1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các giải pháp phát triển trường cao đẳng cộng đồng nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho các địa phương trong giai đoạn hiện nay

133 164 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 6,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các trường CĐCĐ tỏ ra có ưu thế trong việc gắn ĐT với sử dụng, nhà trường có điều kiện nắm bắt các nhu cầu của cộng đồng để tổ chức các hình thức ĐT linh hoạt phù hợp với người LĐ thông

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA S ư PHẠM â -

NGÔ THỊ MINH

CÁC GIẢI PHẤP PHÁT TRIỂN TRƯỞNG CAO ĐẲNG c ộ n g đ ồ n g

CHO CÁC DỊA PHƯƠNG TRONG GIAI DOẠN HIỆN NAY

Chuyên ngành' Quản lý giáo dục

Trang 2

DANH MỤC CÁC C H Ử VIÉT TẮT

BCHTW Ban chấp hành Trung ương

CBGV Cán bộ, giáo viên (giảng viên)

CNH-HĐH Công nghiệp hóa- hiện đại hóa

ĐTNNL Đào tạo nguồn nhân lực

GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

Trang 3

HĐTV Hội đồng tư vấn

QLSXKD Quản lý sản xuất kinh doanh

TNCSHCM Thanh niên cộng sản Hồ Chí MinhTTGDCĐ Trung tâm giáo dục cộng đồng

Trang 4

TTGDTX Trung tâm giáo dục thường xuyênTTHTCĐ Trung tâm học tập cộng đồng

Trang 5

1.1.1 Quá trình ra đời của trường cao đẳng cộng đồng 6

1.2.2 Đặc trưng của trường cao đẳng cộng đồng so với trường cao đẳng 13truyền thống, cao đảng nghề, trung tâm giáo dục thường xuyên và trung tâm

Trang 6

2.2.2 Thực trạng về giáo dục đại học cùa nước ta hiện nay

2.3 Thực trạng về kết quả hoạt động phát triển các trường cao đẳng cộne

đồng

2.3.1 Những thuận lợi và một số kết quả

2.3.2 Những khó khăn vướng mắc và một số hạn chế

2.3.3 Nguyên nhân của nhừng hạn chế

2.3.4 Khảo sát “điển hình” về kết quả hoạt động tại một số trường cao đẳng

cộng đồng (đại diện 2 miền Bắc-Nam)

Tiểu kết chương 2

Chương 3: CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIẺN TRƯỜNG CAO ĐẢNG

CỘNG Đ Ò NG NHẢM ĐÁP ỨNG YÊU CÀU ĐÀO TẠO NGUÒN

NHÂN L ự C C H O C Á C ĐỊA PHƯƠNG TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN

NAY

3.1 Mục tiêu phát triển giáo dục - đào tạo đến năm 2020 và một số vấn đề

dự báo về phát triển trường cao đẳng cộng đồng

3.1.1 Mục tiêu phát triển giáo dục - đào tạo đến năm 2020

3.1.2 Một sổ vấn đề dự báo về phát triển trường cao đẳng cộng đồng

3.2 Nhũng nguyên tấc lựa chọn các giải pháp

3.2.1 Nguyên tắc thứ nhất: Tính hệ thống và đồng bộ

3.2.2 Nguyên tắc thứ hai: Phù hợp với đặc điểm loại hình trường CĐCĐ

3.2.3 Nguyên tắc thứ ba: Thể hiện tính sáng tạo và khả thi

3.3 Giải pháp phát triển trường cao dẳng cộng đồng nhàm đáp ứng yêu cầu

đào tạo nguồn nhân ỉực cho các địa phương trong giai đoạn hiện nay

3.3.1 Giải pháp 1: Nâng cao nhận thức về vai trò, vị tri, chức năng và sứ mệnh

của trường CĐCĐ trong hệ thống GDQD đối với các nhà QL, CBGD và toàn XH

3.3.2 Giải pháp 2; Gắn kết sự phát triển trường CĐCĐ với sự phát triển

K.T-XH của mồi địa phương

3.3.3 Giải pháp 3: Phát triển sự hợp tác với các trường CĐCĐ trong khu

vục và trên thế giới

3.3.4 Giải pháp 4 Xã hội hóa các nguồn lực phục vụ nhu cầu tài chính và

hiện đại hóa c s v c sư phạm của trường CĐCĐ

3.3.5 Giải pháp 5: Hoàn thiện cơ cấu hệ thốnẹ GDNN và sắp xếp hợp lý

inạng lưới trường CĐCĐ, các cơ sở ĐT trong hệ thống GDNN

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp

3841

41445052

6061

61

61626464646565

Trang 7

3.4.1 Tổ chức và phương pháp khảo nghiệm 81

Trang 8

vụ trọng tâm của thời kỳ quá độ, là con đường tất yếu đối với nước ta hiện nay Để

nhanh chóng “Đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nàng cao rõ rệt đời

sống vật chất, văn hóa, tinh thần cùa nhân dân, tạo nền tảng đến năm 2020 nước ta

cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại ” (4) để tiến kịp với

các nước phát triển và hội nhập với thế giới đòi hỏi chúng ta phải có những giải pháp tích cực, đồng bộ và hiệu quả Mặt khác, trước sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ cùng với sự phát triển cùa KT tri thức đòi hỏi chúng ta phải có NNL phù hợp Bài học kinh nghiệm của nhiều nước phát triển trên thế giới đã chi rõ ràng: Phát triển một NNL chất lượng cao là biện pháp tiên quyết để xây dựng và

phát triến đất nước theo hướng CNH-HĐH, nhất là đổi với những nước chậm phát triển, nhừng nước nghèo nàn, lạc hậu như Việt Nam và nhiều nước ở Châu Á, Châu Phi (33) Điều này hiện nay đang là một thách thức đổi với các nền KT thế giới 1.2 Việc ĐTNNL có cơ cấu hợp lý đáp ứng yêu cầu về sổ lượng, đảm bảo về chất

lượng cho nhu cầu phát triển KT-XH nói chung và cho sự nghiệp CNH-HĐH nói riêng ở nước ta hiện nay không những phải phù hợp với nhu cầu ĐTNNL trong cả nước mà với mỗi địa phương cũng cần phải chủ động trong việc ĐTNNL ở địa phương mình đáp ứng tình hình phát triển KT-XH của mỗi địa phương Nước ta, NNL tuy dồi dào (vì dân số nước ta đứng thứ 13 của thế giới) nhưng chất lượng NNL còn thấp (cả về trình độ, về thể chất và về kỹ năng nghề nghiệp) Để phát triển NNL chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, Đảng ta

đã xác định rõ phương hướng đầu tư phát triển NNL được thể hiện trong các Văn

Trang 9

kiộn Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII, VIII, IX và X, Hội nghị lần thứ tư BCHTW Khóa VII, Hội nghị lần thứ hai BCHTW Khóa VIII với quan điểm

chung là: Đầu tư cho G D-ĐT là một trong nhữngphươnẹ hướng cơ bản của đầu tư

phát Iriển, nhằm ĐT một NNL chất lượng cao phục vụ cho nhu cầu của các lĩnh vực KT-XH Bộ GD&ĐT cùa nước ta đã nhận thấy rõ trách nhiệm của mình và đang

quyết tâm thực hiện đổi mới hệ thống GDĐH Những năm vừa qua, GDĐH của nước ta đã từng bước đổi mới, mờ rộng quy mô và liên tục phát triển, gán chặt với yêu cầu phát triển đất nước và từng bước phù hợp với xu thế tiến bộ của thời đại, có nhiều đóng góp xứng đáng trong việc nâng cao dân trí, ĐT nhân lực và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước Tuy nhiên, để đáp ứng với yêu cầu hội nhâp quốc tế và để đáp ứng với yêu cầu của sự nghiệp CNH-HĐH đất nước thì GDĐH Việt Nam còn phải khắc phục khá nhiều những bất cập và yếu kém, phải đổi mặt với nhiều thách thức gay gắt trong ĐTNNL GDĐH vừa phải tập trung ĐT đội ngũ LĐ trình độ cao cho các ngành mũi nhọn đáp ứng yêu cầu cùa tiến trình hội nhập, cạnh tranh với các nước trong khu vực và ừên thế giới, vừa phải nhanh chóng ĐTNNL, đáp ứng yêu cầu cấp thiết của sự chuyển dịch cơ cấu KT, cơ cấu LĐ của các vùng miền, các địa phương

1.3 Nhừng năm gần đây, ở một số địa phương do yêu cầu phát triển KT-XH, nhiều

địa phương đã thành lập trường CĐCĐ cùng với những cơ sở ĐT sẵn có như trường THCN, trường DN nhằm ĐTNNL đáp ứng sự phát triển KT-XH của địa phương

vì mục tiêu phát triển cộng đồng Các trường CĐCĐ tỏ ra có ưu thế trong việc gắn

ĐT với sử dụng, nhà trường có điều kiện nắm bắt các nhu cầu của cộng đồng để tổ chức các hình thức ĐT linh hoạt phù hợp với người LĐ thông qua cơ chế liên kết với các doanh nghiệp trên địa bàn, các cơ sờ DN, các trường ĐH Sự ra đời của các trường CĐCĐ ở nước ta trong thời gian vừa qua đã thể hiện sự đúng đắn trong quan điểm chì đạo của Đảng và Chính sách của Nhà nước ta về đổi mới GDĐH, thực hiện sứ mệnh ĐTNNL cho các ngành nghề, các thành phần KT và góp phần nâng cao tiềm năng trí tuệ cùa đất nước, đồng thời góp phần đưa GDĐH nước ta tiếp cận

xu hướng phát triển GDĐH thế giới, xu hướng đi từ ĐT tinh hoa sang ĐT đại chúng, từ ĐT hàn lâm sang ĐT đáp ứng yêu cầu XH và gắn GDĐH phục vụ nhu cầu địa phương

Trang 10

1.4 Vai trò của trường CĐCĐ có phát huy được hay không, ngoài sự cố gắng nỗ

lực cùa chính các nhà trường, phần lớn phụ thuộc vào sự chi dạo, điều hành và việc tháo gỡ cơ chế, chính sách đầu tư cùa các nhà QL, nhà lãnh đạo tại mỗi địa phương nơi có trường CĐCĐ hoạt động Các trường CĐCĐ ở Việt Nam cũng như các trường CĐCĐ của các nước đang phát triển, có mục đích vô cùng quan trọng và thiết thực là ĐTNNL phục vụ cho công cuộc CNH-HĐH đất nước Vi vậy việc tổng kết thực tiễn, tổ chức nghiên cứu khoa học để hoàn thiện và phát huy môi Iniừng CĐCĐ đang là một yêu cầu tất yếu của cuộc sống

1.5 Sau gần tám năm ra đời và hoạt động, các trường CĐCĐ đã đóng góp một

phần tích cực trong kết quả ĐTNNL có trình độ văn hóa, chuyên môn về KHKT&CN, có tay nghề cơ bản cho các địa phương, cho các vùng miền Bên cạnh những thành tựu đáng ghi nhận, có không ít các vấn đề đã và đang đặt ra với các trường CĐCĐ, đòi hỏi các trường này phải giải quyết để ngày càng phát triển hoàn thiện hơn và hoàn thành tốt chức năng nhiệm vụ của mình Thực tiền cho thấy, quá trình hoạt động của các trường CĐCĐ trong thời gian vừa qua, chưa thể hiện đúng với bản chất của loại hình trường này, tính cộng đồng của trường còn mờ nhạt, chưa tạo sức hấp dẫn với cộng đồng, thiếu sự phổi hợp với các cơ quan, các Đoàn thể và thiếu sự chì đạo, sự tạo điều kiện nhiều mặt của Chính quyền các địa phương để tăng cường đầu tư c s v c , trang thiết bị phục vụ việc nâng cao chất lượng hoạt động của Nhà trường và đạt được mong muốn chung là mở rộng loại hình trường CĐCĐ tới các địa phương, v ấ n đề đặt ra là thành lập thế nào để không bị chồng chéo với các cơ sở ĐT sẵn có tại địa phương, tránh sự đầu tư dàn trải, thiếu tập trung, gây lãng phí và không phát huy được sự đồng thuận của XH? Các địa phương phải làm

gì để các trường CĐCĐ có thể đáp ứng được đầy đủ yêu cầu ĐTNNL phục vụ cho các lĩnh vực KT-XII cùa địa phương? Đó là những câu hỏi đặt ra, đòi hỏi chúng ta phải có những giải pháp phù hợp để cùng các địa phương tháo gỡ

1.6 Có nhiều nhà nghiên cứu, nhiều nhà GD Việt Nam quan tâm đến loại trường

CĐCĐ và có một số công trinh nghiên cửu về loại hình trường CĐCĐ ở Việt Nam, những nghiên cứu này phần lớn đề cập đến nhiều vấn đề mang tính chất đặt nền móng, tạo điều kiện cho sự ra đời cùa các trường CĐCĐ Trên cơ sờ kế thừa những công trình nghiên cứu và với mong muốn được góp phần nhỏ bé của mình nhằm

Trang 11

từng bước khẳc phục tình trạng nêu trên tác già Luận văn đã quyết định chọn đề

tài: “Các giải pháp phát triển trường Cao đẳng cộng đồng nhằm đáp ứng yêu cầu

đào tạo nguồn nhân lực cho các địa phương trong giai đoạn hiện n a y ”.

