1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Mối tương quan giữa đề kháng insulin và tăng huyết áp ở nhóm công chức - viên chức Quận 10 TP.HCM

7 110 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 408,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu với mục tiêu nhằm khảo sát mối tương quan giữa đề kháng insulin và tăng huyết áp, 498 đối tượng tuổi từ 20-60 được đưa vào nghiên cứu, các đối tượng tham gia không có tiền sử bệnh đột quỵ, cơn thoáng thiếu máu não, nhồi máu cơ tim, đau ngực, hoặc suy thận.

Trang 1

MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA ĐỀ KHÁNG INSULIN VÀ TĂNG HUYẾT ÁP Ở

NHÓM CÔNG CHỨC–VIÊN CHỨC QUẬN 10 TP HCM

Nguyễn Thành Thuận * , Nguyễn Thy Khuê **

TÓM TẮT

Mục tiêu: Khảo sát mối tương quan giữa đề kháng insulin và tăng huyết áp

Đối tượng–Phương pháp nghiên cứu: 498 đối tượng tuổi từ 20-60 được đưa vào nghiên cứu, các đối

tượng tham gia không có tiền sử bệnh đột quỵ, cơn thoáng thiếu máu não, nhồi máu cơ tim, đau ngực, hoặc suy thận Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện để tìm mối tương quan giữa đề kháng insulin và THA Đề kháng insulin được đánh giá bằng chỉ số HOMA-IR

Kết quả: Tỉ lệ THA là 29,1% HOMA-IR tương quan có ý nghĩa với huyết áp tâm thu (r=0,171) và huyết

áp tâm trương (r=0,131) HOMA-IR ≥ 1,41, tăng Triglyceride ≥ 150mg/dl, hội chứng chuyển hóa, acid uric máu

>5,5mg/dl, đường huyết đói ≥ 100mg/dl, tuổi, nam giới, BMI ở nhóm THA cao hơn nhóm không THA Phân tích hồi quy đa biến cho thấy HOMA-IR liên quan với THA và độc lập với các yếu tố khác

Kết luận: đề kháng insulin liên quan có ý nghĩa với THA

Từ khóa: Đề kháng insulin,HOMA-IR, tăng huyết áp

ABTRACT

THE RELATIONSHIP BETWEEN INSULIN RESISTANCE AND HYPERTENSION IN WHITE COLLAR

IN DISTRICT 10, HO CHI MINH CITY

Nguyen Thanh Thuan, Nguyen Thy Khue

*Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 16 - Supplement of No 1 - 2012: 383 - 389

Objectives: we aimed to determine whether insulin resistance was associated with risk of hypertension Methods: Of the 498 subjects aged 20–60 years enrolled in this study, participants without a clinical history

of stroke, transient ischemic attack, myocardial infarction, angina, or renal failure were recruited We examined the cross-sectional relationship between insulin resistance and hypertension Insulin resistance was evaluated by homeostasis of minimal assessment of insulin resistance(HOMA-IR)

Results: Overall, the prevalence of hypertension was 29.1% The HOMA-IR correlated significantly with

systolic (r=0.171) and diastolic (r=0.131) blood pressures HOMA-IR≥1.41, Triglyceride≥150mg/dl, metabolic syndrome, serum uric acid >5.5mg/dl, FBG ≥100mg/dl, age, male, BMI showed the highest crude OR for progression form normotension to hypertension Multivariate logistic regression analysis showed that HOMA-IR was independently associated with the presence of hypertension

Conclusions: Insulin resistance was significantly associated with hypertension in the general population Keywords: Insulin resistance, HOMA-IR, hypertension

ĐẶT VẤN ĐỀ

Cùng với sự gia tăng của béo phì và ĐTĐ, tỉ

lệ THA ngày càng tăng nhanh Theo cuộc điều tra sức khỏe và dinh dưỡng tại Mỹ năm 1999–

2000 tỉ lệ THA là 31% trong dân số (17) Tại các

Bệnh viện Đại Học Y Dược TP HCM; ** Bộ Môn Nội Tiết - Đại Học Y Dược TP HCM

Tác giả liên lạc BSCK1 Nguyễn Thành Thuận ĐT: 0908370394 Email: thuan.nt@umc.edu.vn

