đó v ề vấn đề này Nhà nước Việt Nam cũng quan niệm hoạt động cho thuê tài chính phai do các còng tv CTTC thực hiện Điểu này đã được quy định tại Khoản 1 Điéu 61 Luật các Tổ chức tín dung 12/1997: " Hoạt dộng cho thuê tài chính đổi với tổ chức, cá nhân được thực hiện thông qua công tv cho thuê tài chính."

N hư vậy, tư cách pháp nhàn của người cho thuê theo pháp luật Việt Nam phù hợp với thông lệ quốc tế.Trong quan hệ cho thuê tài chính, công ty CTTC đóng vai trò là chủ tài sản là người cho thuê, v ề lĩnh vực pháp luật điều chinh hoạt đổng cho rhuẻ tài chính thì các quy phạm quy định về địa vị pháp lý của công ly CTTC là mộ! c h ế đinh pháp luật cơ bản Khi nshiên cứu pháp luật về tổ chức và hoạt đ ộ n s của côn« ty CTTC, chúng ta phải tìm hiếu khái niệm công ly CTTC

3.1 K h á i n iệ m v ề c ô n g ty c h o th u ê tà i c h ín h :

3.1.1 Định nghĩa về công ty CTTC theo pháp luật Việt Nam hiện hành:

Về mặt pháp luật điều chính tổ chức và hoạt (lộng của công tv CTTC thì chỉ

có Hàn Quốc và Phiiipin ỉà han hành luật riêng, còn các nước khác thì các quy định về công IV CTTC nằm rải rác ớ các vãn bản luật như: Luật thuế, Luật thươns mại Còn ớ Việt Nam CƯ sớ pháp lý đ ầu tiên của cône tv CTTC là Thể lệ

tín đụ nạ thuê m ua ban hành kèm theo Q Đ 149/QĐ-NH5 nẹàv 27-5-1995 của Thổna dốc NHNNL Điều 3 của Q Đ 149 /Q Đ -N H 5 quy định: Tố chức tín dụng ĩhực hiện nghiệp vụ ỉin dụng thuê mưa dược thành lập công ty tín dụng thuê mua trực thuộc phòng tín dụng thuê mua để quản /v íỊĨám sút về hoại độtiíỊ nghiệp vụ này Khi N Đ 64/1995/N Đ -C P được ban hành ihỉ thuật ngữ công ty CTTC đã

chính thức ghi nhàn và được định nghĩa như sau: Cóng ty cho thuê lài chính lả loại còng ty rủi chính, hoạt động chú yếu là cho thuê mây mốc thiết bị và các loại động sản khúc Sau đó NĐ64/CP được thay thế b àn s NĐ16/CP và Ngàn

hàng N hà nước ban hành TT 08/2001 đổ hướng (lẩn ihi hành N Đ 16/C P thì cônạ

ty CTTC được định nghĩa như sau:

Theo Khoán 2 Điều 1 Thông tư 08/200 l/T T-N H N N thì " Công /V cho thuê, tài chính Ị í) một tỏ chức tín dụ n (ị phi ngàn hàng, là pháp nhãn Việt Nam, hoại dộng chủ vếu lả cho ihué toi chính ".

Lu.it) vin cao hi.K' l.u;'u -Đmh Ticu Kimé

Trang 26

N hư vậy, theo pháp luật Việt Nam cônẹ ty CTTC là cổ chức tín dụne phi ngàn hàng, là pháp nhân Việt Nam Theo Điều 20 Luât các lổ chức Tín dụng 12/1997 thì : "Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp dược thành lập theo quv định của luật các tổ chức tin đ u n s và các quy đinh khác cúa pháp luật dể hoạt động kinh doanh tiền lệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sừ đụng tién gĩri để cấp tín dụng, cung cấp các dịch vụ [hanh toán.”

Cũng theo Điều 20 Khoản 3 Luật các tổ chức tín dụng thì: " Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một số hoạt dộng ngân hàng như là nội đ u n s kinh doanh thường xuvên n h ư n s k hôns được nhận tiền gứi không kỳ hạn, khổng làm dịch VỌI thanh toán Tổ chức tín dụng phi n sân hàng gồm công ty tài chính, công tv cho thuê tài

chính và các tổ chức tín đụng phi ngân hàng khác."

3.1.2 Đặc điếm của còng ty cho thuê tài chính:

Xét về bản chất thì cỏng ty CTTC ỉà m ột loại TCTD, là doanh nghiệp Do ' vậy, cãn cứ vào các định nghĩa trên ta có thể rút ra một số đặc điếm riêng của còng ty CTTC m à dựa vào đó ta có thể nhận biết, phân biệt chúng với các doanh nghiệp kinh doanh trong các lĩnh vực ngành nghé khác và các loại hình TCTD phi ngân h àn s khác

Thử nhất, Công ty CTTC có đối tượng kinh doanh trực tiếp là các loại tài sản thuộc sở hữu của mình: m áy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác Đ ây là những loại tài sản m à pháp luật cho phép là đối tượng của hoạt động cho thuê tài chính Còn các TCTD phi ngân hàng khác có đối tượng kinh doanh là bằng tiền

Thứ hai, Công ty CTTC là doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh chính, chủ

yếu và thường xuyên và m ang tính ng hề nghiệp ỉà hoạt đ ộ ng cho thuê tài chính

C ông ty CTTC chỉ có một sản phẩm "độc canh " đó là cho thuê tài chính Còn các TCTD phi ngân hàng khác được tiến hành các hoạt động nghiệp vụ ngàn hàng như tín dụng, nhạn tiền gửi có kỳ hạn

Thứ ba, Công ty CTTC là loại hình doanh nsh iệp chịu sự quàn lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước

Thứ tư, Công tv CTTC là đoanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo

q u y định cùa pháp luật về ngàn hàng và các quv định khác cổ liên quan của pháp luật

3.1.3 Các loại hình công ty cho thuê tài chính:

Nghị định 16/2001/NĐ-CP và Thông tư 0 8 /2 0 0 1/TT-NHNN quy định về các loại hình cổníĩ ty CTTC được phép thành lập và hoạt dộng tại Viêt Nam baogồm:

- Cóng ty cho thuê tìù chính Nhả nước: là còng ty cho thuê tài chính do N hà nước đẩu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý hoạt đổng kinh doanh Việc cấp

Luận vản cao học L.iúit -Đinh Tiểu Khuổ 26

Trang 27

giấy phép thành lập và hoạt đôn« của công IV cho thuê tài chính N hà nước theo hướng dẫn riẽns của Ngàn hàng N hà nước.

