Bệnh nhân hen nhập viện vì cơn hen cấp thường có các yếu tố khởi kích, biểu hiện lâm sàng rất đã dạng tùy theo độ nặng của cơn và có thể được kiểm soát tốt bằng điều trị thích hợp. Trong thực hành lâm sàng, thầy thuốc cần phải hỏi bệnh sử bệnh nhân và gia đình chi tiết và nhiều lần, khám lâm sàng cẩn thận để có đánh giá ban đầu nhanh chóng và có thái độ xử trí cấp cứu đúng và theo dõi thích hợp. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này nhằm xác định các đặc điểm lâm sàng của các bệnh nhân hen nhập viện vì cơn hen cấp.
Trang 1ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA CÁC BỆNH NHÂN HEN CẤP NHẬP
BỆNH VIỆN NGUYỄN TRI PHƯƠNG
Nguyễn Hồng Thanh Phương*
TĨM TẮT
Giới thiệu:
Bệnh nhân hen nhập viện vì cơn hen cấp thường cĩ các yếu tố khởi kích, biểu hiện lâm sàng rất đa dạng tùy theo độ nặng của cơn và cĩ thể được kiểm sốt tốt bằng điều trị thích hợp Trong thực hành lâm sàng, thầy thuốc cần phải hỏi bệnh sử bệnh nhân và gia đình chi tiết và nhiều lần, khám lâm sàng cẩn thận để cĩ đánh giá ban đầu nhanh chĩng và cĩ thái độ xử trí cấp cứu đúng và theo dõi thích hợp
Mục tiêu:
Xác định các đặc điểm lâm sàng của các bệnh nhân hen nhập viện vì cơn hen cấp
Phương pháp:
131 bệnh nhân hen được chẩn đốn theo hướng dẫn GINA và nhập viện điều trị vì cơn hen cấp được thu dung vào nghiên cứu tại khoa nội hơ hấp, BV Nguyễn Tri Phương Các bệnh nhân đều được khảo sát đánh giá đầy đủ về các đặc điểm về dịch tễ, các đặc điểm bệnh hen cơ bản, các đặc điểm của cơn hen cấp, thời gian bệnh ổn định và thời gian nằm viện
Kết quả:
Các bệnh nhân hen cĩ tuổi đời 39,46 ± 14,53 (tuổi), tuổi mắc bệnh trung bình 16,02 ± 14,86 (năm), hen bậc 1 (8,4%), bậc 2 (25,2%), bậc 3 (40,5%) và bậc 4 (26.9%) Bệnh nhân thường nhập viện vào mùa mưa (72,5%), kiểu khởi phát cơn từ từ (87,8%), yếu tố khởi kích thường là khĩi (92,4%), nhiễm siêu vi hơ hấp (88,5%), hĩa chất dạng khí dung (68,7%), thời tiết lạnh (57.3%), triệu chứng báo trước thường là viêm mũi (76,3%), S p O 2 lúc vào trung bình 91,87 ± 4,27% cải thiện rất nhanh sau 2 giờ điều trị (95,19 ± 2,98%), LLĐTR trung bình lúc vào 31,95 ± 14,35 (L/phút) sau 2 giờ điều trị 41,51 ± 14,52 (L/phút) Cơn hen nhẹ (29%), trung bình (55,7%) và cơn nặng (15,3%) Thuốc cấp cứu dạng đồng vận
β2 giao cảm khí dung (74%), corticoid tĩnh mạch (32,1%), kháng cholin khí dung (9,1%), thở ơxy (68,7%), kháng sinh (1,5%) Thời gian bệnh ổn định trung bình 4,4 ± 3,11 (ngày), dưới 7 ngày (87,8%) Thời gian nằm viện trung bình 7,88 ± 3,87 (ngày), dưới 7 ngày (54,2%)
Kết luận:
Bệnh nhân hen cấp cĩ tuổi đời trẻ, tuổi mắc bệnh trung bình là 16 năm, 2/3 là hen bậc 3-4, bệnh nhân thường nhập viện vào mùa mưa, khởi phát cơn từ từ, yếu tố khởi kích thường gặp là nhiễm siêu vi hơ hấp trên, hít hĩa chất dạng khí dung, thời tiết lạnh Triệu chứng báo trước thường là viêm mũi, phần lớn là cơn hen trung bình, triệu chứng lâm sàng, S p O 2 và LLĐTR thay đổi rất nhanh sau điều trị 2 giờ Thuốc cấp cứu hay dùng là đồng vận β2 TD ngắn phun khí dung, 2/3 khơng điều trị ơxy Thời gian bệnh tạm ổn và thời gian nằm viện ngắn thường dưới 1 tuần
Từ khĩa: cơn hen cấp, thu dung, dịch tễ, yếu tố khởi kích, triệu chứng báo trước, thời gian nằm viện
ABSTRACT
CLINICAL CHARACTERISTICS OF PATIENTS HOSPITALIZED WITH
EXACERBATIONS OF ASTHMA IN NGUYEN TRI PHUONG HOSPITAL
Introduction:
Patients hospitalized with acute asthma attacks often have factors Influencing the development and expression of asthma , clinical manifestations is very diverse depending on
*:Nội hơ hấp, Bệnh viện Nguyễn Tri Phương
Tác giả liên lạc: ThS.BS Nguyễn Hồng Thanh Phương ĐT: 0932689988
Email: bsthanhphuong1994@yahoo.com
the severity of acute asthma attacks and its can well be controlled with appropriate treatment In clinical practice, the doctors need
to ask detailedly and repeatedly several times the patients and patient’s relatives with carefully examining for quickly initial assessment and having attitudes to accurately emergency treatment and appropriate follow-up
Objectives:
Identify the clinical characteristics of patients hospitalized with acute asthme attacks.