Trang 2

nước Châu Á, tỉ lệ THA tại Trung Quốc 24%,

Singapore (27%), Thái Lan (22%), Hàn quốc

(22,9%)(5) Cơ chế bệnh sinh của THA vô căn vẫn

chưa rõ ràng, có thể chịu tác sự tác động bởi các

yếu tố di truyền và các yếu tố môi trường (như

béo phì, đề kháng insulin, rối loạn lipid máu, và

thói quen)

Mặc dù đã có nhiều giả thuyết về cơ chế

bệnh sinh được đưa ra để giải thích mối liên

quan giữa tình trạng đề kháng insulin và THA,

nhưng vấn đề này vẫn còn nhiều tranh luận

Một số công trình nghiên cứu cho thấy bệnh

nhân THA có nồng độ insulin máu cao hơn

người không THA Và một số khác sử dụng kĩ

thuật “kẹp hay cố định” để chẩn đoán đề kháng

insulin cho thấy những bệnh nhân đề kháng

insulin có tỉ lệ THA cao hơn Nhưng các kết quả

không tương đồng nhau, có kết quả tìm thấy có

sự liên quan, và có kết quả không cho thấy sự

liên quan giữa hai vấn đề này Do vậy chúng tôi

quyết định tiến hành nghiên cứu này để đánh

giá mối tương giữa đề kháng insulin và THA và

các yếu tố nguy cơ khác của THA

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu:

Thời gian lấy mẫu từ tháng 10/2009 đến

tháng 6/2010 Chúng tôi chọn tất cả các trường

học trên địa bàn quận 10 và ủy ban nhân dân

quận 10, tổng cộng có 509 đối tượng ở 8 trường

học và 1 ủy ban nhân dân quận đồng ý tham gia

nghiên cứu Sau khi khám và làm xét nghiệm

chúng tôi loại ra 11 đối tượng, còn lại 498 đối

tượng được đưa vào phân tích Tiêu chí loại trừ

bao gồm: đối tượng đang bị bệnh cấp tính, hoặc

có tình trạng viêm nhiễm khi CRP ≥10mg/L hoặc

bạch cầu trong máu tăng >12.000/µL, đã được

chẩn đoán ĐTĐ và đang điều trị bằng insulin,

suy thận với độ lọc cầu thận ≤30ml/phút/1,73 m2

da, tiền sử bệnh nhồi máu cơ tim, cơn đau thắt

ngực, đột quỵ, cơn thoáng thiếu máu não

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu quan sát: cắt ngang, mô tả và

phân tích

Thu thập số liệu:

Các thông tin về đặt trưng cơ bản và các yếu

tố nguy cơ được thu thập trong lần thăm khám trên cùng một mẫu bệnh án Hút thuốc lá được định nghĩa là khi còn đang hút thuốc lá hoặc tiền sử hút thuốc nhưng ngưng < 1 năm Uống rượu bia được định nghĩa là khi uống >1 đơn vị rượu/ngày (1 đơn vị rượu tương đương 300ml bia hoặc 60 ml rượu mạnh) Chúng tôi dùng cùng một máy đo huyết áp kế điện tử OMRON, nếu nghi ngờ chúng tôi sẽ kiểm tra lại bằng máy

đo huyết áp kế thủy ngân Giáo viên ngồi nghỉ ít nhất 10 phút, đo ở tư thế ngồi, đo ở tay phải, tay đặt ngang bàn, khoảng cách giữa 2 lần đo là 2 phút Nếu sai số giữa 2 lần đo >10mmHg chúng tôi sẽ đo lại bằng máy huyết áp kế thủy ngân và lấy trung bình 2 trị số gần nhau nhất Phân loại huyết áp theo JNC VII(4): bình thường khi HA tâm thu <120mmHg và HA tâm trương

<80mmHg và không sử dụng thuốc hạ áp, tiền THA khi HA tâm thu 120-139mmHg và/hoặc