- Công ty cho ỉhuỂ tíìi chính cổ phần: là côíìỉì ty cho thuê tài chính được

thành lập dưới hình thức còng tv cổ phần, tron2 đó các tổ chức và cá nhân cùng

«óp vòn theo quv định của N sân hàng N hà nước và các q uv đinh khác của pháp ìuạt

- Công ty cho liiuê tài chính ỉrực thuộc ỉ ổ chức tín dụng: là công ty cho thuê tài chính hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân do một tổ chức tín dụng thành lập bằng vốn tự có cùa mình ỉàm chủ sờ hữu theo quy định của N gân hàng Nhà nước và các quy định khác của pháp luật

- Công ty cho thuê tài chính liên doanh: là công tv cho thuê tài chính được

thành lập bằng vốn sóp giữa bên Việt N am aồm một hoặc nhiều tổ chức tín dụng, doanh nghiệp Việt Nam và bên nước ngoài gổm m ột hoặc nhiều tổ chức tín dụng nước ngoài, trên cơ sở hợp đồng liên doanh

- Công ty chơ thuê tài chính 100% vốn nước ngoài', là công ty cho thuê tài

chính được Ihành lộp b ằn s vốn của một hoặc nhiều tổ chức tín dụng nước ngoài theo quy định cửa pháp luật Việt Nam

Tại Việt Nam chi có công ty CTTC được thực hiện hoạt dộng cho thuê tài chính Tuv nhiên, nhiều quốc gia có những quy định rộng rãi hơn, cho phép các công ty công nghiệp tham gia hoạt đ ộng tín dung thuê m ua như là một hlnh thức

hỗ trợ bán sản phám của mình ( H oa Kỳ ) Nhưng những hoạt động này phải được thực hiện qua các công ty con (dealers) chuyên kinh doanh thuê tài chính

C ũng có quốc gia coi doanh nghiệp kinh doanh tín đụng thuê m u a cũng như m ột công tỵ thương mại (Thái Lan) Việt N am và các nước đang phát triển khác như Trung Q uốc, Hàn Quốc do đặc điểm của cho thuê tài chính là nh ận vốn, công nghệ thông qua thuê tài chính, nên các công ty CTTC hoại động như công ty xuất nhập khấu để tài trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ Vì vậy, ở Việt Nam

và các quốc gia này thường cho phép các cổ ng ty 100% vốn nước ngoài, công ty liên doanh với nước ngoài chuyên doanh thuê tài chính theo định hướng cúa Nhà nước Hiện nay, ở Việt Nam đang có 9 c ô n ạ ty CTTC được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép thành lập và hoạt động:

- C ông ty CTTC Q uốc tế Việt Nam ( VILC ): Giấy phép hoạt động số 01/GP- CTCTTC ngày 28/10/1996 là công ty liên doanh giữa Ngân hàng C ông thương Việt Nam và một số tổ chức tài chính, tín dụng nước naoài với vốn điều lệ là 5 triệu USD

- C óng ty CTTC KEXIM Việt N am (KVLC): Giấy phép hoạt động số 02/GP- CTCTTC ngày 20/11/1996, là còng ty 100% vốn nước naoài với vốn điểu lệ 10 triệu USD do Ngân hàng xuất nhập khẩu Hàn Quốc cấp

- C ông ty C T Ĩ C Việt Nam ( V IN A L E A SE ): Giấy phép hoạt động số 03/GP- CTCTTC ngàv 26/07/1997 là cống tỵ liên doanh siừa Ngân hànỵ Ngoại thươnẹ Việt N am và hai tổ chức tài chính, tín dụng cửa Nhật Bản với vốn điều lệ 10 triệu USD

- Công ly CTTC - Ngân hàng Công thương Việt Nam được N H N N cấp giấy phép hoạt động 1998 Vốn điểu 55tv VND

Luận ván cao học Luật -Đinh Tiều Khné 27

Trang 28

- CỏriiỊ ty CTTC - N sân h à n2 Nỵoại thương Việt Nam thành lập theo QĐ 108/199 8 /Q Đ -N H N N 5 ngày 2 5 /3/199 8"của Thông dóc NHNN Vốn diều lê: 55

N s à v 29/ 3/2001 do những khó khăn về phía 02 đối tác Nhật Bủn, Thống đốc

N H N N Việt Nam dã ra Q uyết định số 2 4 6 /Q Đ -N H N N sáp nhập Côn 2 ty CTTC

Việt Nam ( V IN A LEA SE ) với Công ty CTTC trực ihuộc Ngân hàna No oai thương ( VCB Leaco ) N hư vậy, trên thị trường cho thuê tài chính hiện nay ử Việt Nam có 08 công ty CTTC hoạt đ ô n s, trong đó có 05 cồng tv CTTC trực thuộc cứa TCTD : 02 còng tv CTTC 100% vốn nước ncoài và 1 cỗng tv CTTC

ra Q Đ 149/QĐ-NH5 về việc ban hành "Thể lệ Lín dụng thuê mua" cho phép các

TC TD của Viêt Nam thực hiện n °h iệp vụ tín dụng thuê mua dưới d ạ n s các công

tv íhuè mua hoặc phòng tín d ụ n s thuê m u a trực thuộc TCTD đó Một số n^ân hàns I hương mại quốc doanh Việt N am ( Naíin hàn Sỉ Naoại thương N s à n hàng Đáu tư và Phát triển ) đã llìànlì lập các cỏ nẹ ty tín dụng thuê mua Các côn« ty này hoạt động dưới hình thức hạch toán phụ thuộc, không được ra vốn độc lập và

kh ôn 2, có iư cách pháp nhàn 'ĩliực chất trong Ihời s,i an nàv hoạt động của các công ty này chi mang tính chát thử nghiệm đối tượnạ cho thuè là một số thiết bị vãn phòna máy xây dựos Bên cạnh đó các công ly còn hoạt độnạ trong ỉĩnh vực tư vun vổ nghiệp vụ cho thuê tài chính, vé m áy móc , thiết bị là các tài sản cho thuê: bảo lãnh cho các doanh nghiệp thuê tài sán Tuy hoạt đ ộ n2 tín dụng thuê mua còn rất mới nhưn£ chí tro n2 năm 1995 các cõng tỵ thuê mua trực thuộc các nạân hàng quốc doanh đã đạt được những kết quá nhất định Irong kinh doanh Ví dụ như Côna tv tín dụ rì 2 thuê mua cúa N sàn hàn« N ío ạ i thươns đã tham sia thuê m ua cho hàng chục khách hàng hoạt đ ô n2 trên các lĩnh vực kinh tế khác nhau Nám 1995 doanh số cứa công ty đạl 7.5 tỷ đổns: và 2.7 triệu USD