Methods:
131 asthmatic patients diagnosed according to guideline of GINA and hospitalized for acute attacks were prospectively assessed in the respiratory department, Nguyen Tri Phuong hospital Patients were
Trang 2surveyed fully evaluate the characteristics of epidemiology, basic disease features, features of the
exacerbations of asthma, time of stable disease and hospitalization time
Results:
Patients with acute asthma have mean age of 39.46 ± 14.53 (year-olds), mean duration of asthma 16.02 ± 14.86 (years), intermittent asthma (8.4%), mild persistent asthma ( 25.2%), moderate persistent asthma (40.5%) and severe persistent asthma (26.9%) Patients hospitalized in rainy season (72.5%), type of progressively gradual onset (87.8%), smoke trigger (92.4%), viral respiratory infection (88.5 %), spray of chemical agents (68.7%), cold weather (57.3%), usual prodrome is rhinitis (76.3%), mean value of SpO2 (on air) (91,87 ± 4.27%), and it quickly improves after 2 hours of treatment (95.19 ± 2.98%), mean value of PEF (31.95 ± 14.35 L/min) and this value after 2 hours of treatment (41 , 51 ± 14.52 L/min) Mild asthma exacerbations (29%), moderate (55.7%) and severe (15.3%) Emergency treatment with short -acting inhaled ß2–agonists (74%), intravenous
glucocorticosteroids (32.1%), inhaled anticholinergic (9.1%), oxygen therapy (68.7%), antibiotics (1.5%) Mean time of stable disease (.4 ± 3.11 days), stable duration under 7 days (87.8%), mean duration of hospitalization 7.88 ± 3.87 (days), hospitalized duration under 7 days (54.2%)
Conclusion:
Patient ages are relatively young, mean duration of asthma is 16 years, two thirds of patients have
moderate to severe persistent asthma , patients are often hospitalized in the rainy season, progressively gradual onset, frequent triggers are viral respiratory infections, sprays of chemical agents, cool weather, prodromes usually are rhinitis, most of patients have moderate asthma attacks, clinical symptoms and SpO2 and PEF quickly improve after 2 hours of treatment Emergency medications usually are rapid-acting inhaled ß2–agonists , two thirds of patients don’t take oxygen therapy Duration of stable disease and of hospitalization often are below one week
Key words: acute asthma, survey, epidemiology, triggers, prodromes, duration of hospitalisation
GIỚI THIỆU
Bệnh hen là vấn đề sức khỏe tồn cầu quan trọng Bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi, mọi quốc gia, diễn tiến bệnh cĩ thể nặng nề và đơi khi gây tử vong Hen mang đến một gánh nặng, khơng chỉ về chi phí chăm sĩc y tế mà cịn làm giảm năng suất làm việc và khả năng làm việc của bệnh nhân trong gia đình và xã hội (3)
Hiện nay trên thế giới cĩ rất nhiều hướng dẫn quản lý điều trị hen (4),(5),(6),(7),(8),(9),(10),(11) nhằm gĩp phần làm giảm tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong do hen Theo Alvey SD (1), vẫn cĩ hơn 5000 người
tử vong do hen mỗi năm và 2 triệu người điều trị khơng thích hợp Do đĩ phịng ngừa để làm giảm các cơn hen kịch phát cấp hoặc cơn hen nặng lên vẫn là mục tiêu cơ bản của điều trị hen hiện nay Delaney