HA tâm trương 80–89mmHg, THA khi HA tâm thu ≥140mmHg và/hoặc HA tâm trương

≥90mmHg hoặc bệnh nhân đang điều trị Trên những bệnh nhân THA này chúng tôi thấy không có những đặc điểm lâm sàng của THA thứ phát nên nhiều khả năng đây là những đối tượng THA vô căn Tất cả đối tượng tham gia nghiên cứu được làm xét nghiệm máu lúc đói bao gồm, đường huyết, cholesterol toàn phần, HDL-C, LDL-C, Triglyceride, acid uric, CRP, creatinin, insulin máu Insulin máu được đo bằng phương pháp điện di miễn dịch phát quang hóa học (electrocheminesccence immunoassay “ECLIA”) phân tích bằng máy Cobas của hãng Abbott HOMA-IR tính theo công thức bằng [đường huyết (mmol/l) x insulin máu (mUI/L)]/ 22,5 Đề kháng insulin được định nghĩa theo WHO khi HOMA–IR ở tứ phân vị cao nhất trong nhóm người bình thường (BMI 20–23kg/m2, Triglyceride <150mg/dl HDL-C > 40mg/dl ở nam và >50mg/dl ở nữ, đường huyết đói <100mg/dl, huyết áp bình thường)(2)

Trang 3

Phân tích thống kê

Các biến số định lượng được trình bày dưới

dạng trung bình và độ lệch chuẩn nếu là phân

phối bình thường, hoặc bằng trung vị và khoảng

tứ phân vị nếu không phải là phân phối bình

thường Các biến số định tính và định danh

được trình bày dưới dạng tỉ lệ phần trăm Dùng

phép kiểm t để so sánh 2 số trung bình nếu biến

số phân phối bình thường, và phép kiểm

Mann-Whitney để so sánh 2 số trung bình nếu biến số

không có phân phối bình thường Dùng phép

kiểm thống kê Chi-square để so sánh ≥2 tỉ lệ Do

insulin, HOMA-IR, triglyceride, acid uric và

CRP trong nghiên cứu chúng tôi không phân

phối chuẩn nên chúng tôi chuyển dạng log Hồi

quy tuyến tính xét mối tương quan của log

HOMA-IR với HA tâm thu, HA tâm trương,

BMI, vòng eo, log_triglyceride Hồi quy logistic

phân tích các yếu tố liên quan đến THA và đề

kháng insulin Hồi quy logistic đa biến phân

tích liên quan giữa đề kháng insulin (HOMA-IR)

và THA sau khi hiệu chỉnh cho các yếu tố tuổi,

giới, BMI, tiền sử gia đình THA, hút thuốc lá,

uống bia rượu nhiều, tăng Triglyceride ≥

150mg/dl, giảm HDL-C, đường huyết

≥100mg/dl, tăng acid uric ≥5,5mg/dl Sự khác

biệt được xem là có ý nghĩa thống kê khi p <0,05

Phân tích số liệu bằng phần mềm thống kê

STATA 10.0

KẾT QUẢ

Trong khoảng thời gian từ tháng 10/2009

đến tháng 7/2010, chúng tôi có 509 giáo viên

tham gia nghiên cứu Sau khi đánh giá lâm sàng

và làm xét nghiệm, 10 đối tượng có nồng độ

CRP >10mg/L, và 1 có nồng độ TG >30 mmol/L

do trước ngày nghiên cứu dùng rượu nhiều, nên

chúng tôi loại những đối tượng này trong mẫu

nghiên cứu chúng tôi Kết quả chúng tôi còn 498

đối tượng được đưa vào phân tích

Trong nhóm 498 giáo viên chúng tôi có: 77

đối tượng hoàn toàn bình thường (không béo

phì, không rối loạn lipid máu, đường huyết <

100mg/dl, không THA) Tứ phân vị HOMA-IR

trong nhóm bình thường này lần lượt là (0,44–

0,93), (0,93–1,10), (1,10–1,41), (1,41–4,88) Chúng tôi dựa theo tiêu chí chẩn đoán đề kháng insulin của WHO(2), đề kháng insulin khi HOMA–IR nằm ở tứ phân vị cao nhất trong dân số bình thường Chúng tôi chọn HOMA–IR >1,41 là điểm cắt để chẩn đoán đề kháng insulin trong nghiên cứu