l.iúiti ván L-uo hoc l.ikii -Dinh Tióu Khuẽ

Trang 29

Sau một ihời sian thứ níĩhiệm dựa trẽn các kết dạt được từ hoạt động tín

dụ na thuê mua và nhu cầu vòn cùa các doanh nghiệp N«àv 9/10/1995 Chính phu dã ban hãnh NĐ64/CP vé "Quv chế tạm thòi của cống ty cho thuê tài chính"

và liên na ày 9/2/1996 NỉỊàn hànẹ Nhà nước Việt Nam đã ra Thông tư sô 03/TT' NH5 hướng dán ihi hành NĐ64/CP Các ván bán pháp lý này đã tạo điểu kiện cho hoạt độn« cho thuê tài chính ra dời và phát trien Đặc biệt các vãn bản quy định cúc n s ã n hàníĩ, cỏns ty lài chính, doanh nohiệp khác m uốn thực hiện hoạt

d ộns cho thuê tài chính phái có đủ uy tín kinh doanh 3 nãm liên tục có lãi, phai thành lập các Công tỵ CTTC độc lập theo các quy định của pháp luật Các công

ty thuê mua - tiền thân của các công ty CTTC hiện nay phải ngừng hoạt dộng trong một thời gian để chuẩn bị mọi điều kiện, vật chất cho việc thành lập cỏne

tỵ CTTC Sau khỉ N Đ 64/C P được ban hành 03 năm.vào năm 1998 các ngân hàng thương mai quốc doanh đã xin thành lập mới các công ty CTTC dưới hình thức cònạ ty thành viên độc lập trong Tổng công tv Nhà nước, có tư cách pháp nhân rhay thế cho các cổng tv tín dụ n s thuè mua trực thuộc trước đâv Theo

■NĐ64/CP thì các công tv CTTC do các ngân h àn s thương mại thành lập ra là loại còng ty CTTC 100% vốn ngân hànạ.Trcmg thời gian này đ ã có 5 CỐI12, tv CTTC của 4 Ne¡án h à n s thương mại quốc doanh được Ngàn hàng N hà nước cho phép thành lập và hoạt động, đ ó là các công ty:

- Công ty CTTC - Nsân hàng C ôn s Ihương Việt Nam (01/1998).

- Công tỵ CTTC - Ngân hàng Ngoại thương Việt N am (25/3/1998)

- Công ly CTTC I - Ngàn hàna Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam ( hoạt động từ H uế trở ra ) Thanh ỉập 1998

- CÔD2 ly cho CTTC II - N °â n h à n s Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam ( hoạt động từ Đà Nẩng trở vào ) Thành lập ngày 10/8/1998

- C ông ty CTTC - N gàn hàng Đầu tư và Phát triển Việt N am (09/1998 ).Chức náns chính của các công ty này là cu n ? cấp tín dụng trung và dài hạncho khách hàng thồns qua việc cho Ihuè máy móc, thiết bị và các động sản khác.Sau mộl Ihời gian áp dụng, tuy đã bước đầu tạo ra môi trường pháp lv khá thuận lợi cho tổ chức và hoạt động của các cỏn« ty CTTC Việi Nam Nhưng Quv chò' tạm thời về tổ chức và hoại độnơ của cổn° ly CTTC ban hành kèm theo

N Đ 64/1995/N Đ -C P đã bộc lộ m ột số bất cập ỵây khó khăn cho hoạt độna của các cồng ty CTTC cũng như các khách hàns Ví dụ như: Hạn c h ế về đầu vào - nsu ổn vốn, hạn c h ế dầu ra - khách hàng Trước tình hình đó ngày 2/5/2001 Chính phủ đã ban hành N Đ 1 6 /2 0 0 1/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của CÔÍ12, tv CTTC thay thế NĐ64/CP, ngày 6/9/2001 Thống đốc N H N N Việt Nam ban hành

T hòng ur 0 8 /2 0 0 1/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện N Đ 16/CP m ờ ra một hướng mới cho hoat độne cho thuê tài chính phát triển ử Việt Nam N Đ 16/C P và

T T 08/N H N N đà có các định nghĩa pháp lý về Cho thuê tài chính, vé Công rv CTTC và các loại hình cổng ty CTTC ờ Việi Nam trong đó quv định các còng

Trang 30

dộc lập, có tư cách pháp nhân do mòi rô chức lin cỉụniỊ thành lập bằng vón tự có cita mình lùm chu sà hữu llìeo quy cỉịiìh của Ngán hàng Nhìí nước và các qitv (tịnh khác của pháp ỉuựí."

N hư váv theo quy định của pháp í Liât thí các TCTD bao sổm: TCTD Nhà nước TC TD cổ phần TCTD liên doanh TCTD 100% vốn nước nsoài nếu muốn thực hiện nghiệp vụ cho thuê lài chính thi phài thành lập các còng ty CTTC trực thuộc tại Việt Nam Nhưng trong thực tế hiện nav mới chi có các

C ô n2 ty CTTC trực thuộc cùa TCTD do các N sâ n hàng thương mại thuộc sở hữu nhà nước thành lập và hoạt động , chưa có bất kỳ một TC TD thuộc hình thức sở hữu khác thành lập công tv CTTC trực thuộc cùa mình

3.2.2 Đ ặc đ iể m c ủ a còng ty C T T C t r ự c th u ộ c c ủ a T C T D :

c ỏ n s ty CTTC trực thuộc của TCTD là một loại hình trons; 5 loại hình CÔIÎ2

tv CTTC được quy định tron« NĐ16/CP D o vậy, để phân biệt với các loại hình cônsĩ tv CTTC khác cần phải nghiên cứu các đặc điểm riêng của nó Căn cứ vào định n shĩa vế công tv CTTC trực thuộc TCTD ta có the rút ra một số đặc điểm riêng của nó:

- Thứ nhấĩ: Công ty CTTC trực thuộc của TCTD do một TCTD thành lập bằne vốn tự có của mình và làm chủ sớ hCai theo quy định của pháp luật Các loại hình công tv CTTC khác thì: công tv CTTC nhà nước do N hà nước đầu tư vốn ihành lập và tổ chức quản lý; công tv CTTC liên doanh được thành ỉập do bằng vốn sóp giữa bên Việt Nam gổrn một hoặc nhiều TCTD, doanh nghiệp Việt Nam

vù bèn nước ngoài gồm một hoặc nhiều TCTD nước ngoài trên cơ sở hợp đồnạ liên doanh