B (2) thừa nhận cập nhật các hướng dẫn là quan trọng và cần thực hiện liên tục để hướng dẫn cho thầy thuốc trong thực hành
Ở TP Hồ Chí Minh, chương trình hen được thành lập từ năm 1997 BV Nguyễn Tri Phương nhận điều trị các bệnh nhân ở nội thành và các tỉnh Hiện nay, bệnh viện cĩ đủ các phương tiện cận lâm sàng dành cho bệnh hơ hấp nĩi chung và bệnh hen nĩi riêng, các thầy thuốc từng bước được nâng cao trình độ quản lý điều trị bệnh hen, cĩ cập nhật các khuyến cáo quốc tế Tình hình bệnh nhân đến khám và chẩn đốn hen ngày càng nhiều, số bệnh nhân hen nhập viện vì cơn hen cấp cũng gia tăng, vì vậy chúng tơi tiến hành nghiên cứu khảo sát đặc điểm lâm sàng của các bệnh nhân hen nhập viện tại Khoa Hơ hấp, BV Nguyễn Tri Phương để cĩ thêm kinh nghiệm nhằm gĩp phần vào chẩn đốn và quản lý điều trị bệnh nhân hen
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Xác định một số đặc điểm lâm sàng của các bệnh nhân hen nhập viện
Mục tiêu chuyên biệt
1 Xác định tỷ lệ đặc điểm dịch tễ (tuổi, giới tính, địa chỉ, nghề nghiệp, thu nhập, chỉ số khối cơ thể, học vấn, tiền căn hút thuốc lá)
2 Xác định tỷ lệ các đặc điểm bệnh hen cơ bản (tuổi bệnh, độ nặng bậc hen, điều trị cơ bản, tiền căn nhập viện, tình trạng dị ứng)
3 Xác định tỷ lệ các đặc điểm cơn hen (thời gian vào viện, cách khởi phát, yếu tố khởi kích, triệu chứng báo trước, triệu chứng lâm sàng, độ nặng cơn hen cấp, điều trị cấp cứu, thời gian bệnh ổn định và thời gian nằm viện)
4 Xác định tương quan giữa các đặc điểm với độ nặng của hen
ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Trang 3Các bệnh nhân chẩn đốn hen đến khám bệnh và cho nhập viện tại BV Nguyễn Tri Phương
Tiêu chí chọn bệnh
Các bệnh nhân nhập viện cĩ đủ tiêu chuẩn chẩn đốn hen và đồng ý tham gia vào nghiên cứu Chẩn đốn hen được xác định nếu cĩ cải thiện FEV1 ≥ 12% và/hoặc ≥ 200 mL sau dùng thuốc giãn phế quản
(3),(9)
Đánh giá độ nặng bậc hen và cơn hen cấp theo GINA 2002 (3)
Tiêu chí loại trừ
Cĩ bất kỳ các bệnh lý nào cĩ thể gây ra nguy cơ cho bệnh nhân hay ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu bao gồm: bệnh ác tính, suy tim ứ huyết, hội chứng mạch vành cấp (cơn đau thắt ngực khơng ổn định, nhồi máu cơ tim), rối loạn nhịp tim trầm trọng, lao phổi đang hoạt động, cĩ kế hoạch phẫu thuật trong thời gian nghiên cứu, khơng cĩ khả năng thực hiện hướng dẫn nghiên cứu (nghiện rượu, nghiện ma túy…)
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu: tiền cứu, mơ tả cắt ngang
Các biến số khảo sát
Các biến số khảo sát trong nghiên cứu bao gồm các đặc điểm dịch tễ (tuổi, giới tính, địa chỉ, nghề nghiệp, mức thu nhập, chỉ số khối cơ thể, trình độ học vấn, tiền căn hút thuốc lá), các đặc điểm bệnh hen cơ bản (tuổi bệnh, điều trị hen cơ bản, sử dụng LLĐTR, tiền căn khám bệnh và nhập viện, tiền căn
dị ứng, độ nặng bậc hen), các đặc điểm của cơn hen cấp (thời gian nhập viện, cách khởi phát cơn, yếu
tố khởi kích, triệu chứng báo trước, triệu chứng lâm sàng lúc vào viện và sau 2 giờ, SpO2 lúc vào viện, sau 2 giờ và ra viện, LLĐTR lúc vào viện, sau 2 giờ và ra viện, điều trị cấp cứu), thời gian bệnh ổn định và thời gian nằm viện