Bảng 1: Mô tả đặc trưng cơ bản phân theo THA và

không THA (HA bình thường và tiền THA)

Biến số Không THA

(n=353) THA (n=145) Giá trị p

Tuổi (năm) 42,2±9,2 48,6±7,7 0,000 Giới: Nam 90(25,5%) 64(44,1%) 0,000 BMI (kg/m2) 22,1±3,03 24,02±3,18 0,000 Vòng eo (cm) 75,2±9,1 81,1±8,9 0,000 Béo bụng n(%) 68(19,3) 47(32,4) 0,019 Hút thuốc lá n(%) 48(13,6) 32(22,1) 0,037 Rượu bia n(%) 22(6,2) 18(12,4) 0,021 Sống tĩnh tại n(%) 105(29,8) 38(26,2) 0,428 TSGĐ THA n(%) 204(57,8) 99(68,3) 0,029

Các chỉ số xét nghiệm Cholesterol

TP(mmol/L) 5,54±1,06 5,82±1,02 0,007 Triglyceride

(mmol/L)*

1,29[0,94–

1,97]

1,81[1,23–

2,64] 0,000 LDL-C(mmol/L) 3,16±0,81 3,33±0,88 0,041 HDL-C(mmol/L) 1,29±0,31 1,21±0,27 0,004 Rối loạn lipid máu

n(%) 262(74,2) 133(91,7) 0,000 Hội chứng chuyển

hóa n(%) 53(15) 82(56,6) 0,000 Acid uricmg/dL * 4,82[4,14–

5,92]

5,43[4,74–

6,96] 0,000 CRPmg/L * 1,78[0,63–

3,42]

2,12[0,72–

3,69] 0,401 Đường huyết

đói(mmol/L)*

4,82[4,45–

5,15]

4,99[4,63–

5,61] 0,000 Insulin(micro U/ml)* 6,9[5–10] 7,9[6,2–11,9] 0,000 HOMA-IR* 1,48[1,04–2,20] 1,83[1,41–2,64] 0,000 HOMA-IR>1,41

n(%) 188(53,3) 108(74,5) 0,000 Rối loạn

đườnghuyết đói n(%)

25(7,1) 21(14,5) 0,001 Đái tháo đường

n(%) 10(2,8) 17(11,7) 0,001 Chú thích: * trung vị [khoảng tứ phân vị], trung bình ±1 độ

lệch chuẩn

Tỉ lệ THA là 29,1% trong nhóm THA có tuổi trung bình, BMI, vòng eo, tình trạng hút thuốc

lá, uống rượu bia, tiền sử gia đình THA cao hơn

Trang 4

nhóm không THA Nam giới có tỉ lệ THA cao

hơn nữ giới (44,1% so với 23,6%) Tỉ lệ béo bụng

trong nhóm THA cao hơn nhóm không THA

(32,4% so với 19,3%) ở nhóm THA có các chỉ số

xét nghiệm: ĐH đói, insulin máu, và HOMA-IR,

Triglyceride, LDL-C, cholesterol toàn phần, acid

uric cao hơn và HDL-C thấp hơn so với nhóm

không THA Nhóm THA có tỉ lệ đề kháng

insulin cao hơn nhóm không THA (74,5% so với

53%) Tỉ lệ hội chứng chuyển hóa trên đối tượng

THA cũng cao hơn nhóm không THA (56,6% so

với 15%)

Bảng 2: Phân tích hồi quy logistic đơn biến các yếu tố

liên quan đến tăng huyết áp

Biến số Tăng huyết áp

OR(95%khoảng tin cậy) Giá trị p

Tuổi(năm) 1,09(1,06–1,13) 0,000

Giới: Nam 2,31(1,54–3,46) 0,000

BMI (kg/m2) 1,21(1,13–1,29) 0,000

Béo bụng 2,01(1,29–3,13) 0,002

Hút thuốc lá 1,80(1,10–2,95) 0,019

Rượu–bia 2,13(1,11–4,11) 0,024

Sống tĩnh tại 0,84(0,54–1,30) 0,428

Tiền sử gia đình THA 1,57(1,05–2,37) 0,030

Biến số Tăng huyết áp

OR(95%khoảng tin cậy) Giá trị p

Tiền sử gia đình đái tháo đường 1,01(0,66–1,53) 0,973 Tiền sử gia đình rối

loạn lipid 0,91(0,56–1,49) 0,704 Tăng Cholesterol toàn

phần 1,84(1,15–2,95) 0,011 Tăng Triglyceride

≥150mg/dl 2,52(1,70–3,74) 0,000 Tăng LDL-C 1,33(0,90–1,96) 0,151 Giảm HDL-C 1,36(0,92–2,01) 0,118 Rối loạn lipid máu 3,85(2,04–7,28) 0,000 Tăng TG và giảm