2 Mục đích nghiên cứu

2.1 Nghiên cứu lý luận về trường Cao đẳng cộng đồng

2.2 Nghiên cứu thực tiễn mô hình phát triển trường Cao đẳng cộng đồng

2.3 Đe xuất các giải pháp nhằm phát triển trường Cao đẳng cộng đồng đáp ứng

yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho các địa phương trong giai đoạn hiện nay

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Nghiên cứu những vẩn để về lý luận cơ bản liên quan đến việc phải triển trường

Cao đẳng cộng đồng

3.2 Nghiên cửu nhiệm vụ phát triển trường Cao đẳng cộng đồng và nghiên cứu

vai trò, vị tri, chức năng và sứ mệnh cùa trường Cao đẳng cộng đồng trong hệ

thống giáo dục quốc dân

3.3.Nghiên cứu thực trạng quá trình phát triển trường Cao đảng cộng đồng của

các địa phương

yêu cầu đào tạo nguồn nhăn lực cho các địa phumtg trong giai đoạn hiện nay

4 Khách thể và đối tưọrng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứ u : Loại hình trường CĐCĐ của một sổ địa phương ở

nước ta và ờ một số nước trên thế giới

4.2 Đổi tượng nghiên cứu: Các giải pháp phát triển trường CĐCĐ đáp ứng yêu

cầu ĐTNNL cho các địa phương trong giai đoạn hiện nay

5 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

5.1 về thời gian: 3 năm (từ năm 2005 trở lại đây).

5.2 về không g ia n : Trên địa bàn một số tinh có trường CĐCĐ.

5.3 v ề n ộ i dung: Đi sâu nghiên cứu một số nội dung chủ yếu về việc nâng cao

nhận thức về vai trò, vị trí, chức năng và sứ mệnh cùa trường CĐCĐ trong các nhà

QL, trong cán bộ GD và trong XH, nhận thức về việc gắn kết sự phát triển trường

CĐCĐ với phát triển KT-XH cùa địa phương, về sự phát triển hợp tác với các

Trang 12

trường CĐCĐ trong khu vực và trên thế giới, về XHH các nguồn lực phục vụ nhu cầu tài chính và hiện dại hóa c s v c sư phạm cùa các trường CĐCĐ, về việc hoàn thiện cơ cấu hệ thống GDNN sắp xếp hợp lý mạng lưới trường CĐCĐ và các cơ sờ đào tạo trong hệ thổng GDNN gắn liền với mục tiêu và kết quả đào tạo cùa mô hình GDCĐ trong giai đoạn hiện nay.

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn cúa đề tài

6.1 Ỷ nghĩa khoa học: Luận vãn nhàm làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận về việc

xác định các giải pháp phát triển trường CĐCĐ

6.2 Ỷ nghĩa thực tiễn: Luận văn đánh giá được thực trạng quá trình phát triển

trường CĐCĐ Nghiên cứu kinh nghiệm cùa một số nước trên thế giới về phát triển Trường CĐ/ĐHCĐ Từ đó xác định các giải pháp phát triển trường CĐCĐ nhàm đáp ứng yêu cầu ĐTNNL cho các địa phương trong giai đoạn hiện nay

7 Phương p háp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cửu lý luận

Tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận của đề tài

7.2 Nhỏm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2 Ị Phương pháp điều tra, khảo sát (theo phiếu, thu thập thông tin, phân tích số liệu, dữ liệu trong quá trình khảo sát, điểu tra nghiên cứu Báo cáo tổng kết hằng năm và khảo sát hoạt động thực tiễn của một sổ trường cao đẳng cộng đồng).

7.2.2 Phương pháp chuyên gia (trao đổi, lấy ỷ kiến các nhà QL trong và ngoài trường cao đảng cộng đằng

7.2.3 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiền, tổ chức một số cuộc trao đổi

nhằm đánh giá thực trạng và xác định các giải pháp phát triển trường CĐCĐ.

8 Cấu trú c luận văn

Ngoài phần mở đẩu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, Luận văn được trình bày trong 3 chương :

Chưomg 1: Cơ sở lý luận của đề tài

Chương 2 : Thực trạng quá trình phát triển trường Cao đẳng cộng đồng của các địa

phương trong giai đoạn hiện nay

Chương 3 Các giải pháp phát triển trường CĐCĐ nhàm đáp ứng yêu cầu ĐTNNL

cho các địa phương trong giai đoạn hiện nay

Trang 13

C h ư ơ n g 1: C ơ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐẺ TÀI1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Loại trường CĐCĐ bắt đầu xuất hiện từ Hoa Kỳ và Bắc Mỹ, có lịch sử hơn một trăm năm Đầu thế kỷ XX, GDĐH Hoa Kỳ có nhiều biến đổi quan trọng Một trong những đổi mới đó là sự ra đời những trường ĐH ngẩn hạn 2 năm ở các bang làm nhiệm vụ ĐT nhanh một LLLĐ có tay nghê, có kỹ năng chuycn môn, phục vụ kịp thời cho việc phát triển KT-XH của các bang hay cùa tiểu bang Các trường ĐH ngắn hạn 2 năm này về sau gọi là trường ĐHCĐ hay CĐCĐ Sau một thời gian ra đời và phát triển, do tính thiết thực của mình, loại hình trường này nhanh chóng phát triển trong các bang và tiểu bang khác Rồi từ Hoa Kỳ, Bắc Mỹ trường CĐCĐ

và trường ĐHCĐ được hình thành và phát triển ở Pháp, Nhật, Canada, Hàn Quốc,Hồng Kông Trải qua những bước thăng trầm cho đến nay được khá nhiều Quốc gia đón nhận, vận dụng vào GDĐH của nước mình Theo ý kiến của nhiều nhà khoa học GD và các nhà QL đã ghi nhận và coi đây là một trong những thành tựu giáo dục thế giới của thế kỷ XX

Tại Việt Nam, trước năm 1975, ở miền Nam thuộc vùng tạm chiếm, mô hình trường CĐCĐ đã được tiếp cận khá sớm, bắt đầu từ năm 1971 Lịch sử GDĐH Việt Nam tóm tắt được trình bày trong cuốn sách GDĐH Việt Nam, NXB Giáo dục,

2004, ở mục “2.2 GDĐH trong vùng tạm chiếm” có viết:

Trong vùng tạm chiếm ờ miền nam, hệ thống GDĐH được tổ chức thành những đơn vị tự trị gọi là Viện ĐH theo mô hình của Pháp và sau đó chuyển dần theo mô hình của Mỹ Theo thống kê của cơ quan QLGD trong vùng, năm học 1974-1975, có 4 Viện ĐH công (thu hút 130.000 sv) đó là Sài Gòn, Huế, c ầ n Thơ, Bách khoa Thủ Đức và 3 ĐHCĐ (ĐT 2 năm, thu hút 2600 SV) đó là Nha Trang, Đà Năng, M ỹ Tho và Viện ĐH tư (thu hút 30.000 SV)

Tuy thời gian tồn tại ngắn ngủi chưa đủ 4 năm (từ 8/1971 đến 3/1975),

nhưng 3 Viện ĐHCĐ Tiền Giang (thành lập 1971), Nha Trang (thành lập 1971) và

Đà Năng (thành lập 1973) đã phác họa được các hoạt động ĐT, KH&CN bên trong

Trang 14

các Viện và sự liên kết ra bên ngoài với các Viện ĐH lớn khác cũng như với cộng đồng mà Viện có sứ mệnh phục vụ tương tự theo mô hình ĐH/CĐCĐ Bẳc Mỹ.

Sau nhiều năm gián đoạn, năm 2000 khi nước ta nhận được sự hỗ trợ của Chính Phù một sổ nước như Hà Lan, Canada, Pháp, một số trường CĐCĐ đă ra đời,

đó là các trường CĐCĐ Hài Phòng, Quảng Ngãi, Hà Tây, Tiền Giang, Đồng Tháp

và Bà Rịa Vũng Tàu Mô hình trường CĐCĐ ở Việt Nam được Chính phù cho phép thí điểm, Bộ GD&ĐT ra quyết định thành lập Các tnrờng CĐCĐ này được thành lập dựa trên cơ sở thỏa thuận, ký kết giữa hai Chính phủ Hà Lan và Việt Nam Việc

hỗ trợ được thực hiện thông qua sự viện trợ về các thiết bị chuyển giao công nghệ phát triển chương trình, huấn luyện giảng viên Năm 2001 trường CĐCĐ Trà Vinh được thành lập trên cơ sờ dự án CĐCĐ Canada-Việt Nam do Chính phủ Canada tài trợ và Hiệp hội CĐCĐ Canada (ACCC) giúp đỡ xây dựng mô hình Năm 2002 trường CĐCĐ Kiên Giang và trường CĐCĐ Vĩnh Long được thành lập Ngay sau khi thành lập, trường CĐCĐ Kiên Giang đã liên kết với nhóm các trường CĐCĐ Hoa Kỳ; trường CĐCĐ Vĩnh Long liên kết với các Viện kỹ thuật công nghệ của Cộng hòa Pháp giúp đỡ về mô hình Năm 2005-2006-2007 lần lượt các trường CĐCĐ Hậu Giang- Hà Nội-Sóc Trăng-Cà Mau được thành lập Năm 2005 Chính phủ đã nâng cấp trường CĐCĐ Tiền Giang lên ĐH, đã tách khỏi hệ thống các trường CĐCĐ Việt Nam và bát đầu tuyển sinh hệ ĐH từ năm học 2006-2007 Tháng 11 năm 2006 trường CĐCĐ Trà Vinh được Chính phủ cùng cho phép nâng lên ĐH và đang được Chính phủ Canada hỗ trợ để phát triển theo mô hình ĐHCĐ, bắt đầu tuyển sinh ĐH từ năm học 2007-2008 vừa qua Năm 2007 trường CĐCĐ Quảng Ngãi đã được Chính phủ quyết định nâng cấp lên ĐH, Như vậy tính đến cuối năm 2007 cả nước ta đã thành lập được 15 trường CĐCĐ (Xem bảng phụ lục số 2)

Trường CĐ/ĐHCĐ được nhiều tác giả nghiên cứu dưới nhiều cách tiếp cận với những mục đích khác nhau.Trong thập niên 1990 xuất hiện nhiều tài liệu xung quanh loại hình này như : Nhóm tác giả Nguyễn Văn Thùy, Trần Văn Lợi trình bày những vấn đề nền tảng của trường ĐHCĐ Hoa Kỳ về quá trình hình thành và phát triển, cơ sở nền tảng triết lý, sứ mệnh, đặc trưng hoạt động và xu thế phát triển,

Trang 15

tương lai ĐHCĐ Hoa Kỳ Nhóm tác giả còn trình bày về tổ chức hoạt động cùa các trường ĐHCĐ với các nội dung như : QL, điều hành và vấn đề tài chính nhà trường; giảng viên và sinh viên của trường; phát triển chương trình GDNN, GD tổne hợp GDTX; khả năng thích nghi với yêu cầu đặc biệt của địa phương, yêu cầu phát triển

KT của cộng đồng Đối với Việt Nam loại hình trường CĐCĐ được Bộ GD&ĐT nghiên cứu từ những năm 1990 và đã được khẳng định trong Nghị quyết BCHTW

lần thứ hai Khóa VIII nhir sau: “Xây dtmg một so trường C fìC fì ở các địa phương