Xử lý số liệu
Các số liệu thu thập sẽ được xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS 10.0 for windows Mức ý nghĩa thống kê trong mọi trường hợp được xác định là 0,05
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Dân số nghiên cứu: 150 bệnh nhân chẩn đốn hen lúc vào viện Sau khi đo phế dung ký cĩ 19 bệnh
nhân là BPTNMT (12,67%) loại ra và 131 bệnh nhân là hen (87,33%) đưa vào nghiên cứu
Các đặc điểm dịch tễ
Bảng 1 Các đặc điểm dịch tễ
Tuổi (năm tuổi) Trung bình
16-19 20-29 30-39 40-49 50-59
≥ 60
39,46 ± 14,53
2
36
32
28
23
10
1,5%
27,5%
24,4%
21,4%
17,6%
7,6%
Giới tính Nam
Nữ
40
91
30,5%
69,5%
Địa chỉ Nội thành
Ngoại thành và các tỉnh
93
38
71%
29%
Nghề nghiệp Lao động trí ĩc
Lao động chân tay Nội trợ
15
72
44
11,5%
55%
33,6%
Thu nhập
(Triệu đồng/tháng)
< 1 1-2
> 2
60
50
21
45,8%
38,2%
16%
Chỉ số khối cơ thể
BMI (kg/m2)
Gầy (< 18,5) Bình thường (18,5-25) Thừa cân, mập phì (> 25) Trung bình
39
79
13 20,75 ± 3,47
29,8%
60,3%
9,9%
Học vấn Thấp (< cấp 3)
Cao (≥ cấp 3)
88
43
67,4%
32,8%
Hút thuốc lá Khơng hút
Cĩ hút
99
32
75,6%
24,4%
Trang 4Tuổi bắt ñầu hút (tuổi)
Số thuốc lá (gói năm) Thời gian hút (năm)
20,25 ± 6,60 20,53 ± 18,20 26,09 ± 12,38
Các ñặc ñiểm bệnh hen cơ bản
Bảng 2 Các ñặc ñiểm bệnh hen cơ bản
Tuổi mắc bệnh (năm)
Trung bình
< 20 năm
≥ 20 năm
16,02 ± 14,86
79
52
60,3%
39,7%
Điều trị hen cơ bản Không ñiều trị
Đồng vận β2 hít TD ngắn Theophyllin
Đồng vận β2 uống Corticoid uống Corticoid hít Corticoid tiêm Kháng cholinergic Đồng vận β2 hít TD dài Kháng histamin
43
59
51
42
40
21
5
5
4
4
32,8%
67%
58%
47,7%
45,5%
23,9%
5,7%
5,7%
4,5%
4,5%
Sử dụng LLĐTR Không
Có
128
3
97,7%
2,3%
Khám bệnh năm trướcCấp cứu
Phòng khám Phòng mạch tư
51
41
47
38,9%
31,3%
35,9%
Nhập viện vì hen Không
1 lần
≥ 2 lần
79
31
21
60,3%
23,7%
16%
Thức ăn Viêm mũi xoang dị ứng Chàm
Mày ñay Thuốc
37
62
59
19
19
15
28,2%
47,3%
45%
14,5%
14,5%
11,5%
Bậc hen Hen bậc 1
Hen bậc 2 Hen bậc 3 Hen bậc 3
11
33
53
34
8.4%
25.2%
40.5%
26.9%
Các ñặc ñiểm cơn hen nhập viện
Bảng 4 Các ñặc ñiểm cơn hen trước nhập viện
Thời gian nhập viện Mùa mưa (tháng 5-10)
Mùa khô (tháng 11-4)
95
36
72,5%
27,5%
Thời ñiểm nhập viện Ban ngày (6-18 giờ)
Ban ñêm (19-5 giờ)
83
48
63,4%
36,6%
Cách khởi phát cơn Từ từ (> 24 giờ)
Đột ngột (< 24 giờ)
115
16
87,8%
12,2%
Yếu tố khởi kích Khói (than củi, thuốc lá)
Viêm long hô hấp trên Hóa chất khí dung Lạnh và thay ñổi thời tiết Thuốc
Tấm trải giường, nệm Bụi (nhà, ñường phố, công nghiệp) Xúc cảm thái quá
Chó, mèo
121
116
90
75
63
61
61
60
44
92,4%
88,5%
68,7%
57,3%
48,1%
46,6%
46,6%
45,8%
33,6%
Trang 5Sốt > 37,5C Phấn hoa Thay đổi đàm (vàng, xanh, mủ) Gắng sức
Cĩ thai
34
32
32
20
19
26%
24,4%
24,4%
15,3%
14,5%
Điều trị 24 giờ trước Khơng
Cĩ
8
123
6,1%
93,9%
Triệu chứng báo trướcNgứa mắt, đỏ mắt, chảy nước mắt
Ngứa mũi, nghẹt mũi, chảy mũi, hắt hơi
Ho khan, chẹn họng, ngứa họng
23
100
80
17,6%
76,3%
61,1%
Các triệu chứng lâm sàng
Bảng 5 Các triệu chứng lâm sàng lúc vào viện và sau 2 giờ
Triệu chứng Vào viện (số ca, %) Sau 2 giờ (số ca, %) P
Khĩ thở Khơng