HDL-C 1,62(1,04–2,54) 0,034 Tăng acid uric

>5,5mg/dl 2,06(1,39–3,06) 0,000 Đường huyết

≥5,6mmol/l 3,23(1,94–5,37) 0,000 Hội chứng chuyển

hóa 7,37(4,75–11,43) 0,000 HOMA–IR >1,41 2,56(1,67–3,93) 0,000

Bảng 3: Phân tích hồi quy logistic đa biến các yếu tố

liên quan đến THA (hiệu chỉnh cho tất cả các biến trong bảng)

Biến số

Tăng huyết áp

OR (95%khoảng tin cậy) Giá trị p

Tuổi (năm) 1,10(1,07–1,14) 0,000 Giới: Nam 2,65(1,29–5,47) 0,008 BMI (kg/m2) 1,12(1,02–1,24) 0,018 Hút thuốc lá 0,62(0,29–1,33) 0,221 Rượu–bia 2,05(0,86–4,88) 0,105 Tiền sử gia đình THA 1,63(1,02–2,60) 0,039 Tăng triglyceride ≥150mg/dl 1,04(0,62–1,74) 0,883 Giảm HDL-C 1,46(0,89–2,39) 0,132 Tăng acid uric >5,5mg/dl 0,83(0,47–1,44) 0,502 Đường huyết ≥5,6mmol/l 1,52(0,84–2,77) 0,167 HOMA–IR >1,41 1,74(1,04–2,93) 0,035 HOMA-IR tương quan với huyết áp tâm thu (r=0,171) và huyết áp tâm trương (r=0,131) có ý nghĩa thống kê với p <0,01(hình 1 và 2) Tuổi, BMI, giới nam, hút thuốc lá, uống rượu bia, tiền

sử gia đình THA, Tăng Triglyceride ≥ 150mg/dl, tăng đường huyết ≥100mg/dl, acid uric