đế ĐT nhân lực tại c h ỗ (3) Trong nội dung về chiến lược Phát triển GD 2001 -

2010, nêu các giải pháp phát triển GD đã chi rõ: "Hoàn chỉnh loại hình CĐCĐ

đang thí điểm và phát triển loại hình này ở các địa phương có điều kiện''(7) Đen

nay (2008), cả nước ta đã có 15 trường CĐCĐ Trong thời gian qua, đã có nhiều nhà nghiên cứu, nhiều nhà KH, nhà QLGD VN đã rất quan tâm đến loại hình trường CĐCĐ, từ đó trên nhiều diễn đàn xuất hiện nhiều bài viết và các chuyên đề nghiên cứu của Lê Viết Khuyến, Đào Trọng Hùng, Đặng Bá Lãm, Lê Quang Minh, Võ Tòng Xuân, Trần Khánh Đức nêu về sự cần thiết xây dựng và phát triển, khả năng

và điều kiện thực hiện loại hình trường CĐCĐ ở nước ta Đồng thời đã có một số học viên cao học và nghiên cứu sinh, một số luận văn, đề tài, bài viết, chuyên khảo, tham luận quan tâm đến loại trường này như: Luận vãn thạc sỹ GD của học viên Trần Văn Mười, luận án tiến sỹ Phạm Hữu Ngãi, đề tài khoa học cấp Bộ của nhóm nghiên cứu: Trương Văn Sinh, Trần Thị Huệ và Nguyễn Hữu Thu; luận án tiến sỹ

KT của Phạm Thế Tri

Mặc dù cỏ nhiều nhà nghiên cứu, nhiều công trình lớn nhỏ về loại hình trường CĐCĐ ở VN, song những ý kiến này phần lớn đề cập đến những vấn đề mang tính chất đặt nền móng, tạo điều kiện cho sự ra đời của các trường CĐCĐ, đó là:

1/ Sự cần thiết của việc phát triển trường CĐCĐ ở Việt Nam;

2/ Những cơ sở và thời điểm của sự ra đời các trường CĐCĐ;

3/ Khả năng và điều kiện triển khai hoạt động của các trường CĐCĐ

Xung quanh việc ra đời và hoạt động của các trường CĐCĐ ở Việt Nam, có không ít vấn đề mà các nhà nghiên cứu còn băn khoăn như:

Trang 16

- 'I ính khả thi cùa loại hình trường CĐCĐ, vai trò cùa các địa phương đối với các loại trường này như thế nào?

- Có thể xây dựng mô hình chung cho các trường hay phải xây dựng mô hình riêng cho từng trường?

- Vai trò, vị trí, chức năng và sứ mệnh cùa trường CĐCĐ đối với việc ĐTNNL cho địa phương như thế nào?

- Chương trình GD cho loại trường CĐCĐ có gì khác so với các trường CĐ truyền thống?

Trên cơ sờ kế thừa các công trình nghiên cứu và những điều mà nhiều nhà nghiên cứu đang băn khoăn, luận văn mong muốn được đưa ra một số giải pháp phát ừiển trường CĐCĐ nhằm đáp ứng yêu cầu ĐTNNL cho các địa phương trong giai đoạn hiện nay

1.2 Cơ sở lý luận của đề tài

1.2.1 M ột số khái niệm cơ bản của đề tài

Khải niệm Giáo dục: Theo Giáo dục học, Giáo dục (GD) là hoạt động diễn ra

liên tục trong mọi môi trường hoạt động và sinh sổng của con người (gia đình, nhà trường, XH) Theo đó có ba kiểu GD được gắn bó chặt chẽ với nhau và gán bó chặt chẽ với cuộc đời của mỗi con người, đó là GD gia đình, GD nhà trường và GD XH Trong đó GD nhà trường đóng vai trò quyết định đảm bảo phần lớn những tri thức cần thiết phục vụ cho LĐ sản xuất ở mỗi người GD là quá trình trang bị và nâng cao kiến thức hiểu biết về thế giới quan KHKT&CN, về kỳ năng trong hoạt động nghề nghiệp và là một trong nhừng yếu tố góp phần hình thành nhân cách con

người Theo cách hiểu thông thường “GD là quả trình hoạt động có ỷ thức, có mục

đích, có kế hoạch nhằm truyền cho lớp ngĩrời mới những kỉnh nghiệm đẩu tranh và sản xuất, những tri thức về tự nhiên, về XH, về tư duy, để họ có đầy đủ khả năng tham gia vào LĐ và đời sống XH " (34).

Khái niệm Đào tạo: Theo Giáo dục học, ĐT được hiểu là quá trình trang bị

kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ để hình thành chuyên môn cho người LĐ GD&ĐT

Trang 17

có mối liên hệ mật thiết với nhau, có cùng mục đích là trang bị kiến thức văn hóa, KHKT&CN, kỹ năng, nghiệp vụ chuyên môn từ thấp đến cao cho con người GD&ĐT là hai phân đoạn nối tiếp của một chu trình hoạt động GD Quá trình trang

bị kiến thức văn hóa cho người học từ bậc mầm non đến bậc phổ thông gọi là GD (bậc GD mầm non và bậc GD phổ thông) Quá trình trang bị kiến thức sau phổ thông gọi là ĐT (ĐT chuyên nghiệp, ĐT CĐ&ĐH, ĐT cao học và nghiên cứu sinh)

Thông thường, ĐT được hiểu là: “Quả trình làm cho con người trở thành người cỏ

năng lực theo những tiêu chuắn nhất định^ỌA) Dù khái niệm ĐT được nhìn nhận

theo nhiều góc độ khác nhau nhưng nội hàm của nó chửa đựng các thuộc tính bản chất là tiến hành những tác động GD nhàm trang bị cho người học cả một hệ thống kiến thức, những kỹ năng, kỹ xảo, thói quen, kinh nghiệm thực hiện hoạt động và rèn luyện phẩm chất đạo đức theo một loại hình nhân cách xác định Với cách hiểu này, ĐT nhân lực là ĐT người LĐ có tri thức, chuyên môn nghiệp vụ tương ứng với trình độ ĐT

Khái niệm Giáo dục cộng đồng (GDCĐ) Theo nghĩa rộng nhất: GDCĐ là nguyên tắc xuất phái của mọi hoạt động GD, được đưa ra để đáp ứng m ọi lợi ích của cộng đồng và hướng vào việc cải thiện chất lượng cuộc sổng GDCĐ với nghĩa

hẹp được hiểu là: Toàn bộ các hoạt động XH, giải trí văn hóa và GD được tổ chức

bên ngoài hệ thống nhà trường chính quy cho mọi người ở mọi lứa tuổi cỏ dự định cải thiện chất lượng cuộc sống cùa mình và của cộng đồng GDCĐ nói chung và

GD ở các trường CĐCĐ nói riêng đang có xu hướng phát triển nhanh và được người dân quan tâm bởi những ưu thế của nó, vì nó có tính thiết thực, tính tiết kiệm

và có tính KT cao, có tính linh hoạt uyển chuyển và sát thực tiễn GDCĐ là loại hình GD được phát triển mạnh ở nhiều nước trên thế giới trong suốt gần ba thập kỷ vừa qua Loại hình này không chỉ được phát triển ở các nước công nghiệp phát triển như : Mỹ, Nhật, Pháp mà còn được phát triển mạnh ở các nước đang phát triển như: Ẩn Độ, Malaysia, Indonesia Trong quả trình canh tân hệ á trình canh tân

hệ thống GD&ĐT ở các nước, GDCĐ trờ thành nhân tố quan trọng nâng cao chất lượng GD đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH của các quốc gia và các cộng đồng

Trang 18

dân cư ở các nước Do đó việc nghiên cứu phát triển các loại hình GDCĐ ờ nước ta

lả một vấn đề cần thiết và cấp bách

Khái niệm Trườtĩg CĐCĐ: ở Hoa Kỳ và Bắc Mỹ: "Trường ĐHCĐ là những

cơ sớ GD dựa trên cộng đồng, gắn với các nhóm cộng đồng, các nhà tuyến dụng, được mở ra để giúp cho nhiều sinh viên Mỹ được sống gần với gia đỉnh" (2) Tại

Hội thảo Việt Nam- Canada về ĐHCĐ năm 1993, Bộ GD-ĐT đã khái quát về

trường CĐCĐ: "Đó là loại hình trường địa phương, được thành lập ra nhằm đáp

ứng nhu cầu thiết thực về Đ T (kế cả nghề sư phạm) của cộng đồng tại địa phương Đây là loại trường đa cấp, đa ngành, đa lĩnh vực và được ĐT theo nhiều chương trình khác nhau, từ DN với thời hạn vài tháng đến 2 năm; ĐTCĐ 2-3 năm Đặc biệt CĐCĐ còn Đ T theo các chương trình giai đoạn một của bậc ĐH, cấp chứng chi

ĐH đại ctrơng s ố int tú trong những sinh viên đạt chứng chi ĐH đại cương được tuyển thẳng chuyển tiếp vào học các trường hoặc viện Đ H bảo trợ sổ cỏn lại sẽ được Đ T thêm kiến thức nghề nghiệp để lấy chứng chi nghề hoặc văn bằng Cử nhân

C Đ ” (9) Như vậy chúng ta có thể hiểu rằng: Trường CĐCĐ là cơ sở GD công lập thuộc hệ thống GDQD, do địa phương đầu tư xây dựng, có trách nhiệm tố chức điều hành vờ quàn lý các hoạt động Đ T và NCKH nhằm phục vụ nhu cầu vể nhân lực của địa phương, trường Đ T đa cấp, đa ngành, đa lĩnh vực, Đ T theo nhu cầu của cộng đồng và liên thông giữa các bậc ĐT Trường CĐCĐ có nhiệm vụ đáp ứng kịp thời nhu cầu cùa địa phương về ĐTNNL.

Khái niệm NNL: Có nhiều quan niệm khác nhau về NNL, Liên Hợp Quốc định

nghĩa: “NNL là tổng thể sức dự trữ, những tiềm năng, những lực lượng thể hiện sức

mạnh và sự tác động cùa con người trong việc cải tạo tự nhiên và cải tạo X H " (10)

Với nước la: “NNL là chi những người đang và sẽ bổ sung vào LLLĐXH đa dạng vù

phong phú, bao gồm các thế hệ đang được nuôi dưỡng, học tập ở các cơ sở GDPT, GDNN và CĐ, ĐH Nói tới NNL là mới chi nói tới tiềm lực, cỏn khi tiến hành ĐT, sứ dụng, phát huy, phát triển NNL mới trở thành lực tác động tới phát triến KT-XH” (14).

Khái niệm Phát triển NNL: Do vai trò to lớn của NNL nên tất cả các quốc

gia đều quan tâm đến việc phát triển NNL, tuy nhiên khái niệm phát triển NNL

Trang 19

thường được hiểu theo nhiều mức dộ rộng hẹp khác nhau Với nghĩa hẹp: “Phát

triển NNL đủ là quá trình GD, ĐT và ĐT lại, trang bị hoặc bo sung thêm nhữtĩẹ kiến thức, kỹ nâng và thái độ cần thiết đẻ mỗi con người có cơ hội tìm việc làm, hoặc để hoàn thành tốt hơn nhiệm vụ mà họ đang làm” (15) Theo nghĩa rộng:

“Phát triển NNL là phát triển nhân cách, sinh thế/thề lực, đồng thời tạo dựng một môi trường X H thuận lợi, giữ gìn một môi trường sinh thái bền vững cho con người phát triển, đẻ cùng nhau LĐ và chung sống, nhằm mục tiêu phục vụ cho sự phát triển bền vững của X H và phục vụ cho con người" (22) Từ những định nghĩa trên

ta thấy: Phát triển NNL thực chất là phát triển nguồn vốn con người, do đó phải được quan tâm từ tuổi ấu thơ đến lúc trường thành và trong suốt cuộc đời của mỗi

cá nhân về các mặt trí lực, thể lực, các phẩm chất đạo đức- nhân cách công dân, trình độ học vấn và văn hóa Đây không chỉ là trách nhiệm của Nhà nước, XH mà

là trách nhiệm của mỗi gia đình, của từng cá nhân trong cộng đồng Phát triển NNL phải gắn với nhu cầu nhân lực LĐKT ngoài XH, của thị trường LĐ trên phạm vi cả nước cũng như trong từng ngành, từng vùng địa lý- KT (chẳng hạn như: với khu vực nông thôn- nông nghiệp cần phát triển các loại hình ĐT ngắn hạn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật Phát triển công nghệ nông thôn để mờ mang ngành nghề ) Do đó phát triển NNL cần trở thành nhiệm vụ quan trọng của Hội đồng GD quốc gia với việc hoạch định các chính sách QLNN vĩ mô về NNL trong phạm vi cả nước cũng như ở các ngành, các địa phương