Khĩ thở nằm Khĩ thở ngồi Cúi ra trước
11 (8,4%)
76 (58%)
39 (29,8%)
5 (3,8%)
28 (21,4%)
98 (74,8%)
5 (3,8%)
0 Nĩi chuyện Câu dài
Câu ngắn Vài từ
56 (42,7%)
67 (51,1%)
8 (6,1%)
117 (89,3%)
14 (10,7%)
0 Tri giác Bình thường
Kích thích
Li bì, hơn mê
60 (45,8%)
71 (54,2%)
0
123 (93,9%)
8 (6,1%)
0 Tần số thở
(lần/phút)
< 25 25-30
> 30 Trung bình
84 (64,1%)
42 (32,1%)
5 (3,8%) 24,62 ± 4,43
117 (89,3%)
14 (10,7%)
0 22,40 ± 2,21 0,000
Co kéo Khơng
Cĩ
25 (19,1%)
106 (80,9%)
47 (35,9%)
84 (64,1%) Khị khè Khơng
Nhẹ Trung bình Lớn
0
27 (20,6%)
69 (52,7%)
35 (26,7%)
14 (10,7%)
76 (58%)
41 (31,3%)
0 Mạch (lần/phút) Trung bình 99,61 ± 15,75 95,30 ± 10,84 0,001
HATT (mmHg) Trung bình 122,75 ± 19,89 117,10 ± 13,39 0,000
HATTr (mmHg) Trung bình 74,96 ± 11,33 70,76 ± 8,38 0,000
Độ bão hịa ơxy theo nhịp mạch (Sp O 2) và LLĐTR trung bình
Bảng 6 S p O 2 và LLĐTR trung bình (%) lúc vào, sau 2 giờ và lúc ra viện
Giá trị trung bình Lúc vào Sau 2 giờ* Lúc ra** P
SpO2 (%) 91,87 ± 4,27 95,19 ± 2,98 95,24 ± 1,53 0,000
* với ** : p = 0,693
% LLĐTR
(so với dự đốn)
31,95 ± 14,3541,51 ± 14,5265,23 ± 12,06 0,000
Phân độ nặng cơn hen cấp
Bảng 7 Phân độ nặng cơn hen cấp
Cơn hen nhẹCơn hen trung bình Cơn hen nặng
Sử dụng thuốc điều trị cấp cứu lúc vào viện
Bảng 8 Tỷ lệ các thuốc điều trị cấp cứu (%)
Các thuốc điều trị cấp cứu Số ca (tỷ lệ %)
Đồng vận β2 giao cảm
Khơng Phun khí dung Phun khí dung + tiêm dưới da
26 (18,8%)
97 (74%)
6 (4,6%)
Trang 6Dụng cụ hít ñịnh liều Dụng cụ hít ñịnh liều + buồng ñệm
1 (0,8%)
1 (0,8%) Corticoid Không
Tĩnh mạch Uống
84 (64,1%)
42 (32,1%)
5 (3,8%) Theophyllin Không
Tĩnh mạch Uống
123 (93,9%)
3 (2,3%)
5 (3,8%) Kháng cholinergic Không
Có
119 (90,8%)
12 (9,1%)
1-3 lít/phút
≥ 4 lít/phút
90 (68,7%)
31 (23,7%)
10 (7,6%) Kháng sinh Không
Có
129 (98,5%)
2 (1,5%)
Thời gian bệnh tạm ổn ñịnh và thời gian nằm viện
Bảng 9 Thời gian nằm viện và thời gian bệnh tạm ổn (ngày)
Thời gian Số ca Tỷ lệ %
Thời gian bệnh tạm ổn (ngày) < 7 ngày
7-14 ngày
> 14 ngày Trung bình
115
14
2 4,4 ± 3,11
87,8%
10,7%
1,5%
Thời gian nằm viện (ngày)
< 7 ngày 7-14 ngày
> 14 ngày Trung bình
71
51
9 7,88 ± 3,87
54,2%
38,9%
6,9%
So sánh các biến số với ñộ nặng của bệnh
Các ñặc ñiểm dịch tễ
Tuổi
Kết quả: Sự khác biệt về tuổi giữa: hen nhẹ – TB (p = 0,004), hen nhẹ - nặng (p = 0,000), hen TB –
nặng (p = 0,065)
Giới tính, BMI và tiền căn hút thuốc lá với ñộ nặng cơn hen cấp
Bảng 10 Giới tính, BMI và hút thuốc lá với ñộ nặng cơn hen cấp
Cơn hen (số ca và tỷ lệ %) Nhẹ Trung bình Nặng Tổng
P
Nam 6 (15%) 27 (67,5%) 7 (17,5%) 40 (100%)
Giới tính
Nữ 32 (35,16%)46 (50,55%) 13 (14,29%)91 (100%)0,063
Gầy 12 (30,77%)24 (61,54%) 3 (7,69%) 39 (100%)
BT 25 (31,65%) 44 (55,7%) 10 (12,67%)79 (100%)
BMI
Thừa cân, 1 (7,69%) 5 (38,46%) 7 (53,85%) 13 (100%)
0,001 Không hút36 (36,36%)51 (51,52%) 12 (12,12%)99 (100%)
Hút thuốc
Có hút 2 (6,25%) 22 (68,75%) 8 (25%) 32 (100%)0,003
Các ñặc ñiểm bệnh hen cơ bản
Bảng 11 Tuổi mắc bệnh, ñiều trị cơ bản, cấp cứu, nhập viện, bậc hen với ñộ nặng cơn hen cấp
Trang 773
Nhẹ Trung bình Nặng Tổng
< 20 năm 24 (30,38%) 49 (62,03%) 6 (20,69%) 79 (100%) Tuổi bệnh