>5,5mg/dl, hội chứng chuyển hóa, HOMA-IR

>1,41 là các yếu tố nguy cơ của THA

Trang 5

Sau khi hiệu chỉnh cho tuổi, giới, BMI, hút

thuốc lá, uống rượu bia, tiền sử gia đình THA,

tăng Triglyceridde ≥150mg/dl, giảm HDL-C

<40mg/dl ở nam và <50mg/dl ở nữ, tăng acid

uric ≥5,5mg/dl, tăng đường huyết ≥100mg/dl,

HOMA-IR >1,41, trong phân tích hồi quy đa

biến cho thấy HOMA-IR >1,41, tuổi, giới, BMI,

tiền sử gia đình THA là yếu tố nguy cơ của THA

và độc lập với các yếu tố khác

BÀN LUẬN

Tỉ lệ THA và tiền THA trong nghiên cứu

chúng tôi là 145/498 (29,1%) và 221 (44,4%) Tỉ lệ

này tương tự như các quốc gia khác: Tại Mỹ,

trong cuộc điều tra sức khỏe và dinh dưỡng, tỉ lệ

THA là 31% và tiền THA là 32%(17) Tương tự, tại

các nước phương Tây: tỉ lệ THA tại Anh (42%),

Thụy Điển (38%), Canada (27%)(18) Ở các nước

Nam Á tỉ lệ THA cũng cao tương tự: Singapore

27%, Thái Lan 22% , Hàn Quốc 22,9%(5), tại Nhật

tỉ lệ THA là 30% và tỉ lệ tiền THA 31%(9) Tại

Trung Quốc tỉ lệ THA là 36,7%, tiền THA là

44,4%(16) Nhìn chung, chúng tôi thấy tỉ lệ THA

ngày càng gia tăng trong cộng đồng ở cả các

nước phát triển và nước đang phát triển

Nghiên cứu chúng tôi góp phần cho thấy

đề kháng insulin có liên quan với THA Mối

liên quan giữa hai vấn đề này đã được mô tả

từ rất lâu, và trên nhiều phương pháp đánh

giá đề kháng insulin khác nhau, cũng như

những giả thuyết về cơ chế bệnh sinh của đề

kháng insulin đối với HA Trên những bệnh

nhân THA có nồng độ insulin máu cao hơn

người không THA đã được chứng minh trong

nhiều nghiên cứu(11, 15) Theo Saad và cộng

sự(15), bệnh nhân THA có nồng độ insulin máu

trung bình 117 pmol/L cao hơn so với nhóm

không THA 106 pmol/L Tương tự Kawamoto

cũng cho thấy nồng độ insulin máu trung

bình trên bệnh nhân THA 5,6microUI/ml cao

hơn so với nhóm HA bình thường

4,4microUI/ml(9) Trong nghiên cứu tiến cứu

ARIC của Liese và cộng sự, bệnh nhân có

nồng độ insulin máu tăng cao có khả năng

tiên đoán THA (với HR=2,4; 95% khoảng tin cậy 1,5–3,9)(11)

Ngoài ra, một số nghiên cứu đánh giá đề kháng insulin và THA bằng kĩ thuật “kẹp hay cố định” cũng cho thấy mối tương quan giữa THA

và đề kháng insulin Theo nhóm nghiên cứu đề kháng insulin ở Châu Âu, trên bệnh nhân THA khả năng thu nạp glucose thấp hơn so với nhóm không THA(6) Goff và cộng sự đánh giá đề kháng insulin và THA bằng chỉ số nhạy cảm insulin (ISI: insulin sensitivity index), kết quả cũng tương tự như các phương pháp khác, bệnh nhân THA có chỉ số ISI thấp hơn nhóm không THA có ý nghĩa thống kê (p < 0,01)(8)

Do sự bất tiện của kĩ thuật kẹp cố định và khó áp dụng trong nghiên cứu cộng đồng, nên nhiều tác giả đã sử dụng chỉ số HOMA-IR để đánh giá đề kháng insulin, đồng thời chỉ số HOMA-IR có tương quan khá tốt với kĩ thuật

“kẹp hay cố định” với r=0,85 Trong nghiên cứu chúng tôi, bệnh nhân THA có chỉ số HOMA-IR trung vị 1,83 (1,41–2,64) cao hơn nhóm không THA 1,48 (1,04–2,2) có ý nghĩa thống kê (p=0,000) Galletti và cộng sự cũng cho kết quả tương tự, trên bệnh nhân THA chỉ số HOMA-IR trung bình cao hơn so với nhóm không THA (2,2 so với 2, p < 0,001)(7)

Mặc dù đề kháng insulin và chỉ số huyết áp

có mối tương quan với nhau, nhưng mối tương quan tương đối yếu Trong nghiên cứu chúng tôi, hệ số tương quan giữa HOMA-IR với HA tâm thu bằng 0,17 và HA tâm trương bằng 0,13 Meshkani và cộng sự cũng cho kết quả tương tự, HOMA-IR có tương quan yếu với HA tâm thu

và HA tâm trương với hệ số tương quan 0,17 và 0,2(12) Nghiên cứu của Kawamoto và cộng sự cũng không ngoại lệ, kết quả cho thấy hệ số tương quan giữa HOMA–IR và HA tâm thu là 0,17 và HA tâm trương là 0,17(9) Trong nghiên cứu IRAS, Saad và cộng sự sử dụng chỉ số nhạy cảm insulin (ISI: insulin sensitivity index), kết quả cho thấy ISI có tương quan nghịch với HA tâm thu và HA tâm trương với hệ số tương quan 0,21 và 0,17(15)