Khải niệm Quản lý: Có nhiều quan niệm khác nhau về Quản lý (QL), song

chúng ta có thể hiểu ràng: “Quàn lý là hoạt động có ỷ thức của con người nhằm tố

chức, chi huy, điều hành, hướng dẫn các sự vật, hiện tượng, con người và XH, hưómg chúng biến đỗi, phát triển theo đúng quy luật và phù hợp với mục đích cùa người Q Ư \ Như vậy khi nói tới QL là chúng ta nói tới mối quan hệ tương tác của 5

yếu tố, đó là; Chủ thể QL, khách thể QL, mục đích QL, nội dung QL, phương pháp

QL Trong 5 yếu tố của hoạt động QL, mục đích QL luôn là yếu tố quan trọng nhất,

chi phối các yếu tổ khác

Trang 20

Khái niệm Quản lý phát triển NNL: Theo Mai Hữu Khuê đó là: "Tổng thế các hoạt động sắp xếp, í ố chức, điền hành, hướng dẫn, kiếm tra các quá trình tuyến dụng ĐT, bồi dường, sử dụng con người LĐ nhằm thu hút tài năng, phát huy cao nhất tiềm năng cùa cá nhân trong việc đáp ứng các nhu cầu, mục tiêu định trước cùa tổ chức hav trong toàn XH với hiệu quà cao và chi p h í thấp "(26) Từ

khái niệm trên ta thấy, QL, phát triển NNL có một số đặc điểm sau đây:

./ Chủ thể QL phát triến NNL bao gồm : Nhà nước, doanh nghiệp và các tổ

chức đoàn thể XH

./ Khách thể QL p hát triển NNL là: Sức LĐ trong XH hay nói cách khác là

NNL XH

./ Mục tiêu của phát triển QLNNL là: Sừ dụng có hiệu quả các nguồn lực XH,

góp phần thúc đẩy sự phát ưiển của mỗi cá nhân và sự phát triển chung của toàn XH

Khải niệm Quản lý Nhà nước: Quản lý nhà nước (QLNN) thường được hiểu

là: “ Hoạt động thực hiện quyền lực Nhà nước của các cơ quan trong bộ máy Nhà

nước nhằm thực hiện các chức năng đối nội và đối ngoại của Nhà nước trên cơ sở các quy luật phát triển, nhằm mục đích ồn định và phát triển đắt nước QLNN được thể hiện ở một số loại khác nhau như: QL ngành, QL lãnh thổ, QL lĩnh vực Trong đỏ QL lãnh thổ là loại QLNN dựa trên cơ sở phân chia lãnh thổ thành các địa bàn, đơn vị hành chính QL ngành là loại QLNN đối với một số lĩnh vực có cùng đặc điểm về KT- kỹ thuật QL lĩnh vực là loại QLNN dựa vào chức năng của từng ngành

Khái niệm QLNN về Giảo dục: Là loại QL thuộc lĩnh vực GD&ĐT trong đó

chức năng chủ yếu là ĐT nhân lực Đối tượng của QLGD là tất cả các yếu tổ gắn vói hoạt động GD, ĐT (nội dung, chương trình, phương pháp, người dạy, ngườihọc, người QL, trang thiết bị, c sv c )

1.2.2 Đặc trưng của trường cao đẳng cộng đồng so với trường cao đẳng truyền thống, cao đẳng nghề, trung tâm giáo dục thường xuyên và trung tâm học tập cộng đồng

Đặc trưng của trường CĐCĐ so với các (rường CĐ khác:

Trang 21

Hiện nay ờ nước ta tồn tại ba loại trường CĐ, đó là: các trường CĐ nói chung (xin được gọi CĐ truyền thống); các trường CĐCĐ và các trường CĐ nghề

Để nhận diện tường minh ba loại hình trường CĐ trên dây là điều không dễ dàng

có nhiều điểm chung giao thoa với nhau nhưng biên độ khác nhau, chẳng hạn về sứ mệnh các trường này có nội hàm giống nhau, nhưng ngoại diên rộng hẹp khác nhau Tuy nhiên xét về bàn chất thi đặc trưng của các trường bộc lộ rõ nét nhất chính ở "tính cộng đồng", với loại hình trường CĐCĐ, thuộc tính này trước hết thể hiện ở tính tự chù trong QL, ở cơ chế cộng đồng trong QL, ở nguồn tài chính cộng đồng đầu tư cho trường mà các trường khác không có hoặc có nhưng không đầy đủ Trường CĐ nghề, trường THCN, trường TC nghề nếu khảng định rõ tính cộng đồng thông qua tính tự chủ và cơ chế cộng đồng trong QL, thông qua nguồn tài chính cộng đồng đầu tư cho nhà trường thì chúng đều là tập con của trường CĐCĐ tại mỗi địa phương Vì vậy ta có thể phân thành hai loại trường CĐ đó là loại trường CĐCĐ

và trường CĐ truyền thống Đặc trưng của hai loại trường này được thể hiện tại Bảng 1.1 trang sau

Dặc trưng của loại hình trường CĐCĐ so với TTGDTX và TTHTCĐ

Trường CĐCĐ là một cơ sờ GD-ĐT, có sự tổ chức QL mang tính chất XH- Nhà nước, có thông báo chiêu sinh, có nhiều phương tiện vật chất và đội ngũ giáo viên

cơ hừu để làm thỏa mãn nhu cẩu của người học, có chức năng nhiệm vụ gắn với nhu cầu của cộng đồng và gấn với yêu cầu của nhà nước Trường CĐCĐ tổ chức quá trình GD-ĐT theo cơ chế mở, đa dạng về phương thức ĐT, mềm dẻo và linh hoạt trong việc tổ chức và phục vụ đa cấp, đa ngành, đa lĩnh vực Trường CĐCĐ có cấu trúc tổ chức đa dạng, linh hoạt, không cỏ mẫu chung cho mọi nơi, cơ chế tuyển sinh mềm dẻo, nội dung chương trình được xây dựng chủ yếu dựa vào yêu cầu của người học, của cộng đồng địa phương và gẳn liền với cơ cấu LĐ-nghề nghiệp của cộng đồng Đồng thời, chúng thường xuyên được xem xét, điều chỉnh, cải tiến để tăng tính cập nhật Việc quản lý, điều hành nhà trường cộng đồng được thực hiện theo cơ chế mở, liên minh, liên kết, dân chủ Còn TTHTCĐ thi không hẳn là một cơ sờ ĐT bài bản vì những người học (cả người dạy) chủ yếu cùng nhau bàn bạc, thỏa thuận rồi tự tổ chức hoạt động GD với các hình thức phù hợp để thỏa mãn nhu cầu cùa

Trang 22

chính mình Theo một số nhà nghiên cứu thì TTHTCĐ ra đời xuất phát từ việc các công nhân đến làm thuê và định cư ở một khu công nghiệp rù nhau lập hội và mượn một phòng học cùa trường học làm nơi sinh hoạt, hội hợp, vui chơi, giải trí vào buổi tối Dẩn dần ngoài các hoạt động kể trên, họ còn tổ chức các hoạt động mang tính chất trao đổi công việc, kinh nghiệm nghề nghiệp Rồi sau đó họ có nhu cầu học đọc học viết để trao dổi thư từ về cho gia đinh, cho người thân ở xa dưới sự giúp đỡ trực tiêp của những nhà giáo Hình thửc sinh hoạt này ngày càng trở nên phổ biến trong các cộng đồng công nhân Những hoạt động đó có tính chất GD xảy ra tại cộng đồng như vậy đã thôi thúc các nhà giáo nảy sinh ý tường thành lập các TTHTCĐ và sau đó là sự ra đời của các nhà trường cộng đồng Trường CĐCĐ là loại nhà trường chứa đựng trong minh mục tiêu của nhà trường truyền thống nhưng được đa dạng hóa và mềm hóa quá trinh ĐT TTHTCĐ được tổ chức ờ các xã, phường, thị trấn và là cánh tay nổi dài cùa các TTGDTX cấp huyện; của các trường CĐCĐ và các TTGDTX cấp tinh TTGDTX chỉ có ờ cấp tinh và cấp huyện thị TTGDTX cấp tinh là tập hợp con hoặc có mối quan hệ liên kết ĐT với trường CĐCĐ ở mồi địa phương TTGDTX cấp huyện là cánh tay nối dài của các TTGDTX cấp tỉnh và cùa các trường CĐCĐ TTGDTX có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các hình thức GDTX như: vừa học vừa làm, học từ xa, tự học có hướng dẫn để lấy văn bàng của hệ thống GDQD (không bao gồm bằng tốt nghiệp THCN,

CĐ, ĐH), chứng chi GDTX theo quy định của Luật Giáo dục Với ý nghĩa và những đặc trưng đó chúng ta có thể khảng định rằng trường CĐCĐ chính là loại hình trường ĐH ngắn hạn (ĐT từ 2-3 năm), bên cạnh chức năng ĐT giai đoạn đầu cho các trường ĐH nó còn làm nhiệm vụ của TTGDTX và hướng nghiệp DN tại địa phương, có cơ chế mờ và phương thức GD-ĐT mềm dẻo, linh hoạt

Trang 23

Bảng 1.1: Đặc tr ưng của tr ườ ng CĐC Đ và CĐ truyền thống

Mục tiêu - ĐTNNL cho dịa phương - ĐTNNL cho cả nước

ĐT

Ngăn hạn từ 1-2 tuân Dài hạn từ 2-3 năm

CĐ: Từ 2-3 năm ĐH: Từ 4-6 năm

- Nội dung mềm dẻo, linh hoạt, xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và nhu cầu cùa người học

- Dựa trên chương trình khung của Bộ chủ quàn

- Theo yêu cầu của ngành, của lĩnh vực ch/môn được Bộ chủ quản phê duyệt

Hình thức

ĐT

- Tập trung và phi tập trung, liên thông giữa các trinh độ ĐT, đa hình thưc ĐT

- ĐT tập trung và cơ bản theo hệ chính quy

- Thực hiện thi tuyên theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT

Chủ yêu của Nhà nước và thu học phí từ người học

Lĩnh vực

ĐT

- Mọi lĩnh vực, ngành nghê theo

kế hoạch phát triển KT-XH của địa phương

-Mọi ngành nghê, lĩnh vực phục vụ chiến lược KT-XH chung của cả nước

Trang 24

1.2.3 Đặc trưng của giai đoạn hiện nay, ưu thế và xu thế phát triển của mô hình trường cao đẳng cộng đồng hiện nay ở nước ta

Đặc tnrng của giai đoạn hiện nay: Giai đoạn hiện nay được hiểu là giai đoạn

CNH-HĐH đất nước, là giai đoạn hội nhập sâu rộng với các nước trong khu vực và trên thế giới, là giai đoạn cùa nền KT tri thức, giai đoạn xây dựng XHHT Quá trình CNH-HĐH ờ nước ta được thực hiện trên cơ sờ bảo đàm sự kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng K.T với tiến bộ XH theo hướng phát triển bền vững trong đó nhân tố con người là trung tâm, kết hợp chặt chẽ giữa CNH-HĐH với những bước đi thích hợp cho từng ngành KT, khu vực sản xuẩt-dịch vụ XH và những vùng địa lý-KT khác nhau Trong các nguồn lực cho phát triển CNH-HĐH cùng với các nguồn lực

về tài chính, công nghộ-thiết bị, nguồn tài nguyên thì nguồn lực con người, tài nguyên chất xám trở thành một nguồn lực quan trọng trong tiến trình phát triển của đất nước Trong thời đại CNTT và phát triển KT tri thức, để có thể cạnh tranh được

cà ở trong nước và trên trường Quốc tế, một yếu tố vô cùng quan trọng và quyết định là con người- những người có tri thức và cỏ khả năng tiếp cận với những thông tin và công nghệ mới trong lĩnh vực hoạt động của mình Trước mát, giai đoạn hiện nay được hiểu là có thể tính đán 2015, tầm nhìn đến năm 2020

Ưu thế và xu thế phát triển của mô hình trường CĐCĐ:

Mô hình trường CĐCĐ hiện nay ở nước ta cỏ một sổ ưu thế cơ bản đó là:1/ Mô hình ĐT đa hệ (Từ DN đến CĐ), đa ngành, linh hoạt, mềm dẻo, phục vụ trực tiếp nhu cầu ĐTNNL cho địa phương và phục vụ cho phát triển cộng đồng.2/ Chương trình ĐT mang tính ứng dụng và thực hành cao, gắn kết với sản xuất

và phát triển doanh nghiệp địa phương Do tính mềm dẻo trong việc ĐT thiết kế phục vụ đa ngành, đa cấp nên hiệu quả sử dụng đội ngũ giáo viên và trang thiết bị cũng rất cao

3/ Bước đầu cho thấy mô hình ĐT hết sức linh hoạt và hiệu quả (tiết kiệm được nguồn lực: đội ngũ giảng dạy và thiết bị, chi phí ĐT thấp), rất thích hợp cho Việt Nam và đặc biệt là vùng khó khăn Mô hình ĐT này trước hết cần được nhân rộng nhanh chóng ở Vùng Đồng bằng sông Cửu Long và những vùng khỏ khăn khác Khi có đủ điều kiện, mỗi tỉnh, thành nên có một trường CĐCĐ

Trang 25

- GDCĐ nói chung, trường CĐCĐ nói riêng hiện nay cùa đa sổ các nước trên thế giới, trong đó có nước ta đang có xu hướng phát triển nhanh và được nhân dân

quan tâm vì nó có nhừng ưu thế rất cơ bàn như vừa nêu, nó được thể hiện ở tính

thiết thực, KT và tiết kiệm, tính uyển chuyển linh hoạt và sát thực tiễn Tính thiết

thực được thể hiện đối với cả người học và với cả cộng đồng Với người học họ có

cơ hội lựa chọn kiến thức cần học, hình thức học (chính quy, tại chức, dài hạn, ngắn

hạn, tập trung hay bán tập trung ) Đối với cộng đồng các trường này có thế đảm

bảo cho việc ĐTNNL có trình độ văn hóa, chuyên môn, KHKT&CN và có thể giải

quyết kịp thời các vấn đề do thực tiễn đặt ra của địa phương vì phương châm cùa

các trường CĐCĐ là ĐT những gì mà XH và địa phương đang cẩn chứ không phải

chi ĐT những gì trường có Tính KT và tiết kiệm được thể hiện ở việc tiết kiệm sức

lực, thời gian, tiết kiệm chi phí đi lại cho người học (vì nơi học đặt tại địa phương

nên gần nơi ở, nơi làm việc), học phí thấp và thời lượng học tập gọn (do ĐT nhanh)

nên phù hợp với thu nhập của người dân và phù hợp với điều kiện K.T của địa

phương Tính linh hoạt, uyển chuyển và sát thực tiễn được thể hiện ở nội dung,

chương trình, thời lượng ĐT ở các trường khá linh hoạt, mềm dẻo, phù hợp với nhu

cầu cùa người học, phù hợp với nhừng vấn đề về nhân lực, KT-XH cùa địa phương

đặt ra cho từng thời kỳ, phù hợp với sự biển đổi và phát triển của KHKT&CN thế

giới Mục tiêu đạt được của loại hình trường CĐCĐ đã góp phần giải quyết được

nhiều vấn đề của XH và những vẩn đề đặt ra trong cuộc sống như: thực hiện công

bằng XH trong GD, mở rộng đón nhận tất cả mọi người có nhu cầu học tập suốt đời,

góp phần đại chúng hóa GDĐH, đáp ứng nhanh chóng ĐTNNL theo yêu cầu phát

triển KT-XH của địa phương và vùng miền, tăng cường mối quan hệ nhà trường với

cộng đồng XH, thực hiện liên thông, chuyển tiếp ưong ĐT, thực hiện nhiệm vụ ĐT

lại, bồi dưỡng bổ sung, cập nhật kiến thức nghề nghiệp chuyên môn, đáp ứng nhu

cầu thị trường LĐ Từ nhừng ưu thế và xu thế phát triển nêu trên của loại hình

trường CĐCĐ, việc vận dụng để phát triển loại hình trường này sao cho phù hợp

với tình hình và điều kiện của nước ta là vấn đề đang đặt ra cho toàn XH nói chung

và cho các nhà QLGD nói riêng Việc ĐTLT trong nội bộ trường CĐCĐ và với các

trường ĐH khác, với phương thức ĐT tích luỹ kiến thức sẽ mang lại hiệu quả KT

Trang 26

cao, tiểt kiệm thời gian và chi phí Đ I , mở ra cơ hội cho người dần trong cộng đồng chủ động theo học những chương trình thiết dụng cho lập thân lập nghiệp, ngoài ra, trong quá trình trực tiếp LĐSX người dân nếu có như cầu nâng cao năng lực, có thổ trở lại trường tiếp tục được ĐT bậc cao hơn, hoặc khi có nguyện vọng chuyển đổi nghề nghiệp cho phù hợp thị trường LĐ sẽ được bồi dưởng bổ sung kiến thức, kỹ nàng nghề thuận lợi cổng trường CĐCĐ luôn mở rộng, người học là những thành viên sinh sống tại cộng đồng, gồm mọi tầng lớp, đù các lứa tuổi, có trình độ khác nhau (có người tốt nghiệp hay chưa hoàn tất chương trình PTTH, hoặc có người đã

là bác sĩ, kỹ sư, có học vị thạc sĩ, tiến sĩ), họ vào học với nhiều mục đích khác nhau đều được nhà trường tạo điều kiện theo học

Với những ưu thế và xu thế phát triển nói trên, mô hình trường CĐCĐ cùa nước ta đang là một trong những giải pháp đột phá nhằm ĐT nhanh và có chất lượng NNL một cách tiết kiệm nhất cho các địa phương và cho cả nước hiện nay

1.2.4 Vị trí, vai trò, chức năng và sứ mệnh của trường Cao đẳng cộng đồng trong hệ thống Giảo dục quốc dân

Vị trí, vai trò và chức năng cùa trường CĐCĐ trong hệ thổng GDQD:

Trường CĐCĐ là loại hình khá mới mẻ ở nước ta nên việc tổ chức hoạt động ĐT của các trường CĐCĐ hiện nay còn nhiều bất cập Do vậy khi xác định vị trí, vai trò, chức năng cùa trường CĐCĐ trong hệ thống GDQD, hầu hết các nhà KH và các nhà QLGD đều phải dựa vào những kinh nghiệm, những thông tin kiến thức thu lượm được từ nước ngoài, từ tài liệu sách vờ và từ thực tiễn yêu cầu của cuộc sổng để cụ thể hóa các chủ trương, Nghị quyết của Đảng và họ đã có chung nhận định như sau:

1/ Trường CĐCĐ là cơ sở ĐT xuất phát từ nhu cầu thiết thực của cộng đồng,

từ nhu cầu đòi hỏi của người dân sinh sống tại cộng đồng như nhu cầu nâng cao trình độ văn hóa, nâng cao hiểu biết về KHKT&CN, nhu cầu có một nghề để kiếm sống, để lập thân, lập nghiệp và nhu cầu hòa nhập chung sống hữu nghị trong cộng đồng Vì vậy chủ thể đầu tư xây dựng, tổ chức, QL, điều hành các mặt hoạt động của nhà trường chính là UBND tinh/thành phố trực thuộc TW, đó là cơ quan đại diện cho người dân trong cộng đồng Trường CĐCĐ được thành lập trên cơ sở đề nghị của ƯBND tinh/thành phố trực thuộc TW, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ký quyết

Trang 27

định thành lập Trường CĐCĐ là một cơ sở GD công lập trục thuộc quàn lý hành chính theo lãnh thổ cùa UBND tinh/thành phố (trực thuộc trung ương) nơi trường đặt trụ sờ UBND tình/thành phố là cơ quan chù quàn của trường CĐCĐ, trường CĐCĐ do địa phưưng đầu tư xây dựng và tổ chức điều hành hoạt động UBND tinh/thành phố có trách nhiệm cung cấp hoặc hồ trợ tài chính, c s v c , đất đai và là đầu mối gắn kết chặt chẽ giữa nhà trường với các cơ sỡ sản xuất kinh doanh trên địa hàn cùa địa phưímg.

2/ Trường CĐCĐ chịu sự QLNN của Bộ GD&ĐT về chiến lược, quy hoạch,

kế hoạch và chính sách phát triển GD, tiêu chuẩn giảng viên, mục tiêu, nội dung, chương trình, kế hoạch và phương pháp ĐT, về tuyển sinh, tổ chức ĐT, thi, kiểm tra, công nhận tổt nghiệp, cấp văn bằng, chứng chi và QL chất lượng ĐT Trường CĐCĐ có địa vụ pháp lý như các loại hình trường CĐ khác trong hệ thống GDQD Chịu trách nhiệm hoạt động theo Quyết định 37/2000/QĐ-BGD& ĐT ngày 29/8/2000 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành quy chế tạm thời trường CĐCĐ, tổ chức ĐT theo các quy chế ĐT chung do Bộ GD& ĐT ban hành tương thích với chương trình và hình thức ĐT cụ thể

3/ v ề chức năng: hệ thống các trường CĐCĐ hiện hữu nhìn chung đang thực hiện 3 chức năng tổng quát, đó là:

- ĐT đa lĩnh vực, đa ngành, đa cấp, đa hệ nhàm đáp ứng nhu cầu NNL cho địa phương có trình độ từ CĐ trở xuống;

- GDTX nhàm giúp mọi người trong cộng đồng vừa làm vừa học, học liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm việc làm, tự tạo việc làm

và thích nghi với đời sống XH, góp phần XHHGD, xây dựng XHHT ở địa phương

- NCKH và chuyển giao CN phục vụ sản xuất và đời sổng của cộng đồng.4/ Trường CĐCĐ là cơ sờ ĐT nằm trong bậc ĐTĐH, thuộc hệ thống GDĐH

và gẳn với những động thái, nhịp sổng cộng đồng, huy động các nguồn lực cùa cộng đồng, mở rộng vòng tay đón nhận mọi thành viên đến từ cộng đồng Tại thời điểm hiện nay, để đáp ứng kịp thời NNL phục vụ trực tiếp kế hoạch phát triển KT-XH của địa phương, nhà trường cơ bản tập trung ĐT ưình độ CĐ và các trình độ thấp

Trang 28

hơn góp phần thực hiện sứ mệnh cao cả là: “nâng cao dân trí, ĐT nhân lực và bồi dưỡng nhân tài” cho cả nước và cho các địa phương.

5/ Trong quy chế tạm thời trường CĐCĐ đã chì rõ: "Trường CĐCĐ là cơ sờ

GD công lập, đa cấp, đa ngành thuộc hệ thống GDQD do địa phương đầu tu xây cÌỊcng, chịu trách nhiệm tổ chức vò điều hành các hoạt động Đ T và NCKH nhằm phục

vụ nhu cầu về nhàn lực cùa địa phương ớ trình độ CĐ và các trình độ thắp han" (1).