≥ 20 năm 14 (26,92%) 26 (46,15%)14 (26,92%) 52 (100%)
0,016 Không 16 (37,21%) 26 (60,46%) 1 (2,32%) 43 (100%) Điều trị
cơ bản Có 22 (25%) 47 (53,41%)19 (25,59%) 88 (100%)
0,012 Không 31 (38,75%) 42 (52,5%) 7 (8,75%) 80 (100%) Tiền căn cấp cứu
Có 7 (13,73%) 31 (60,78%)13 (25,49%) 51 (100%)
0,002 Không 29 (37,71%) 42 (53,16%) 8 (10,13%) 79 (100%) Tiền căn
nhập viện Có 9 (17,31%) 31 (59,62%)12 (23,07%) 52 (100%)
0,021 Bậc 1 và 215 (34,09%) 29 (65,91%) 0 44 (100%) Bậc 3 15 (28,30%) 27 (50,94%)11 (20,75%) 53 (100%) Bậc hen
Bậc 4 8 (23,53%) 17 (50%) 9 (26,47%) 34 (100%)
0,014
Các ñặc ñiểm cơn hen nhập viện
Độ bão hòa ôxy ño qua da
(S p O 2 )
Kết quả: Sự khác biệt về SpO2: Lúc vào viện: giữa hen nhẹ - nặng, hen nhẹ – TB, hen TB – nặng (p = 0,000); Sau 2 giờ: giữa hen nhẹ - TB, hen nhẹ – nặng (p = 0,000), hen TB – nặng (p = 0,036); Lúc ra viện: giữa hen nhẹ – TB, hen nhẹ – nặng (p = 0,000), hen TB – nặng (p = 0,015)
LLĐTR
Kết quả: Sự khác biệt %LLĐTR với ñộ nặng cơn hen: lúc vào viện: hen nhẹ – TB, hen nhẹ – nặng,
hen TB – nặng (p = 0,000); sau 2 giờ: hen nhẹ – TB, hen nhẹ – nặng (p = 0,000), hen TB – nặng (p = 0,002) và lúc ra viện: hen nhẹ - TB (p = 0,016), hen nhẹ - nặng (p = 0,002), hen TB - nặng (p = 0,005)
Điều trị ôxy
Bảng 12 Điều trị ôxy theo ñộ nặng cơn hen cấp
Cơn hen (số ca và %)
Điều trị ôxy
Nhẹ Trung bình Nặng
Tổng
Không 36 (40%) 50 (55,56%) 4 (4,44%) 90 (100%)
1-3 lít 1 (3,23%)19 (61,29%)11 (35,48%) 31 (100%)
≥ 4 lít 1 (10%) 4 (40%) 5 (50%) 10 (100%)
Sự khác biệt p = 0,000
Trang 8Điều trị ơxy với Sp O 2 lúc vào
Kết luận: Sự khác biệt SpO2: Nhĩm khơng thở ơxy với thở ơxy lưu lượng thấp (p = 0,000); Nhĩm khơng thở ơxy với thở ơxy lưu lượng cao (p = 0,000); Nhĩm thở ơxy lưu lượng thấp với thở ơxy lưu lượng cao (p = 0,423)
Thời gian bệnh tạm ổn và thời gian nằm viện
Bảng 14 Thời gian bệnh tạm ổn và thời gian nằm viện với độ nặng cơn hen cấp (ngày)
Cơn hen (số ca và %)
Số ngày
Nhẹ Trung bình Nặng
Tổng
< 7 37 (32,17%) 64 (55,65%) 14 (12,17%) 115 (100%) 7-14 1 (7,14%) 8 (57,14%) 5 (35,71%) 14 (100%)
> 14 0 1 (50%) 1 (50%) 2 (100%) Thời gian bệnh tạm ổn
Sự khác biệt thời gian bệnh tạm ổn với cơn hen: p = 0,051
< 7 23 (32,39%) 39 (54,93%) 9 (12,68%) 71 (100%) 7-14 15 (29,41%) 28 (54,90%) 8 (15,69%) 51 (100%)
> 14 0 6 (66,67%) 3 (33,33%) 9 (100%) Thời gian nằm viện
Sự khác biệt thời gian nằm viện với cơn hen: p = 0,254
BÀN LUẬN
Khảo sát trên tồn bộ cỡ mẫu
Cĩ 131 bệnh nhân hen (87,33%) được đưa vào nghiên cứu
Đặc điểm dịch tễ
Chẩn đốn hen từ trước chỉ dựa vào bệnh sử, tiền căn và khám lâm sàng Tuổi bệnh nhân hen tương đối trẻ và thấp hơn so với BPTNMT Giới nữ nhiều hơn nam, tỷ lệ nữ/nam là 2,28/1 Địa chỉ ở nội thành nhiều hơn ngoại thành và các tỉnh Nghề lao động chân tay chiếm 55% Gần 50% bệnh nhân cĩ mức thu nhập thấp Cĩ 60,3% bệnh nhân cĩ BMI bình thường Dinh dưỡng ở bệnh nhân hen tốt hơn BPTNMT 67,4% bệnh nhân cĩ học vấn thấp Bệnh nhân hen ít hút thuốc lá (24,4%) hơn BPTNMT (72%) Tuổi bắt đầu hút thì tương tự (19-20 tuổi), số lượng và thời gian hút chỉ bằng 1/2 so với BPTNMT
Đặc điểm bệnh hen cơ bản