- Thứ hai: Vốn điều lệ của c ô n s tv CTTC trực thuộc của TCTD do TCTD chú

sở hữu của công tv cấp Ỉ00% từ Iiạuổn vốn tự có của TCTD Còn các loại hình

c ồ n2 ty C 1 T C khác có neuổn vốn s ó p như công ty CTTC liên doanh, công ty CTTC cổ phần hoặc có nguồn vốn đo N hà nước cấp như cône ty CTTC nhà nước

- Thứ ba: Quan hệ giữa công tv CTTC trực thuộc của TCTD với TCTD chủ

sỡ hữu hì mối quan hệ ẹ,iữa công ty mẹ với c ỏ n s tỵ con Còng ty CTTC trực thuộc cưa TC TD ỉà một đơn vị thành viên của TCTD, chịu sự quản lý, kiểm tra, giám sát của Hội đổns quản trị và Tổng giám đốc của TCTD đó Đ ặc điểm nàv cho phép phàn biệt công ty CTTC trực thuộc của TCTD với các loại hình côníĩ ty CTTC khác là những công ty độc lập vổ c ơ cấu tổ chức, quản trị điều hành và về hoạt độn 2-

Trên đây là một số khái niệm cơ bản về cho [huê tài chính: cồng tv CTTC nói chung và công, ty CTTC trực thuộc của T C T D nói riens; nhữna nội dung cơ bản

vé pháp luật cho thuê tài chính tren th ế siớí và ỏ' Việt Nam hiện nay phục vụ trực tiếp cho việc nghiên cứu tìm hiếu nhằm mục đích hoàn thiện pháp luật vé

c o n s tv e r r e trực thuộc của TCTD

Luún '> ■1(1 cao h<ic L-Uiit -Đinh Tiổu Khui' 30

Trang 31

N h ư c h ù n " ta dã biết hoạt động cho thuê tài chính đã xuất hiện ở Viêt N am

Lừ đầu những năm 90 cúa th ế kỷ 20 Đó là vào năm 1993-1994 VìecNamAirline

xuất phát từ nhu cầu hiện đại hoá đội bay, nâng cao chất lượng phục vụ hành khách đã thuê 9 máy bay hiện đại nhất trong tổns số 24 m áy bay cua hãng từ cáccông tv cho thuê nước ngoài (H ãng R eaion A ir - Singapore ) Như vậy, tuy hoạt đ ộ n s cho thuê đã xuất hiện nhưns laị với các còng ty nước ngoài Ngày 25/5/1995 Thống đốc NH.NN Việt Nam ban hành Q Đ số 149/1995/QĐ-NH5 cho phép các TCTD Việt Nam thực hiện nghiệp vụ tín dụna thuê m ua dưới dạng Các công ty thuê m ua hoặc Phòng tín dụng thuê mua trực thuộc TCTD đổ Đ âv là văn bản pháp luật đầu tiên về cho thuê tài chính ờ Việt N am , dựa trên văn bản

nàv các TC TD đã thành lập ra các công ty tín dụng thuê mua hoặc phòng lín dụng thuê mua và thực hiện các hoạt đ ộ n s thuè mua ờ Việt Nam và các hoạt động cho thuê chi man« tính thử n sh iệm , chù yếu để eiài quyết các tài sản xiết

nợ c ủ a ngân hàng thương mại N gày 09/10/1995 Chính phủ dã ban hành N Đ số 64/C P về "Quv chế tạm thời về tổ chức và hoạt động cúa cồna ty cho thuê tài chính" và đến ngày 09/02/1996 N eân hà ne Nhà nước đã ban hành T T số 03/TT-

NH 5 hướns dẫn thi hành N Đ 64/C P các vãn bản này đã tạo ra hành laníỊ pháp !ý cho việc thành lập và hoạt đ ộ n s của các công ty CTTC nói chung và các côn ạ ty CTTC trực thuộc của TCTD nói riêng ở Việt Nam Trong thừi điểm nàv các ngán hàng thương mại Việt Nam đã Ihành lập nên các công tv CTTC của mình thav thế cho các Công ty tín dụng thuê mua và các Phòng tín dụng thuê mua trước

đây T ro n s siai (loạn này các vãn bán pháp luật là cơ sờ để thành lập và hoạt

đ ộ n ạ của các c ô n s ty C ÍT C nói chung và CÔĨ12 ty CTTC trực thuộc của TCTD bao gồm:

- Pháp lệnh Ngàn hàng, Hợp tác xã tín dụng và Cônsỉ ty Tài chính 10/1990

Luận vãn can hoe Lu.II -Dinh Tiểu Kliutỉ 31

Trang 32

- N sàv 27/5/1995 Thốno dốc N eãn ha n2 Nhà nước đ ã ban hành Thể lộ tín

d ụ n ạ tíiuè mua ( iheo Q uvết định số 149/QĐ-NH5 ) tạo ra cơ sở pháp lý cho cúc Níìàn hàna lhương; mại N hà nước lập các còn« ty Ihuè mua trực thuộc của mình

- N shi định 64/1995/N Đ -CP ban hành kèm theo quy c hế tạm thời vể tổ chức

và hoạt độna của c ô n s ty CTTC tại Việt Nam

- T h ò n s tư 03/TT^NHNN của N aân hàng N1Ù1nước ban hành nsàv 9/2/1996 hướng dần chi tiết việc thực hiện NĐ64/CP

Vào tháns 12/1997 Q uốc hội nước ta đã thô ns qua Luật Nçân hàns, Nhà nước và Luật các tổ chức tín đ u n2 trong đó có một số các quv định cụ thể về hoạt đông cho thuê tài chính Cũng irons thời sian nàv một số các quy định pháp luật có liên quan c ũ n s được ban hành như: Bộ luật Dân sự 1996, Luậl doanh nghiệp Nhà nước 1995 L u ậ t doanh nghiệp 1999, Luật Đầu tư nước n so ài 2000

C ác vãn bản pháp luật nàv ra đời cũns như thực tế phát triển của hoạt động cho thuê tài chính dẫn đến mỏt số các quy định trong NĐ64/CP khòng còn phù họp nữa đòi hỏi phải có sự sửa đổi cho phù hợp Vì vậy, ngày 02/05/2001 Chính phủ ban hành NĐ số 16/2001/NĐ-CP về tổ chức và hoạt độn« của C ông tỵ cho thuê lài chính thay thế NĐ64/CP N sà y 0C/09/2Û01 Nc,ân hàng N hà nước bail hành

TT số 0 8 /2 0 0 1/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện NĐ16/CP Trong hai vãn bản này có các quy định vé tổ chức và hoạt đông cùa 5 loại hình c ô n a ty CTTC trons