Từ những phân tích nêu trên đã cho chúng ta thấy rõ vị trí, vai trò và chức năng của trường CĐCĐ trong hệ thống GDQD ở nước ta Như vậy, chúng ta hiểu ràng trường CĐCĐ là loại hình trường thuộc hệ thống GDĐH nhưng là những trường chịu sự lãnh đạo, quản lý của chính quyền địa phương

Sứ mệnh cùa trường CĐCĐ trong hệ thống GDQD:

v ề sứ mệnh của loại hình trường ĐH/CĐCĐ, tại Hoa Kỳ, trường ĐHCĐ Hoa

Kỳ được coi là loại hình trường năng động và có đóng góp to lớn vào nền GDĐH Hoa Kỳ vì trường ĐHCĐ luôn gắn liền với cộng đồng mà mỗi trường phải hướng tới phục vụ và luôn đảm nhận nhiều nhiệm vụ mới xuất phát từ yêu cầu của cộng đồng Theo Don Doucette (cùng nhiều nhà lãnh đạo xứ này đã thống nhất) về điểm

chung của các loại trường này có sứ mệnh như sau: sứ mệnh chuyển tiếp; sứ mệnh

chuẩn bị sự nghiệp; sứ mệnh GD các kỹ năng cơ bản và phát triển; sứ mệnh GDTX

và dịch vụ công cộng; sứ mệnh tiếp cận (39) Nước ta, GDCĐ nói chung và loại

hình trường CĐCĐ nói riêng ra đời xuất phát từ nhu cầu nhằm đáp ứng kịp thời về học tập, nâng cao và mở rộng trình độ văn hóa, chuyên môn, KHKT&CN, tay nghề

để LĐ, sản xuất có hiệu quả, cỏ việc làm ổn định, đồng thời mở rộng cơ hội học tập

và học tập suốt đời cho mọi thành viên trong cộng đồng nhàm đáp ứng nhu cầu ĐTNNL phục vụ phát triển KT-XH của địa phương, của vùng miền và cùa cả nước Do vậy, sứ mệnh loại hình trường CĐCĐ của Việt Nam hiện nay là ĐT nhân lực cho địa phương, cho vùng miền để phục vụ cộng đồng, góp phần xây dựng XHHT, XHNN và phát huy sự đồng thuận của XH Từ sứ mệnh nêu trên, theo Bộ

GD&ĐT loại hình trường CĐCĐ có các đặc điểm như: I / có các chương trình ĐT

và bồi dưỡng đa dạng, trong đó quan trọng nhất là chương trình giai đoạn đầu của cấp Đ H (2 năm) đế học chuyển tiếp giai đoạn chuyên nghiệp ở các trường ĐH khác

Trang 29

cùng các chương trình Đ T ngắn hạn và dài hạn; 2/ gắn chặt với địa phương lù

trung tâm văn hóa, khoa học của địa phương, phục vụ phát triển KT-XH cùa địa

phương và nhận nguồn tài trợ chủ yếu từ địa phương (2) Như vậy ta có thể thấy

rằng trường CĐCĐ có sứ mệnh ĐTNNL phục vụ yêu cầu phát triển các lĩnh vực đời

sống XI I của cộng đồng nơi trường tọa lạc

Một lần nừa chúng ta có thể khẳng định rằng trường CĐCĐ có vị trí, vai trò,

chức năng và sứ mệnh to lớn trong việc đáp ứng kịp thời yêu cầu ĐT nhân lực cùa địa

phương, đóng góp tích cực xây dựng XHHT, XHNN và phát huy sự đồng thuận XH

1.2.5 Phải triển trường cao đẳng cộng đồng đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhăn lực

cho các địa phương

1.2.5 Ị Các yểu tổ tác động đến sự phát triển trường CĐCĐ: Quá trình phát triển

trường CĐCĐ đáp ứng nhu cầu ĐTNNL của địa phương, có nhiều yếu tố tác động

đến trường CĐCĐ Luận văn chi xem xét một số nhóm yếu tố chính như sau:

NNL có trình độ KHKT&CN phục vụ cho CNH-HĐH, sự chuyển dịch cơ cấu KT

của địa phương, XXH GDĐH)

./Với yểu tố mục tiêu của cộng đồng: Đây là yếu tố đầu tiên và cũng là yếu tố

quan trọng nhất, là cơ sờ hình thành, phát triển trường CĐCĐ Bởi lẽ, trường

CĐCĐ ra đời xuất phát từ mục tiêu đáp ứng nhu cầu về nhân lực và hướng phát

triển KT đặc thù của cộng đồng Bất kì cộng đồng nào đều có mục tiêu chung là làm

sao phát triển KT-XH bền vừng, góp phần thúc đẩy sự phát triển chung của đất

nước Tuy nhiên, mỗi địa phương lại có những đặc trưng riêng về tự nhiên, dân sổ,

cũng như xuất phát điểm Vì vậy, sự phát triển ngành nghề mũi nhọn cũng phải

được cụ thể hoá thành các mục tiêu cụ thể phù hợp sao cho sát với điều kiện thực

tiễn của mồi địa phương

./Với yếu tổ nhu cầu về NNL có trình độ KHKT&CN phục vụ cho CNH-

HĐH: Trong thời kỳ CNH-HĐH và hội nhập KT thế giới, nước ta đang đứng trước

một mâu thuẫn khá lớn, một thách thức không dễ giải quyết giữa nhu cầu thực tiễn

và điều kiện hiện có Đó là đòi hỏi cao của quá trình CNH-HĐH, không chi về sổ

lượng mà cả về chất lượng trình độ KHKT&CN, trong khi điểm xuất phát cùa nước

Trang 30

ta lại thấp về nhiều mặt (nền KI nông nghiệp chiếm tỳ trọng lớn trong nền KTQD lại kém phát triển và lạc hậu so với thế giới, trinh độ dân trí và trình độ KHKT&CN cùa LLLĐ còn rất thấp) Do vậy, muốn phát triển cộng đồng, đẩy nhanh quá trình CNH-HĐH, nhanh chúng tiến kịp thế giới và khu vực thì dù trong lĩnh vực KT-XH nào đi nữa chúng ta dều phải bắt dầu từ phát triển GD-ĐT, phát triển NNL có tính định hướng cao về chuyên môn Trường CĐCĐ ra đời chính là nhằm thực hiện nhiệm vụ có tính then chốt ẩy.

./Với yếu tố của sự chuyến dịch cơ cấu KT các địa phương' Chuyển dich cơ

cấu KT là quy luật khách quan đối với tất cả các quốc gia đang chuyển từ nền KT nông nghiệp sang nền KT công nghiệp trình độ cao Nước ta cũng không nằm ngoài

xu thế chung tất yếu đó Quá trình CNH-HĐH đòi hỏi nhanh chóng chuyển dịch cơ cấu KT Để đáp ứng kịp thời những thay đổi về cơ cấu KT chúng ta cần phải có sự thay đổi tương ứng về cơ cấu LĐ và theo đó là cơ cấu ĐT nhân lực, bao gồm cả quy

mô nhân lực, sự phân bố nhân iực theo địa bàn, theo ngành nghề, lĩnh vực đặc biệt

là chất lượng NNL Trách nhiệm đó trước hết và chủ yếu thuộc về ngành GD Bản thân các bậc GD như CĐ, ĐH, SĐH ở nước ta trước đây và cả hiện nay còn hết sức kém linh hoạt và khả năng đáp ứng yêu cầu thực tiễn cũng thấp Trường CĐCĐ ra đời chính là sự bù đắp cho những khiếm khuyết đó

./Với yếu tổ XHH GDĐH: Văn kiện Đại hội Đảng lần thử VII đã xác định:

mọi lĩnh vực VH-XH cần thực hiện trên tinh thần XHH Theo đó, GD&ĐT nói chung và GDĐH nói riêng cũng phải tiến hành XHH Đó là một cuộc vận động quần chúng rộng rãi, phổ biến làm cho mọi tầng lớp nhân dân trong XH vừa được hưởng thụ đầy đủ vừa phải nâng cao vai trò, trách nhiệm của mình đối với lĩnh vực XHH đó Theo đó, XHH GDĐH là một yếu tố quan trọng góp phần tích cực vào phát triển GDĐH, tạo cho GDĐH đảm nhiệm vai trò ĐTNNL có trình độ KHKT&CN phục vụ cho các lĩnh vực KT-XH, đồng thời tạo nhiều cơ hội cho người dân vừa góp phần phát triển GD vừa nâng cao trình độ hiểu biết về KHKT&CN XHH GDĐH có thể tiến hành với nhiều cách thức khác nhau như: đa dạng hoá các loại hinh ĐH, đưa cơ sờ GDĐH về địa phương, về với cộng đồng, chuyển từ ĐH chọn lọc khắt khe qua thi cử sang ĐH đại chủng (kiểu ghi danh học

Trang 31

tích luỹ theo tín chỉ ), để người dân có quyền thụ hưởng và có trách nhiệm chăm lo

cho GDĐH Sự ra đời cùa các trường CĐCĐ về một phương diện nào đó là kết quả

cùa quá trình XUI ỉ GDĐH Với triết lý “cùa cộng đồng, do cộng đồng, vì cộng

đồne và hướng tới sự phát triển bền vững cùa cộng đồng”, trường CDCĐ sẽ góp

phần đẳc lực vào việc ĐTNNL phục vụ cộng đồng, đồng thời cũng sẽ nhận được sự

tham gia ùng hộ tích cực cùa cộng đong trong quá trinh phát triển

củng cổ các cơ sờ ĐT theo hướng đa cấp, đa ngành, đa hệ, xu thế chuyển tiếp và

liên thông trong ĐTĐH, xu thế đại chúng hoá trong GDĐH)

./ Với xu the đa dạng hoá các loại hình ĐT: Một trong các xu hướng phát

triển của GD hiện đại là đa dạng hoá các loại hình ĐT Đa dạng hoá các loại hình ĐT

có nhiều ý nghĩa khác nhau Đối với XH, đa dạng hoá các loại hình ĐT là một trong

những hình thức XHHGD, tạo cho người dân có nhiều cơ hội nâng cao kiến thức,

trình độ chuyên môn, từ đó có điều kiện được nâng cao và phát triển nhanh chóng

trình độ dân trí, trình độ KHKT&CN của người dân và cộng đồng Đối với nền GD

của một quốc gia, đa dạng hoá các loại hình GD-ĐT làm cho nền GD quốc gia vừa đa

dạng, vừa linh hoạt hơn khi thực hiện chức năng phục vụ cho phát triển KT-XH Sự

ra đời của loại hình trường CĐCĐ là một minh chứng cụ thể cho xu thế đa dạng hoá

các loại hình ĐT Ngoài những ý nghĩa trên, với tư cách là một loại hình của quá trình

đa dạng hoá các loại hình ĐT, trường CĐCĐ thể hiện tính thiết thực, tính K T ,

./ Với các yếu tổ cùng cố các cơ sở ĐT theo hướng đa cấp, đa ngành, đa hệ:

Trước đây, các trường TCCN, CĐ và ĐH ở nước ta ỉà các trường đơn hệ, đơn

ngành và sản phẩm của các trường này (HS-SV) có những thế mạnh nhất định như

chuyên sâu vào một ngành nghề được ĐT Neu hoạt động đúng ngành nghề được

ĐT, họ sẽ dễ dàng nắm bắt ờ lĩnh vực được ĐT Tuy nhiên ở họ cũng có không ít

hạn chế về sự không linh hoạt, sự khó thích ứng hơn khi cần phải chuyển sang hoạt

động trong một ngành nghề hoặc một lĩnh vực khác (kể cả ngành nghề và lĩnh vực

gần gũi) Mặt khác, tính đơn hệ nhiều khi cản trở, kim hãm nguyện vọng muốn

nâng cao trình độ chuyên môn, dẫn đến hậu quả sau khi tốt nghiệp PTTH họ sinh

lao vào học ĐH, không muốn vào các trường CNKT hay TCCN Gần đây, nhiều

Trang 32

trường CĐ, ĐH đã chuyến sang ĐH theo hướng đa hệ, đa ngành thì sự chuyển hướng này tuy là cần thiết nhưng chưa đầy đù và có những hạn chế nhất định (chưa

có sự liên thông, liên kết và còn tuỳ tiện chạy theo lợi nhuận) Trường CĐCĐ ra đời thực hiện ĐT theo hướng đa ngành , đa hộ và tạo sự liên kêt, liên thông góp phần hoàn thiện hướng ĐT đa hệ, đa ngành, đó là xu hướng tất yếu của GD hiện đại

./ Với các vếu tổ cùa xu thế chuyến tiếp và liên thông trong DTĐH: Một

trong nhừng hạn chế của hệ thống GDĐH Việt Nam lâu nay là chi ĐT cái trường có chứ chưa ĐT theo nhu cầu XH, trong khi đại bộ phận nhân dân có tâm lý mong muốn con em mình sau khi tốt nghiệp THPT đều được học ĐH Hệ quả là hệ GDĐH của nước ta luôn quá tài Mặc dù ti lệ tốt nghiệp ĐH của các trường tăng lên mỗi năm, nhưng chất lượng và đầu ra còn có quá nhiều bất cập, đang là một trong những thách thức và là một trong những sự lãng phí lớn đối với người học và XH, đó

là giữa các bậc học, giữa các trường CĐ, ĐH không có sự chuyển tiếp và liên thông với nhau Để tháo gỡ khó khăn đó, GDĐH Việt Nam đã có lúc ĐT hai giai đoạn (đại cương và chuyên ngành), nhưng vì nhiều lý do nên phương thức này không tồn tại Những năm gần đây, trước yêu cầu thực tiễn của công tác ĐT, các cấp QL và các nhà NCGD đang nghiên cứu xây dựng một cơ chế liên thông trong ĐT giữa các bậc học

và xuất hiện mầm mống ĐT chuyển tiếp giữa các trình độ, giữa các trường CĐ, ĐH

Sự ra đời của các trường CĐCĐ đa cấp, đa ngành, đa hệ trong ĐT bước đầu góp phần vào hướng đi này, từng bước tạo ra sự liên thông thông suốt giữa GDPT với các bậc