67,2% bệnh nhân hen cĩ điều trị cơ bản Phần lớn tự dùng thuốc khơng theo khuyến cáo Corticoid dạng hít chỉ 23,9% và đồng vận β2 TD dài chỉ 4,5% Thầy thuốc thiếu cung cấp kiến thức hen và hướng dẫn điều trị corticoid hít Cĩ 97,7% bệnh nhân chưa biết LLĐK Bệnh nhân thiếu kiến thức bệnh hen và khơng tuân thủ điều trị 49,7% bệnh nhân từng nhập viện vì hen (23,7% 1 lần và 16% hơn
1 lần) 71,8% bệnh nhân cĩ tiền căn dị ứng (thức ăn 47,3%, viêm mũi xoang 45%) Hen nhập viện cĩ thể gặp ở mọi bậc hen, phần lớn là hen bậc 3 (40,5%) Theo dõi LLĐTR thường xuyên tại nhà giúp đánh giá bậc hen tốt hơn và xác định thời điểm hen xấu đi
Đặc điểm cơn hen nhập viện
Bệnh nhân hen nhập viện vào mùa mưa (72,5%) nhiều hơn mùa khơ (27,5%), ban ngày (63,4%) nhiều hơn ban đêm (36,6%) Kiểu khởi phát cơn từ từ (87,8%) và kiểu đột ngột (12,2%) Yếu tố khởi kích thường gặp là khĩi (than củi, thuốc lá, xe cộ…) (92,4%), viêm long hơ hấp (88,5%), thuốc xịt cơn trùng (68,7%), thời tiết lạnh (57,3%) bệnh nhân dùng nhiều thuốc khác nhau trước nhập viện (93,9%) Triệu chứng báo trước thường là viêm mũi dị ứng Bệnh nhân cĩ độ nặng cơn khác nhau, SpO2 giảm và
%LLĐTR giảm rất đáng kể Sự cải thiện nhanh chĩng và cĩ ý nghĩa các triệu chứng, SpO2 cũng như % LLĐTR chỉ sau 2 giờ điều trị và lúc ra viện nĩi lên bệnh hen là bệnh tắc nghẽn khí đạo cĩ tính thay đổi
và hồi phục nhanh theo thời gian Tuy nhiên % LLĐTR vẫn cịn dưới mức bình thường trong khi các
Trang 9triệu chứng khác ñã cải thiện tốt Cơn hen trung bình chiếm 55,7% Các thuốc cấp cứu thường là ñồng vận β2 phun khí dung (74%), corticoid tiêm tĩnh mạch (32,1%) và thở ôxy (31,3%) Thời gian bệnh tạm ổn ñịnh và nằm viện của các bệnh nhân hen là ngắn
So sánh các biến số theo ñộ nặng của bệnh
Đặc ñiểm dịch tễ
Tuổi càng cao cơn hen cấp có khuynh hướng càng nặng Không có khác biệt về ñộ nặng cơn hen giữa nam và nữ Bệnh nhân có BMI thấp và bình thường cơn hen thường nhẹ và trung bình và nhưng ở nhóm thừa cân cơn hen thường nặng Có ảnh hưởng của thuốc lá trên ñộ nặng cơn hen, bệnh nhân có hút thuốc cơn hen thường nặng hơn so với nhóm không hút thuốc
Đặc ñiểm bệnh hen cơ bản
Tuổi mắc bệnh càng lớn (sau 20 năm) cơn hen có khuynh hướng càng nặng Thiếu ñiều trị phòng ngừa
và lạm dụng thuốc cắt cơn, hen sẽ càng nặng Khám cấp cứu và nhập viện năm trước là các chỉ dẫn cơn hen nặng hơn Bệnh nhân hen bậc 1-2 khi nhập viện thường có cơn nhẹ và trung bình, so với bệnh nhân hen bậc 3-4 thường nhập viện với cơn hen nặng
Các ñặc ñiểm cơn hen nhập viện
Cơn hen càng nặng SpO2 sẽ càng thấp và tình trạng thiếu ôxy máu trong hen cải thiện rất nhanh chóng với ñiều trị Cơn hen càng nặng, % LLĐTR sẽ càng thấp và chỉ số này cải thiện rất nhanh chóng, tuy còn chậm hơn so với các triệu chứng khác Đa số hen nhẹ không thở ôxy, hen trung bình thở ôxy liều thấp và hen nặng thở ôxy liều cao Điều trị ôxy lưu lượng cao ngay từ ñầu là không cần thiết Không có
sự khác biệt thời gian tạm ổn và thời gian nằm viện với cơn hen
KẾT LUẬN
Kết quả nghiên cứu này cho thấy:
1 Các bệnh nhân hen nhập viện còn tương ñối trẻ, nữ nhiều hơn nam, nghề lao ñộng chân tay là chính, có mức thu nhập thấp, trình ñộ học vấn thấp, tình trạng dinh dưỡng bình thường và ña số không hút thuốc lá