đó có loại hình cônạ ty CTTC trực thuộc của TCTD N hư vậy, từ nàm 1998 đến nav nguồn pháp luật điều chinh tổ chức và hoạt động của công ty CTTC trực thuộc của TCTD tại Việt Nam bao gồm các văn bản sau:

- Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật các tổ chức tín đụng 1997

- Nghị định 16/2001/NĐ-CP

- Thông tư 08/200 Ị /TT-N H N N

Thực tế ờ Việt Nam hiện nay chưa có luậl riêns điều chinh hoạt đông cho ihuè tài chính mà mới chỉ có các quy phạm pháp luật nằm rải rác tron« các đạo luậi có liên quan và các văn bản dưới luật Trong khi đó Ihì hầu hết các nước có

có ngành công nghiệp ch o thuê tài chính phát triển đểu có luật riêng để diều chinh hoạt động này

2 N h ữ n g n ộ i d u n g c h ủ y ế u c ủ a p h á p l u ộ t v ề c ô n g

t y C T T C t r ự c t h u ộ c c ủ a T C T D :

N hũng quy định pháp luật chủ vếu về công tv CTTC trực thuộc của TCTD tại Việt Nam bao gổm tổne thể các quy phạm liên quan đến vấn để thành lập lổ chức, quán trị điều hành, các hoạt động của công ty: các vấn đề về giải quyết tranh chấp, giải thể thanh lý, phá sản của công ty

2.1 Nội dung chù yếu cùa pháp luật về tổ chức của cõng ty CTTC trực thuộc của TCTD:

Luận văn iao học Luật -Dinh l ieu Khuè

Trang 33

Cong ty CTTC true thuoc ciia TC TD la cion vi thanh vien ciia TC TD chii so hirn, thanh lap theo dt; nghi ciia Hoi d ong quan tri ciia TCTD do Thong doc Ngan hang Nha nude Viet Nam quyet dinh De co the thanh lap va hoat dong, cong ty CTTC true thuoc ciia TCTD phai thire hien cac quy dinh ve cap giay phep thanh lap va hoat dong dugc quy dinh trong Luat cac td chiie tin dung

1997, Luat D N N N 1995, Luat D N 1999 va eac van ban luat co lien quan Dong thoi vdi tir each la mot doanh nghiep, cong ty cung phai thue hien cac q uy dinh

ve cap giay chung nhan dang ky kinh doanh theo quy dinh cua phap luat

* Dieu kien de duac cap giay phep thanh lap va hoat dong doi v&i cong

ty CTTC true thuoc cua TCTD:

Theo Dieu 22 Luat cac to chuc tin dung 1997 va Di6u 6 T hong tu

0 8 /2 0 0 1/TT-NHNN thi di6u kien d6 dugc cap giay phep thanh lap va hoat dong

cu a cong ty CTTC trirc thuoc cua TC TD gom co:

- Co nhu cau hoat dong cho thue tai chinh tren dia ban xin hoat dong:

- Co du von phap dinh duoc quy dinh tai N D so 82/1998/N D -C P ngav 03/10/1998 cua Chinh phu ia 50 ty VND

- Thanh vien sang lap la TCTD co uy tin va nang lire tai chinh:

- Nguoi quan tri, di6u hanh co nang lire hanh vi dan sir d£y du va trinh do

ch uy en mon phu hop vofi hoat dong cua cong ty CTTC va cac quy dinh cua N gan hang N ha nuoc; khong thuoc cac doi tirong quy dinh tai Didu 40 Luat cac to

ehirc tin dung 1997 Ho phai co trinh do tCr dai hoc trd len ve chuyen nganh kinh

te, ngan hang, tai chinh, it nhat co 5 nam kinh nghiem lam viec trong linh xorc ngan hang - tai chinh, co nang luc dieu hanh va cu trii tai Viet Nam trong then

gian duong nhiem

- Co du thao dieu le t6 churc va hoat dong phu hop vdi Luat cac td chiic tin

dung 1997, N D 16/C P va cac quy dinh khac cua phap luat

Dieu le ciia cong ty CTTC true thuoc cua TCTD chi dugc thue hien sau khi

co su chua’n y cua Ngan hang Nha niroc

- Co phuong an kinh doanh kha thi

* Thu tuc xin cap giay phep thanh lap vd hoat dong:

TCTD chu so him lap ho so xin cap giay phep Lhtinh lap va hoat dong

ch o cong ty CTTC true thuoc H6 so gui d^n N gan hang N ha nu6c cap tinh noi

con« ty co tru so chinh theo quy dinh tai Di6u 21 Luat cac t6 chuc tin dung

1997

H o s c / b o o 2 6 m :

- Don xin cap gi^y phep do Chu tich Hoi d6ng quan tri (H D Q T ) hoac

nguoi dugc Chu tich H D Q T cua TCTD chu so huu uv quyc'n ky

- Du thao cli^u le theo dung quy dinh cua phap luat

- Phuong ¿in hoat dong: neu ro noi dung, phuong thire hoat dong, dia ban

hoat dong, Igi ich doi voi n6n kinh te; trong do xac dinh ke hoach hoat dong cu

th6 trong 3 nam

2.1.1 Q u y c he t h a n h la p va c a p g ia y p h e p h o a t dong:

Luutt van tao hoc Lnai -Dinh Ticu Khuc 33

Trang 34

- Danh sách, lý lịch ván bả na chứrm minh nang lực trình độ chuyên mồn cua ạiám đốc và các phó ai ám đốc côns, ly CTTC trực thuộc của TCTD.

- Chấp thuận cùa UBND cấp tinh, thành phố trực thuộc T ư ve nơi đặt trụ

sớ cúa còng ty

- Vãn bản cùa Chu tịch H Đ Q T hoặc nỵirời được Chù tịch H Đ Q T cùa TCTD chú sớ hữu uỷ quvền ký về nguồn và mức vốn điểu lệ cấp cho công tv

C Í T C trực thuộc của TCTD đó

- Các tài liệu có liên quan đến TCTD là chú sở hữu gồm:

+ Quvết định thành lập giấy phép Ihành lập và hoạt dộng; siấv chứng nhận đãne, ký kinh doanh

+ Điều íệ hiện hành

+ Q uyết định chuẩn y vốn của N a àn hàng Nhà nước

+ Bảng cân đối tài chính: bảng kết quả lãi lỗ đã được kiểm toán và báo cáo tình hình hoạt đ ộ n s 3 nám sần nhất

Hổ sơ phái được lập thành 2 bộ bằng tiếng Việt Các tài liệu trong hổ sơ phải

là bản chính, nếu là bán sao phải có c h ứ n í nhân của c ơ quan còng chứng nhà nước Hồ sơ do TCTD chủ sờ hữu lập và gìri den NGân hàng Nhà nước cấp linh nới công ty có tru sớ chính