ĐT sau phổ thông, nghĩa là học sinh sau khi có bằng TCCN, TC nghề có thể học tiếp

CĐ và khi có bằng CĐ người học có thể học tiếp lên ĐH

./ Với các yếu tố của xu hướng đại chúng hoá trong GDĐH: GDĐH thế giới

đang diền ra xu hướng đi từ ĐH tinh hoa sang ĐH đại chúng, xu hướng ĐH hàn lâm sang ĐH phục vụ nhu cầu XH và xu hướng đưa cơ sở GDĐH về địa phương, đến cộng đồng Hiện nay một số nước phát triển trên thế giới như Thuỵ Sĩ, Nhật Bản, Pháp, Canada đang hướng tới một đất nước học vấn cao Để đạt được điều này, các nước kể trên đó phát triển chương trình phổ cập GDĐH Một trong những phương thức thực hiện chương trình là mở rộng hệ thống trường ĐH ngắn hạn Nước ta đang

đi dần từ phổ cập GD tiểu học và phấn đấu đến năm 2010 sẽ hoàn thành chương trình

Trang 33

phổ cập GDTHCS Tương lai gần sẽ là hoàn thành phổ cập GDTHPT Việc mờ rộng,

phát triển hệ thống trường CĐCĐ ở nước ta trước mẳt nhằm đáp ứng yêu cầu

ĐTNNL phục vụ cho việc phát triển KT-XH của các địa phưtrng, nhưng mặt khác

nhằm chuẩn bị điều kiện đc mọi người dân tiếp cận GDĐH trong tưcmg lai không xa

1.2.5.2 Nhiệm vụ phát triển trường CĐCĐ đáp ứng yêu cầu ĐTNNL:

Thực trạng ĐTNNL của nước ta trong những năm qua còn nhiều vấn đề cần quan

tâm như: cơ cấu ĐT bậc học, ngành nghề còn nhiều bất hợp lý, còn sự mất cân đổi

lớn về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cẩu XH, cơ cấu vùng miền trong GD-

ĐT Điểm nổi bật nhất là hiện nay mới có gần 24 triệu người dưới 40 tuổi được học

ở các loại trường học, trong khi đó còn khoảng 40 triệu người LĐ có nhu cầu ĐT và

ĐT lại, bồi dưởng, cập nhật kiến thức nhằm đáp ứng kịp thời sự đổi mới không

ngừng của KH&CN, nhưng còn thiếu cơ hội để học tập thường xuyên, học tập suốt

đời Tuy đã hoàn thành xóa mù chữ trong cả nước vào năm 2000, nhưng số người

trên 35 tuổi còn mù chữ khá nhiều (khoảng 1,7 triệu người ở độ tuổi trên 36 còn mù

chữ) đặc biệt là phụ nữ và người LĐ ở các vùng có điều kiện KT-XH khó khăn

Trình độ kiến thức văn hóa, kỹ năng nghề nghiệp và trinh độ ngoại ngữ, CNTT cùa

người LĐ ờ nước ta còn thấp, bất cập trước yêu cầu CNH-HĐH: 51,74% LĐ mới có

trình độ tiểu học; đội ngũ LĐ có chuyên môn, kỹ thuật chưa đến 5 triệu người, mới

chiếm 13,4% tổng số LLLĐ XH; một bộ phận đông cán bộ chuyên môn kỹ thuật

chưa đáp ứng với yêu cầu đổi mới công nghệ; LLLĐ KH&CN vừa thiếu, vừa không

đồng bộ và không được sử dụng hợp lý; số đụng tri thức trình độ cao đó sắp nghi

hưu Một số liệu so sánh quốc tế cho thấy: đến năm 2010 chúng ta phải quyết tâm

phấn đấu mới có thể đạt 200 sv/l vạn dân, trong khi Thái Lan và Philipin đã đạt tỷ

lệ 210SV/1 vạn dân từ năm 2000 (Năm 2007 nước ta đạt 179 SV/lvạn dân, năm

2008 đạt 188 SV /lvạn dân) Tình trạng thiếu việc làm ở thành thị và nông thôn vẫn

còn nghiêm trọng Phần lớn nhừng người này không có chỗ học, không có kỹ năng

nghề cần thiết, không được các nhà trường dạy cách tự tìm, tự tạo việc làm để lập

thân, lập nghiệp; chưa được quan tâm thỏa đáng tới việc bồi dưỡng và ĐTLĐ đề

đáp ứng yêu cầu xuất khẩu LĐ ngày càng lớn của cơ chế thị trường.Việc học văn

Trang 34

hóa, học nghề cùa đa số người lớn tuổi, người nỉĩhèo cũng gặp nhiều khó khăn Các loại hinh GD không chính quy, GD ngoài nhà trường, GD cho người lớn chưa được coi trọng đúng mức, chưa được tổ chức thành một hệ thống có nội dung, phương pháp thích hợp, đề đáp ứng linh hoạt, có hiệu quả theo nhu cầu cùa người học, đặc biệt sự bất hợp lý về vùng miền Ngoài ra, theo tác giả Lê Quang Minh còn có hai hạn chế khác đó là: “ 1/ Hệ thống GDCĐ/ĐH của chủng ta thiên về kinh điển, nặng lý thuyết, trong khi đó sự phát triển cộng đồng đòi hỏi một kiến thức rộna, liên ngành và thiên về thực hành hơn 2/ Hệ thống GDCĐ/ĐH của chúng ta nhàm hướng đến phục

vụ cho một thị trường lớn: Thị trường Nhà nước với máy móc trang thiết bị hiện đại, các nhà máy sản xuất lớn, các công ty nước ngoài, trong khi đó, ở giai đoạn hiện nay, loại hình sản xuất kinh doanh, dịch vụ vừa và nhỏ đang phát triển mạnh Những đơn

vị này đang cần có lực lượng trẻ, khỏe, có trình độ chuyên môn, hiểu biết KHKT và năng động, sáng tạo trong LĐ, sàn xuất Như vậy hệ thống GDCĐ/ĐH với chức năng

cơ bản là ĐTNNL có trình độ KHKT, tay nghề đã bỏ ngỏ thị trường LĐ rất lớn.” (37) Như vậy nhiệm vụ đặt ra cho GDCĐ/ĐH là phải chiếm lĩnh thị trường LĐ còn bỏ ngỏ ấy bằng việc xây dựng và phát triển một loại hình GD mới: GDCĐ (23), với mạng lưới trường CĐ/ĐHCĐ, có phương thức ĐT mang thuộc tính cộng đồng, là loại hình ĐT đáp ứng kịp thời, thiết thực nhu cầu học tập, nâng cao trình độ về KHKT&CN, tay nghề của người dân trong cộng đồng, phục vụ hiệu quả chuyển dịch

cơ cấu KT-XH của các địa phương và cơ cấu nhân lực của cộng đồng

Phát triển trường CĐCĐ gắn với nhiệm vụ xây dựng XHHT:

XHHT đã đi vào nước ta từ sau những năm 1990 theo xu thể GD của thời đại

và được Nghị Quyết Đại hội X của Đàng ta chi rõ: “Thực hiện GD cho mọi người,

cà nước trở thành một XHHT" Khái niệm XHHT là một X H ở đó ai cũng được học tập và tự học thường xuyên, suốt đời và ai cũng có trách nhiệm đối với việc học tập

từ trong gia đình và ngoài XH Trong XHHT, hình thành mạng ỉưới GD-ĐT rộng khắp trong toàn quốc và mọi người đều học tậ p ” (33) XHHT là một hiện tượng có

tính quy luật của sự phát triển và là vấn đề chung cùa thời đại Song ở mỗi quốc gia lại có chiến lược xây dựng XHHT riêng của mình Với nước ta, để xây dựng một XHHT có rất nhiều vấn đề chúng ta cần quan tâm như: Chú trọng chuyển việc học

Trang 35

dể hiểu sang học để làm trong quá trinh GD-ĐT, giàm tải dạy lý thuyết, chú trọng dạy kỹ năng thực hành, chuyển dạy kiến thức sang dạy tri thức, làm chuyển biến nhận thức toàn XH với quan niệm không vì đơn thuần theo bằng cấp, học vị mà học

để phát triển hoàn thiện nhân cách, có đũ năng lực để không bị đào thải, không bị lạc hậu và cỏ cơ hội phục vụ cộng đồng nhiều hơn, mở rộng các loại hình GD-ĐT

do yêu cẩu cùa cộng đồng, gấn bó mật thiết với cộng đồng và hướng tới sự phát triển bền vững cùa cộng đồng Với quá trình phát triển XHHT như vừa nêu sẽ hướng chúng ta tới việc thiết lập XH tiến bộ hiện đại, XH tri thức, khi đó nền KT nước ta mới có thể ngày càng hội nhập sâu rộng vào thị trường và vào nền KT thế giới Vì vậy đòi hỏi chúng ta phải nhanh chỏng đổi mới cơ chế QL và tổ chức hệ thống GD-ĐT như: Mở rộng quy mô ĐT dưới nhiều hình thức chính quy, không chính quy (đặc biệt chú trọng loại hình trường CĐ/ĐHCĐ ở địa phương); phương thức ĐT hết sức mềm dẻo, linh hoạt với nhiều hình thức ĐT khác nhau và việc tuyển sinh cần giao cho các trường chù động thực hiện; hệ thống GDĐH nên chọn cách ĐT theo diện rộng, ĐT liên ngành và thực hiện triệt để ĐT theo chế độ tín chi, liên thông, chuyển tiếp trong nội bộ trường, với các trường trong vùng; việc ĐT ngành nghề nào cần bám sát yêu cầu sử đụng LLLĐ trước mắt và ĐT đón đầu thị trường nhân lực KH&CN trong tương lai

ta nhận thấy, dưới tác động của thành tựu KH&CN, hoạt động LĐ gẳn liền với năng lực nghề nghiệp Người LĐ chi có thể đứng vững trong thị trường LĐ khi được trang bị, được ĐT cơ bản, vững chãi ngành nghề đó theo sự phân công và theo yêu cầu LĐ của XH Khái niệm XHNN được hiểu là XH mà trong đó mọi người đến tuổi LĐ đều được ĐT ngành nghề theo năng lực bản thân đáp ứng yêu cầu sự phân công LĐ XH Xây dựng XHNN tức là chúng ta phải xây dựng XH trong đó mỗi thành viên được thụ hưởng nền GD quan tâm phục vụ nhu cầu cộng đồng, thãng hoa cuộc sống của tất cả mọi người, ờ mọi lứa tuổi và mọi hoàn cảnh; làm cho mọi người trở thành hừu ích, chân giá trị và khơi dậy tiềm năng, thái độ và thói quen làm việc tại cộng đồng Đây là phương thức ĐT hiệu quả với thuộc tính cộng đồng của loại hình trường CĐCĐ