2 Tuổi bệnh hen trung bình 16 năm, ña số từ hen bậc 3 và 4 (66,5%), có 76,1% bệnh nhân hen chưa
hề dùng thuốc corticoid hít, chỉ có 2,3% bệnh nhân có LLĐTR ñể theo dõi bệnh, chưa có bệnh nhân nào ñược ño chức năng hô hấp, có 71,8% bệnh nhân có biểu hiện dị ứng như dị ứng thức ăn, viêm mũi xoang dị ứng, chàm và nổi mày ñay
3 Khi nhập viện vì cơn hen cấp, phần lớn vào mùa mưa và vào ban ngày, khởi phát cơn hen thường
từ từ sau 24 giờ Các yếu tố nghi ngờ khởi kích hen thường gặp là nhiễm siêu vi hô hấp trên, hít các chất hóa học khí dung, thay ñổi thời tiết và bụi nhà Trước nhập viện 24 giờ có 93,9% bệnh nhân
có dùng thuốc ñiều trị hen Các triệu chứng báo trước thường gặp chảy mũi nước, ngứa mũi, nghẹt mũi và hắt hơi
4 Cơn hen trung bình chiếm 55,7%, tất cả các triệu chứng ñánh giá ñộ nặng cơn hen cấp về lâm sàng,
SpO2 và LLĐTR thay ñổi ñáng kể lúc nhập viện, nhưng có cải thiện nhanh chóng chỉ sau ñiều trị 2 giờ Thuốc thường dùng trong cấp cứu là ñồng vận β2 TD ngắn phun khí dung, 68,7% không có ñiều trị ôxy hỗ trợ
5 Tất cả các bệnh nhân hen vào cơn cấp ñều có giảm ôxy so với tuổi và tình trạng giảm ôxy máu gia tăng theo ñộ nặng cơn hen Thời gian bệnh tạm ổn và thời gian nằm viện ngắn thường dưới 1 tuần
TÀI LIỆU THAM KHẢO
(1) Alvey SD (2001) Asthma emergency care: national guidelines summary Heart Lung Nov-Dec; 30(6): 472-4 (Medline)
(2) Delaney B (2001) Updating guidelines on asthma in adults Evidence based guidelines are being updated as they should be BMJ Dec; 323: 1380-1
(3) Global Initiative for Asthma Global Strategy for Asthma Management and Prevention (2002) NHLBI/WHO Workshop Report National Institutes of Health, National Heart, Lung, and Blood Institute
(4) Hospital in-patient management of acute asthma attacks A national clinical guideline recommended for use in Scotland by the Scottish Intercollegiate Guidelines Network Pilot Edition August 1996
(5) National Asthma Campaign Asthma Management Handbook (1996) Thoracic Society of Australia and New Zealand 1996 (6) Primary Care Management of Asthma (1998) A National Clinical Guideline Scottish Intercollegiate Guidelines Network SIGN Publication Number 33, November
(7) Stempel DA (2002) Diagnosis and Treatment of Asthma Worldwide: What Are the Current Challenges ? 58th Annual Meeting of the American Academy of Allergy, Asthma and Immunology July 7, 2002
(8) Tan Chorh Chuan, Lim Tow Keang, Tan Cheng Lim et al (2002) Management of asthma Ministry of Health, Singapore Clinical Practice Guidelines
(9) Denjean A, Hervé P (1997) Explorations fonctionelles respiratoires Dans: Le livre de l’interne pneumologie Médecine-Sciences Flammarion 54-72
(10) Salmeron S (1998) Asthme: Traitement de fond Dans: Thérapeutique pratique, 8ème éd Medline Editions; 795-7
(11) Salmeron S (1998) Asthme: Traitement de la crises Dans: Thérapeutique pratique, 8 ème éd Medline Editions; 798-9 Salmeron S (1998) L’asthme aigue grave Dans: Thérapeutique pratique, 8 ème éd Medline Editions; 800-2