Thời han xem xé! và cáp gịấỵ phép:

Trong thời hạn 90 naàv, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ xin cấp giấy phép Ngân hàng Nhà nước phải nghiên cứu, thám tra, đối chiếu với những điều kiện đã quy định để cấp giấy phép hoặc từ chối cấp giấy phép Truông hợp từ chối cấp giấy phép phải có văn bản giải thích rõ lv do Lệ phí cấp giấy phép bằng 0,1% mức vốn điều lệ cùa cônơ Ly CTTC trực thuộc của TCTD

* Trách nhiệm của còng ty CTTC trực thuộc của TCTD sau khi được cáp già\' phép:

Trong thời hạn 15 n s à y kể từ ngàv được cấp giấy phép, công IV phải nộp

lệ phí cấp giấv phép vào tài khoàn tại sò giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc chi nhánh Ngan hàng Nhà nước tinh, thành phố nơi cône ty đóng trụ sớ chính

- Sau khi dược cấp giấv phép, cô n s ty phai đãng kv kinh doanh theo đúng

quy định của pháp luật hiện hành về đ ă n s ký kinh doanh và phai siri đến Ngân hàna Nhà nước bản chính hoặc bản sao có cốna chứng giấy chúng nhận đãng ký kinh doanh

- Trono thòi hạn 12 tháng kể từ n eày được cấp aiấv phép, còng ty CTTC trực thuộc của TCTD phải hoàn tất các điều kiện để tiến hành khai Irương hoạtđộng:

+ Điều lệ hoạt đ ộ n2 được N sâ n hàng Nhà nước chuẩn V.

+ Có ẸÌấỵ c h i b a nhận đ ăn s ký kinh doanh

+ Trước khi khai Irirơna, tối thiểu 30 ngày, còng ty phải chuyển toàn bộ vốn điều lệ được cấp bằng tiền vào tài khoán phonẹ tỏa khỏ na dược hưởns lãi

mỡ tại Sở giao dịch Ngàn hàng Nhà nước hoặc chi nhánh Ngàn hàng Nhà nước linh, ihànlì phố nới còng ty dóns, irụ sò chính và dược nơi siữ lài khoán xác nhận bàng văn bản về việc đ ã dóng đủ vốn điều lệ Đôi với vốn điều lệ được cấp bằnạ

l.uận vãn cao học Luật 'Dinh Tiêu Khin} 34

Trang 35

hiện vật phải có vim ban chuyến siao quyển sò hữu tài sản cho côn ạ ty C Ĩ T C irực thuộc của TCTD.

+ Có văn bán pháp lý về quvén sờ hữu hoặc quvổn được sư dụnạ tru sở

- K hông có đủ cá c điều kiện để hoạt độns

Sau khi bị thu hổi giấy phép, công ty CTTC trực thuộc của TCTD phải chấm dirt ngav các hoạt động Quyết định thu hồi giấy phép được N gàn h à n s Nhà nước công bố trên các phương tiện thống tin đại chúng

2.1.2 Cơ cáu tổ chức, điều hành và kiêm soát :

Bộ máy giúp việc tại trụ sờ chính, chi nhánh của công ty CTTC bao gồm: Văn phone, các phòng (ban) chuyến m ôn, nghiệp vụ và các phòrm giao dịch Việc thành lập, sáp nhập, giải thể các phònỵ của Công ly do Tổng gũứĩi đốc TCTD chủ sở hữii quyết clịnh theo đề nghị của Giám đốc công ty

Việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, mưa lại, siải thể c ô n s ty phải được Nẹân hàng Nhà nước chấp thuận bầng văn bản

Công ty CTTC trực thuộc của TC TD có mối quan hệ chặt chẽ với TCTD chủ sở hữu và các đơn vị thành viên cửa TCTD Là một thành viên của TCTD cônạ tv chịu sư quản lý kiểm tra, g iám sát cứa H Đ Q T và T o n s 2Ìám đốc cùa TCTD Với các chi nhánh của TCTD và các đơn vị thành viên của TCTD ( Sở

2iao dịch, Trung tâm công nghệ ), công ty cũng có mỏi quan hệ chặt chẽ trên

cơ sở :

- Phối hợp thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ do TCTD siao

Luân vãn cao học Luát -Đinh Tiều Khuê 35

Trang 36

- Hợp tác, bình đảng trong các hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác

Theo quv dinh của Luạt các tổ chức tín du n s 1997 thì bộ máy quản trị, điều hành của các TCTD phải có Hội đổng quản trị và Ban kiểm soát Q uv định này chí phù hợp với các TCTD độc íập Còn CÔI1S ty CTTC trực thuộc của TCTD ( còng tv con ) là dưn vị thành viên của TC TD ( Ngán hàng mẹ ) là loại hình

TC TD trực thuộc Nếu áp dụng quv c hế này sẽ gây chồna chéo về chức năng nhiệm V1Ị quản trị, kiếm soát của ngân hàng mẹ và các công ty trực thuộc, hạn

c h ế quyền điều hành cúa giám đốc công ty Thực tế hiện nay, N gân hàng N hà nước cho phép các công tv CTTC trực thuộc của TCTD có thể tổ chức theo m ô hình có H Đ Q T và BKS ( Công ty CTTC của NHCTV N ) hoặc bộ m á y tổ chức

c ủ a công ty CTTC trực thuộc của TCTD chỉ có Ban giám đốc và K iểm soát viên

d o H.ĐQT của TCTD chủ sờ hữu bổ nhiệm ( Còng ty CTTC cửa NHĐT&PT, công ty CTTC cùa NHN TV N , công ty CTTC I và II của N H N N & P T N T V N ) Bộ

m áy tổ chức cùa công tv CTTC trực thuộc c ủa TCTD có thể được trình bày như sau ( Lấy ví dụ về mố hình còng tv CTTC trực thuộc của Ngàn hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ):

Sơ đồ : C ơ cấu tổ chức quản lý của cống tv C T T C truc thuộc của

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Luận vân cao học Luạt -Đtnh Tiểu Khuê 36

Trang 37

Hiện nay, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Quyết dinh số

5 16/2003/Q Đ -N H N N ngày 16/5/2003 vổ tổ chức và hoạt đ ộ n s của HĐQT, BKS,

T ổn ? giám đốc ( Giám đốc ) cúa các TCTD phi ngân hàng Q uyết định này có

hiệu lực các Công ty CTTC trực thuộc của TCTD phải tổ chức lại Các công ty

CTTC trực thuộc của TCTD đang tiến hành dự thảo sửa đổi điểu lệ công ty theo

đúng quỵ định của NHNH

* Q u ả n trị, điểu h à n h :