Trang 6

Từ các kết quả so sánh bên trên, chúng tôi

thấy dù sử dụng phương pháp đánh giá đề

kháng nào, thì đề kháng insulin cũng có mối

tương quan tương đối yếu với chỉ số HA tâm

thu và HA tâm trương với hệ số tương quan từ

0,15–0,22 Mối tương quan này có thể chịu sự tác

động của tuổi, BMI, vòng eo và các yếu tố nguy

cơ khác của THA khác

Trong nghiên cứu chúng tôi, những bệnh

nhân THA có tỉ lệ đề kháng insulin cao hơn

người không THA gấp 2,56 lần với tỉ số chênh

OR=2,56 (1,67-3,93) (p=0,000) trong phân tích

đơn biến Sau khi hiệu chỉnh cho tất cả các yếu

tố có liên quan THA bao gồm (tuổi, giới, BMI,

hút thuốc lá, uống rượu bia, tiền sử gia đình

THA, tăng TG, giảm HDL-C, tăng acid uric, ĐH

đói ≥ 5,6 mmol/L), chúng tôi nhận thấy ngoài

tuổi, giới, BMI, tiền sử gia đình THA, thì

HOMA-IR >1,41 có liên quan với THA, và mối

liên quan này độc lập với các yếu tố khác với tỉ

số chênh OR hiệu chỉnh = 1,74 (1,04–2,93)

(p=0,035) Ngoài ra, trong nghiên cứu của Saad

và cộng sự sử dụng chỉ số ISI để đánh giá đề

kháng insulin và THA, kết quả cho thấy tuổi,

BMI và chỉ số ISI là yếu tố liên quan đến THA,

khi chỉ số ISI giảm 2 đơn vị nguy cơ THA tăng

64% với tỉ số chênh OR=1,64 trong phân tích

đơn biến(15)

Qua các phân tích trên chúng tôi thấy cơ chế

bệnh sinh THA vô căn có thể chịu tác động của

các yếu tố môi trường và yếu tố di truyền Đề

kháng insulin liên quan với THA với các giả

thuyết bệnh sinh như: Tăng hoạt hóa hệ thống

renin–angiotensin–aldosterone(10), tăng kích hoạt

hệ thống giao cảm(1), tăng giữ muối nước ở

thận(14), tăng phì đại cơ trơn mạch máu và gây

mất cân bằng giữa chất dãn mạch (NO) và chất

co mạch (ET-1)(13) Người có tiền sử gia đình

THA có tình trạng đề kháng insulin cao hơn và

nguy cơ THA cao hơn người không có tiền sử

gia đình THA, điều này cho thấy vai trò của yếu

tố gen có liên quan đến đề kháng insulin và

THA(3) Tuổi, giới, béo phì, các bất thường về

chuyển hóa khác cũng góp phần làm tăng nguy

cơ THA

Một vài giới hạn trong nghiên cứu chúng tôi Thứ nhất, do thiết kế trong nghiên cứu là nghiên cứu cắt ngang nên không thể giải thích mối quan hệ nhân quả của đề kháng insulin và THA Thứ hai, chúng tôi không thể đo lường trực tiếp tình trạng đề kháng insulin bằng kĩ thuật “kẹp”, do kĩ thuật này phức tạp và khó áp dụng trong cộng đồng, nên chúng tôi sử dụng chỉ số HOMA-IR để đánh giá đề kháng insulin

KẾT LUẬN

Trong nghiên cứu chúng tôi cho thấy đề kháng insulin có liên quan với THA Tuổi, nam giới, BMI, tiền sử gia đình THA, và HOMA-IR > 1.41 là các yếu tố nguy cơ độc lập của THA Cần

có những nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu để xét mối tương quan giữa đề kháng insulin và THA

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Anderson EA, Hoffman RP, Balon TW, Sinkey CA, Mark AL (1991) "Hyperinsulinemia produces both sympathetic neural

activation and vasodilation in normal humans." J Clin Invest,

87(6), pp 2246-2252

2 Balkau B, Charles M (1999) "Comment on the provisional report from the WHO consultation: European Group for the

Study of Insulin Resistance (EGIR)" Diabet Med, 16, pp 442-443

3 Beatty OL, Harper R, Sheridan B, Atkinson AB, Bell PM (1993)

"Insulin resistance in offspring of hypertensive parents" BMJ,

307, pp 92-96

4 Chobanian AV, Bakris GL, Black HR, Cushman WC, Green LA, Izzo JL, et al (2003) "Seventh Report of the Joint National Committee on Prevention, Detection, Evaluation, and