Trang 36

Phát triển trường CĐCĐ gắn với nhiệm vụ phát huy sự đồng thuận xà hội

Các nhà XI II ỉ cho răng, khái niệm đồng thuận được dùng để chi sự chấp thuận của

các công dân đối với các nguyên tắc chung và ý chí chung ấy Cơ sở khách quan

cùa sự đồng thuận XI ỉ gồm nhiều nhân tố, trong đó cỏ cả yếu tố trình độ dân trí và

mức sống, mức thụ hường lợi ích chung cùa người dân trong cộng đồng 'I’rong chế

độ XH dân chu, đồng thuận được coi là một trong những giá trị chính trị cơ bản

Nước ta, dưới sự lãnh đạo cùa Đảng, tinh thần này đà được phát huy trong suốt 20

năm đổi mới vừa qua, song vẫn còn tồn tại thế lực đi ngược lại giá trị chung của dân

tộc, lợi dụng những khó khăn nhất thời, ngấm ngầm tác động vào một số ít quần

chúng nhân dân gây chia rẽ, mất đoàn kết, làm giảm sút sự đồng thuận trong XH Vì

vậy nhiệm vụ đặt ra cho các trường học nói chung và các trường CĐCĐ nói riêng là

phải xây dựng và phát triển môi trường GD-ĐT nhằm nâng cao trình độ dân trí và

trình độ ĐT cho người dân trong cộng đồng được học để biết, để làm và để chung

sống với nhau một cách hòa bình, thân thiện, biết chia sè với nhau Như vậy phát

triển trường CĐCĐ là góp phần thúc đẩy nhanh sự tiến bộ của cộng đồng và phát

huy sự đồng thuận XH của cộng đồng

1.3 Kinh nghiệm thế giói về phát triển trường cao đẳng cộng đồng

1.3.1 X u hướng phát triển giáo dục đại học thể giới

giới và trong khu vực đều quan tâm đến GDĐH và xác định GDĐH có vị trí đặc

biệt quan trọng trong hệ thống GDQD và trong ĐTNNL chất lượng cao để thỏa mãn

nhu cầu phát triển KT-XH Kinh nghiệm thế giới cho thấy, khi KT-XH phát triển,

đời sổng vật chất, tinh thần được cải thiện thì người dân ngày càng có nhu cầu được

hường thụ nền GD nói chung và GDĐH nói riêng với chất lượng cao Mặt khác, khi

có môi trường sản xuất, dịch vụ, kinh doanh thông thoáng, phát triển và mở rộng

giao lưu hợp tác quốc tế thì tự nó sẽ đặt ra yêu cầu mới, đòi hỏi phải được đáp ứng

bằng LLLĐ có trình độ cao Vì vậy, phát triển GD đại chúng mang đặc tính linh

hoạt, mềm dẻo sẽ tạo điều kiện học tập thuận lợi cho đông đảo nhân dân để tất cả

mọi người được học tập để tự cải thiện, nâng cao chất lượng cuộc sổng cho bản

thân, cho gia đình và góp phần phát triển cộng đồng, XH

Trang 37

- Xu hirớng đi từ ĐT hàn lâm sang ĐTphục vụ nhu cầu XH: Vào những năm

giữa thế ký XX thế giới có nhiều biến đổi và phát triển mạnh mẽ về KHKT&CN, sự hình thành nền KT tri thức với xu hướng toàn cầu hóa đã hướng GDĐH của hầu hết các nước trên thế giới tới sự chuyển đổi mạnh mẽ từ ĐT hàn lâm sang ĐT phục vụ nhu cầu XH Nhiều bài học kinh nghiệm được rút ra từ xu hướng chuyển đổi này, đó là:

./ GDĐH phải bám sát nhu cầu nhân lực của sự phát triển KT-XH, chú trọng

ĐT đội ngũ chuyên gia có trình độ cao theo hướng hội nhập trên phạm vi toàn cầu,

đa dạng hóa các loại hình ĐT đế mờ rộng quy mô đáp ứng thị trường LĐ Đó vừa là

cơ sở vừa là nguyên tắc phát triển GDĐH

./ GDĐH cần theo hướng ứng dụng- nghề nghiệp, nghĩa là chúng ta phải xây dựng nền GD năng động, đáp ứng nhanh sự thay đổi, sự phát triển KHKT&CN trong các lĩnh vực đời sống XH

./Đổi với từng trường ĐH, nội dung chương trình ĐT phải thường xuyên được cập nhật mới và sử dụng nhiều biện pháp để nâng cao chất lượng và có sự tham gia đông góp ý kiến của các nhà sử dụng LĐ Người học chủ động lựa chọn loại hình hợc tập với phương pháp nâng cao khả năng tự học và tự giải quyết vấn đề

- Xu hướng đưa cơ sở GDĐH về địa phương, đến cộng đòng: Hệ thống

GDĐH thế giới luôn tiêu biểu cho các đỉnh cao của trí tuệ loài người, nhân tố quyết định sự phát triển văn minh nhân loại Trong quá trình phát triển, GDĐH các nước

có những thay đổi đậm nhạt khác nhau nhưng có biểu hiện khá phổ biến và trở thành xu hướng gắn GDĐH phục vụ nhu cầu địa phương

1.3.2 Kinh nghiệm thể giới về phát triển trường cao đẳng cộng đồng

Kinh nghiệm phát triển trường CĐCĐ ở Canada: Nhừng năm 60 ở Canada

đang thiếu trầm trọng thợ chuyên môn, thiếu đội ngũ chuyên viên để làm việc và thực hiện công cuộc canh tân KT-XH Các chính phủ liên bang, tinh bang và vùng lãnh thổ quyết định góp ngân khoản lập các trường CĐCĐ tại các địa phương Trong vòng 10 năm các trường CĐ được lập khắp nơi Đây là một loại hình trong nhiều loại hình trường CĐ của Canada Hiện tại Canada có trên 140 trường loại hình ĐH ngẳn hạn công và tư đang hoạt động trên khắp 10 tinh và 2 lãnh thổ tự trị Canada Chương trình ĐT cùa các loại trường này có hai hướng là: ĐH phổ thông

Trang 38

chuyển tiếp và huấn nghệ Các trường CĐCĐ cùa Canada chù yếu là trường công lập trong đó dạy các môn tổng quát dự bị ĐH và một sổ ngành nghề chuyên môn giới hạn Các trường CĐCĐ của Canada có các chức năng chính là: Đáp ứng nhu cầu học nghề cùa học sinh tốt nghiệp trung học không có điều kiện hoặc không muốn tiếp tục hợc lên ĐH, chuẩn bị cho học sinh sau trung hợc có triển vọng học lên ĐH qua các chương trình GD liên thông, các sinh viên tốt nghiệp ĐH có nhu cầu học thêm một chửng chi chuyên môn ngắn hạn từ 1-2 năm, đáp ứng nhu cầu GDTX cho người lớn tuổi Các trường CĐCĐ tại Canada hiện đang thu hút tới trên hai triệu sinh viên đăng ký học bán thời gian và gần một triệu sinh viên đăng ký học toàn thời gian Tuổi bình quân cùa sinh viên học toàn thời gian là từ 28- 29 tuổi Đặc điểm chung các trường CĐCĐ của Canada là: Đặt cơ sờ ĐT ngay tại cộng đồng; ai muốn học cũng được, chú trọng vào yêu cầu và sự thành công của người học, liên kết với sản xuất và giới chủ, có tầm nhìn toàn cầu, có chuyên môn giỏi đi đôi với kiến thức rộng Kết quả đạt được của các trường CĐCĐ của Canada là rất đáng trân trọng Cụ thể: 93% học viên tốt nghiệp tìm được việc làm trong ngành của mình (trong vòng 6 tháng kể từ khi ra trường), các học viên tốt nghiệp CĐ có mức lương 29% cao hơn các học sinh tốt nghiệp trung học và được thăng chức nhanh hom; các trường CĐ đóng góp 123 tỷ đô-la vào nền KT (8% của GDP), và có tỷ suất sinh lời là 15% cho mỗi một đô la do chính phủ đầu tư

Kinh nghiệm phát triển trường CĐCĐ của Hoa Kỳ' Xuất phát từ nhu cầu

học tập rất đa dạng về ngành nghề, về điều kiện, về hình thức học tập của người dân mà các trường CĐ-ĐH truyền thống cùa Hoa Kỳ không đáp ứng được yêu cầu

và đòi hỏi Hoa Kỳ phải có một loại hình ĐT mới phù hợp hon Trường CĐCĐ của Hoa Kỳ đã ra dời và đưa ra phương châm hoạt động là: “ Trường của cộng đồng, do cộng đồng, vì cộng đồng và hướng tới cộng đồng” Từ phương châm đó đã thay đồi

cà về nội dung, chương trình và phương pháp ĐT theo nguyên tắc linh hoạt, uyển chuyển, có hiệu quả và đáp ứng nhu cầu người học Vì thế mà năm 1940 Hoa Kỳ mới có 3 trường hoạt động nhưng nay đã có tới gần 2000 trường ra đời, thu hút gần 50% số sinh viên toàn nước Mỹ (33)

Trang 39

Kinh nghiệm phát triển trưởng CĐCĐ cùa Hàn Quốc: Loại trường này ờ Hàn Quốc được gọi là trường ĐI 1 ngắn hạn và được thành lập từ những nãm 1960 Đến năm 1985 Hàn Quốc đã có tới hơn 120 trường loại này và hiện nay loại hình trường này cũng đang phát huy khá tốt Có thể nói rằng, dù tên gọi của loại hình trường này có khác nhau đối với gần 30 quốc gia trên the giới nhưng chúng đều là các trường CĐCĐ ( hoặc là ĐH ngắn hạn của cộng đồng) Các loại trường này đều hoạt động theo cơ chế mờ, có chức năng nhiệm vụ gán với yêu cầu của cộng dồng,

vì sự phát triển của cộng đồng, đa dạng về phương thức và hình thức ĐT, mềm dẻo

và linh hoạt trong việc tổ chức quá trình ĐT Chúng ta không nên rập khuôn nguyên mẫu loại hình trường CĐCĐ của nước nào, nhưng chúng ta đều nhận thấy

sự cần thiết của loại hình trường này cần phải được phát triển nhanh chóng ở Việt Nam trước nhu cầu bức xúc về NNL và xu thế hội nhập với nền GDĐH thế giới

Tiểu kết chương ỉTrong chương này, Luận văn đã trình bày tổng quan về vấn đề nghiên cứu quá trình ra đời vả lịch sử phát triển của loại hình trường CĐCĐ, trình bày vai trò,

vị trí, chức năng và sứ mệnh của loại hình trường CĐCĐ, phân tích các yếu tố tác động đến sự phát triển trường CĐCĐ, từ đó nêu ra nhiệm vụ phát triển trường CĐCĐ đáp ứng nhu cầu ĐTNNL cho các địa phương và đưa ra một số khái niệm cơ bản có liên quan tới phần nội dung Đồng thời, Luận văn đề cập một số đặc trưng cùa giai đoạn hiện nay, những ưu thế và xu thế phát triển của mô hình trường CĐCĐ hiện nay ở nước ta, đồng thời nêu ra một số kinh nghiệm phát triển trường CĐCĐ cùa một số nước trên thế giới Trong chương 1, Luận văn đã làm rõ một sổ vấn đề cơ bản như:

1/Khái niệm trường CĐCĐ là cơ sở GD công lập thuộc hệ thống GDQD do địa phương đầu tư xây dựng, chịu trách nhiệm tổ chức và quản lý, là loại trường ĐI

đa cấp, đa ngành, đa lĩnh vực, ĐT theo nhu cầu của cộng đồng và Hên thông giữa các bậc ĐT

2/ Trường CĐCĐ là trường “cùa cộng đồng, do cộng đồng, vì cộng đồng và hướng tới sự phát triển bền vừng của cộng đồng”, là loại trường trong hệ thống GDĐH có vai trò đáp ứng nhu cầu nâng cao trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn

Trang 40

cho người dân đế có kiến thức hoặc một nghề phù hợp cho việc lập thân, lập nghiệp

có kiến thức đề hòa nhập và chung sống hữu nghị trong cộng đồng

3/ Tùy điều kiện hoàn cảnh cụ thể cùa từng địa phương sau khi đã nghiên cứu kỹ vị trí, vai trò, chức năne sứ mệnh và những nhiệm vụ cơ bàn cfla loại hình trường CĐCĐ, nghiên cứu kỹ kinh nghiệm của một số nước trên thế giới trong việc đầu tư và phát triển trường CĐCĐ phù hợp với quá trình chuyển đôi từ nền KT nông nghiệp sang nền KT công nghiệp để từ đỏ lựa chọn và quyết định việc đầu tư, phát triển hệ thống các trường CĐCĐ trên phạm vi cả nước nói chung và cùa mồi địa phương nói riêng cho phù hợp với yêu cầu đòi hỏi về NNL cho các địa phương trong giai đoạn CNH-HĐH đất nước

Tuy nhiên, để có cơ sở xem xét các giải pháp phát triển trường CĐCĐ nhằm đáp ứng yêu cầu ĐTNNL cho các địa phương trong giai đoạn hiện nay, chúng ta cần phải nhìn nhận đầy đù và đánh giá khách quan về thực trạng quá trình phát triển trường CĐCĐ của các địa phương, nám chắc quan điểm của Đảng ta và thấy được điểm manh, điểm yếu về phát triển GDĐH, về phát triển NNL của nước ta, qua đó có đánh giá đúng về kết quả hoạt động phát triển các trường CĐCĐ của các địa phương hiện nay Chương 2 cùa Luận văn có nhiệm vụ làm rõ những vấn đề vừa nêu

Ngày đăng: 25/01/2020, 21:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w