Các công ty CTTC trực thuộc cùa TCTD chịu sự quản trị và kiểm soát

chung của H Đ Q T và Ban kiểm soát của TCTD chủ sở hữu

Ban lãnh đạo của công ty bao gổm: G iám đốc và các phó giám đốc

- Giám đốc do H Đ Q T c ủ a TC T D chủ sở hữu bổ nhiệm , miễn nhiộm theo

đề nghị của Tổng giám đốc TC TD và được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt

N am chuẩn y Nhiệm vụ và q u y ển hạn của giám đốc:

+ G iám đốc công ty c r r c là đại diện trước pháp luật của cồng ty, trực

tiếp điều hành hoạt động kinh doanh, chịu ưách nhiệm trước TCTD chủ sờ hữu

và N hà nước về mọi hoạt động kinh doanh của công ty theo đúng quy định của

pháp luật, Ngân hàng N hà nước, Điều lệ của công ty và Đ iều lệ của TCTD chủ

sở hữu

+ Tổ chức bộ máy nhân sự, tuyển dụng, ký hợp đổng lao động, cho thôi

việc, xếp lương khen thưởng, kỷ luật nhân viên thuộc thẩm quyền quản lý được

TCTD phân cấp và các nhiệm vụ quyền hạn được quy định tại Điều lệ của TCTD

chủ sờ hữu

+ Xây dựng và ban hàiìh các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuộc nội bộ

công ty CTTC

4- Báo cáo H Đ Q T và T ổ ng giám đốc TCTD chủ sở hữu về phương

hướng nhiệm vụ, kết quả kinh doanh, thực bỉộn c h ế độ báo cáo theo quy định

hiện hành của Nhà nước, N H N N , TCTD chủ sở hữu

+ Khới kiện các tranh chấp, tố tụng có liên quan đén hoạt động của

công ty CTTC trực thuộc của TCTD

- Giúp việc giám đốc có m ột số phó Giám đốc do Tổng giám đốc của

TCTD bổ nhiệm, miẻn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc công ty, sau khi đã

được H Đ Q T của TCTD thông qua Nhiệm vụ, quyền hạn của phó GĐ:

+ Điểu hành một số mặt công tác theo sự phân cônơ của Giám đốc và

chịu trách nhiệm trước G iám đốc về các nhiệm vụ được giao

+ Khi Giám đốc đi vắng, phó G iá m đốc trực ỉà người được Giám đốc

uỷ quyển điều hành chính, chịu ưách nhiệm về các quyết định giải quyết và có

trách nhiệm báo cáo lại toàn bộ công việc dã giải quyết với G iám đốc

* K ỉể m soát:

Kiểm tra viên kiểm soát nội bộ còng ty do Tổng giám đốc TCTD bổ

nhiệm hoặc bãi miễn theo đề nghị c ủ a giám đốc công tv CTTC K iểm tra viên có

các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

- Giúp G iám đốc công ty CTTC kiểm tra, quản lý, điều hành hoạt động

của cóng ty đúng pháp luật N hà nước, điều lệ, quy trình nghiệp vụ, hoạt đóng

kinh doanh của Công ty và Điểu lệ của TCTD chù sở hữu

Luận văn Cao hoc LuẠt -Đinh Tiểu Khuè 37

Trang 38

- Báo cáo trường p hòns kiểm tra nội bọ TCTD chù sở hũru và G iám đốc cỏniỉ ly CTTC vế kết quả kiếm tra vù nêu các kiến nghi vé hoat động cuá côns tv CTFC Chịu trách nhiệm về những báo cáo vù kết quá kiểm tra đã được thực hiện.

- T ro n s phạm vi chức năng, nhiệm vụ quy định, Kiếm tra viên côtis tv

C ĩ T C được dư cuộc họp do Giám đốc còng ty triệu tập

C ông tv CTTC còn có thể được tổ chức theo mò hình có H Đ Q T và BKS rheo qu v định cùa Luật các lổ chức tín d ạ n g 1997

* Mói quan hệ giữa Còng tv CTTC và TCTD chừ sở hữu :

Mối quan hộ này là quan hệ aiữa "công ty mẹ - còng ty con" N hưng hiện nay, N hà nước chưa có hành lans pháp lý quy định việc xâv dựng cơ cấu tố chức

và cơ c h ế vận hành công ty mẹ, còng ty con Vì vậv, khi thực hiện IĨ1Ô hình nàv đòi hỏi các TCTD chủ sờ hữu phải có sự nghiên cứu học tập kinh n ah iệm của các nước trên thế giỏi để vận dụng cho phù hợp với điểu kiện hiện tại của mình

2.1.3 Quy ch ế pháp lý về thanh tra, giải thể, phá sản thanh lý và giải quyết tranh chấp:

* Thanh tra :

Cóng ty CTTC trực thuộc của TCTD phải chịu sự thanh tra, k iểm tra c ủa Ngân hàng N hà nước Việc thanh tra của N gân hàng Nhà nước đối với hoạt động của còng tv tại Việt Nam được thức hiện theo các quy định tại Luật các tổ chức tín dụng và của thanh tra Ngân hàng N hà nước

* Giải thẻ :

Giải thể cổng ty CTTC trực thuộc của TCTD là việc chấm dứt sự tổn tại của còng ty, xoá tên công tv trono sổ đăng ký kinh doanh Theo Điều 99 Luật các tổ chức tín dụnsi 1997 thì cóng IV CTTC trực thuộc của TCTD thực hiện việc giải thể trong các trường hợp sau :

- T ự nguyện xin giải thể nếu có khả năng thanh toán hết nợ và được N sân hàng Nhà nước chấp thuận

- Khi hết hạn mà cônẹ ty không xin gia hạn hoặc xin gia hạn mà k hône được

NHNH chấp thuận

- Bị thu hổi giấy phép hoạt động

Thú tục giải thể công ty CTTC trực thuộc cua TCTD áp dụng Ihco Luật doanh nghiệp nhà nước 1995, Luật doanh nghiệp 1999

Việc giải thể cô n s ty CTTC trực thuộc của TCTD, chỉ nhánh, văn phòng đại diện của côns ty là do Tổng giám đốc TCTD đề nghị, H Đ Q T của TC TD chủ sờ hữu chấp thuận Thống dốc N H N N phê chuẩn

Trường họp tự nguyện giải thể trước thời hạn shi trono giấy phép phải được

H Đ Q T cúa TCTD quyết đinh NH N N chấp thuận bằng văn bán

Trang 39

- Trườn2 hợp công tv bị tuyên bó' phá sán việc [hanh lý được thực hiện

theo quv định cùa pháp luật vổ phá sán doanh nghiệp.