Treatment of High Blood Pressure" Hypertension, 42(6), pp

1206-1252

5 Choi KM, Park HS, Han JH, Lee JS, Lee J, Ryu OH, et al (2006)

"Prevalence of prehypertension and hypertension an Korean population: Korean National Health and Nutrition Survey 2001"

J Hypertens, 24, pp 1515-1521

6 Ferrannini E, Natali A, Bell P, Cavallo Perin P, Lalic N, Mingrone

G (1997) "Insulin resistance and hypersecretion in obesity

European Group for the Study of Insulin Resistance (EGIR)" J

Clin Invest, 100, pp 1166 - 1173

7 Gastaldelli A, Ferrannini E, Miyazaki Y, Matsuda M, DeFronzo

RA (2004) "Beta-cell dysfunction and glucose intolerance: results from the San Antonio metabolism (SAM) study"

Diabetologia, 47(1), pp 31-39

8 Goff DC, Zaccaro DJ, Haffner SM, Saad MF (2003) "Insulin sensitivity and the risk of incident hypertension: insights from

the Insulin Resistance Atherosclerosis Study" Diabetes Care,

26(3), pp 805-809

9 Kawamoto R, Kohara K, Tabara Y, Abe M, Kusunoki T, Miki T (2010) "Insulin resistance and prevalence of prehypertension

and hypertension among community-dwelling persons" J

Atheroscler Thromb, 17, pp 148-155

Trang 7

10 Lastra-Lastra G, Sowers J, Restrepo-Erazo K, Manrique-Acevedo

C, Lastra-González G (2009) "Role of aldosterone and

angiotensin II in insulin resistance: an update" Clin Endocirnol

(Oxf), 71, pp 1-6

11 Liese AD, Mayer-Davis EJ, Chambless LE, Folsom AR, Sharrett

AR, Brancati FL, et al (1999) "Elevated fasting insulin predicts

incident hypertension: the ARIC study" J Hypertens, 17, pp

1169-1177

12 Meshkani R, Taghikhani M, Larijani B, Khatani S, Khosbin E,

Adeli K (2006) "The relationship between homeostatis model

assessment and cardiovascular risk factors in Iranian subjects

with normal fasting glucose and normal glucose tolerance" Clin

Chim Acta, 53, pp S3-S8

13 Potenza MA, Marasciulo FL, Chieppa DM, Brigiani GS, Formoso

G, Quon MJ, et al (2005) "Insulin resistance in spontaneously

hypertensive rats is associated with endothelial dysfunction

characterized by imbalance between NO and ET-1 production"

Am J Physiol Heart Circ Physiol, 289(2), pp H813-822

14 Raji A, Williams GH, Jeunemaitre X, Hopkins PN, Hunt SC,

Hollenberg NK, et al (2001) "Insulin resistance in hypertensives:

effect of salt sensitivity, renin status and sodium intake" Journal

of Hypertension, 19(1), pp 99-105

15 Saad MF, Rewers M, Selby J, Howard G, Jinagouda S, Fahmi S, et

al (2004) "Insulin Resistance and Hypertension: The Insulin

Resistance Atherosclerosis Study" Hypertension, 43(6), pp

1324-1331

16 Sun Z, Zheng L, Xu C, Li Z, Zhang X, Liu S, et al (2008)

"Prevalence of prehypertension and hypertension and, associated risk factors in Mongolian and Han Chinese

populations in Northeast China" Int J Cardiol, 128, pp 250-254

17 Wang Y, Wang QJ (2004) "The prevalence of prehypertension and hypertension among US adults according to the new joint national committee guidelines: new challenges the old problem"

Arch Intern Med, 164, pp 2126-2134

18 Wolf-Maier K, Cooper RS, Banegas JR, Giampaoli S, Hense HW, Joffres M, et al (2003) "Hypertension Prevalence and Blood Pressure Levels in 6 European Countries, Canada, and the

United States" JAMA, 289(18), pp 2363-2369

Ngày đăng: 23/01/2020, 19:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w