- Trườn2 hợp côns tv aiâi thể ihì phai tiến hành thanh Iv n say dưới sự iiiám sát cua N ạân hùng Nhà nước Mọi chi phí liên quan đến thanh lý do công

ty cho thuê tài chính trực thuộc TCTD bi thanh lý chịu

* K iể m so át đ ăc biệt, p h á s à n :

Cônạ tv CTTC trực thuộc cúa TCTD bị đặt dưới tình trans kiểm soát đặc biệt của NHNN khi có nguy cư bị mất khả năna thanh toán nợ đến hạn.

Theo Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng 1997, Công ty CTTC trực thuộc cùa TCTĐ bị tuyên bố phá sản khi N H N N đã có văn bản về việc khỏns áp duns hoặc chấm dúi áp dụng biện pháp kiểm soát đặc biệt Trình lự, thủ tục phá sản còng ty áp dụng theo các quy định của Luật các tổ chức tín d ụ n s 1997 và Luật phá sàn doanh n a h iệp l9 9 4 Pháp luật của Việt Nam và các nước trên th ế ai ới đều quv định côna ty CTTC là dối tượng áp dụng cùa luật phá sản nhằm lành mạnh hoá môi irưòĩtg kinh doanh

* X ử lý t r a n h c h ấ p , x ử ỉý vi p h ạ m :

Pháp luật Việt Nam COI cho thuê tài chính là một chế định trong hệ thống pháp luật kính tế Vì vậy, nhữn» tranh chấp phát sinh giữa công Ly CTTC trực thuộc cúa TCTD với bên thuê được giải quyết theo trình tự thủ tục áp dụng đối với các tranh chấp kinh tế

X ử lv vi phạm đối với các hoạt đ ộ n s cho thuê tài chính được thực hiện (heo các quy định tại Luật các tổ chức tín dụng 1997, các quy định về xử phạt vi phạm hành chính tron? lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng, các quy định của N H N N và các quy định khác của pháp luật hiện hành

2.2 Nội dung chủ yếu của pháp luật về hoạt động của Công ty

tv CTTC nói chung Còng ty CTTC trực thuộc cúa TCTD được phép thực hiện các hoại đ ô n2 sau:

2.2.1 H o ạ t đ ộ n g h u y cỉộng vòn :

Tu ỳ theo trình dô phát triển của nen kinh tế và ngành cỏn« nghiệp thuê mua

mà mồi quốc sia có những quỵ định rièns biệt vé mức vốn tối thiểu cua còng tỵ CTTC Nhìn chung pháp luật các quốc 2Ía quy định mức vòn dao đồ ne từ 200.000 USD tới 17 triệu USD Như Hàn Quốc quv dịnh mức vốn pháp định là

13 triệu USD Hoa Kỳ: ¡7 triệu USD Tại Việt Nam vốn pháp định của công ty luặn ván cao học Luật Dinh Tiêu Khué

Trang 40

CTTC trực thuộc cửa TCTD được quỵ định tại Điều 6 Khoán 2 T T 0 8 / 2 0 0 1/TT- NHNN là 50 tý VND Vốn ban đầu của công ty là do TCTD chủ sớ hữu cấp 100% lừ nguồn vốn tự có cùa mình Trong hoạt độns, cô nạ ty được quyền huv dộng vốn.

Theo Điểu 16 NĐ 16/2001/NĐ-CP và Điểu 24 TT 0 8 /2 0 0 1/TT-NHNN thì

c ô n s tv CTTC trực thuộc của TCTD được huy dộng vốn từ các n su ổ n sau:

- Được nhận tiền gửi có kv han từ một năm trở lèn của tổ chứ c, cá nhân theo các quy định của NHNN;

- Được phát hành trái phiếu, chứng chì tiền gửi và các aiấv tờ có giá khác

có kỳ hạn trẽn một năm để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và nsoài nước khi được Thống đốc N H N N chấp thuận;

- Được vay vốn ngắn, trung và dài hạn cùa các tố chức tín dụng trons và

naoài nước;

- Được nhận các nsuồn vốn khác theo quy định của NHNN

2.2.2 H o ạ t đ ộ n g cho th u ê tài c h ín h :

* Cho thuê tài chinh:

Theo Điều 1 N Đ 16 /2 0 0 1/NĐ-CP t h ì : " Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyểncác động sản khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê và bổn thuê Bên cho thuê cam kết mua máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác theo vểu cầu của bên ihitể và nấm giữ quyền sở hữit dôi với lài sản cho thuê Bên thuê sử dụnq tài sàn thuê và thanh toán tiền thuê trong suôi thời hạn thuê ■ khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê dược quyền chọn mua lại ỉài sản thuê hoặc nếp tục thuê theo các diều kiện dã ĩhơả thuận

í rong hợp đồng cho thuê tài chính ”

Như vậy, định nghĩa nêu trên đã thể hiện toàn bộ bản chất pháp lý của hoạt động cho thuê tài chính Nhưng đối tượng cuả cho thué tài chính ờ Việt Nam chí

2ổm máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác nhằm đáp ứng nhu cầu đổi mới máy móc, trang thiết bị của các tổ chức, cá nhân Còn theo thông lệ quốc tố thì tài sản cho thuê tài chính bao gồm cả động sản và bất động

s á n .

Đày ỉà hoạt động chính yếu cùa công ty C T T C hoạt động huy động vốn cũng ahầm mục đích tạo nguồn cho hoạt động này, đồng thời công ty cũng phải cản cứ vào hoạt dộng nàv để xây dưng k ế hoặch huy động vốn Pháp luật quy định hoạt động cho thuê tài chính được thực hiện dưói hình thức ký kết các họp đổng cho thuê tài chính, c ỏ n s tv CTTC trực thuộc của TC TD m ua máy móc, thiết bị theo vêu cầu của bên thuê sau đó eiao cho bên thuê sử dụng theo hợp đồng cho thuê tài chính hoặc m ua các tài sản của các tổ chức, cá nhân sau đó cho họ thuè lại Khách hàng thuê cùa công tv bao 2ổm: Cá nhân có đ ã n s kv kinh doanh, hộ gia đình, doanh nghiệp, tổ chức khác thuộc đối tư ợ ns vay vốn cùa TCTD bao s ồ m cả các chi nhánh thuộc hệ thống TCTD chủ sờ hữu

Luỵn vãn cao học Luậi 'Đinh Tiếu Khuê 40

Ngày đăng: 25/01/2020, 21:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w