1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Thực nghiệm giáo dục sức khỏe sinh sản và tình dục cho học sinh khiếm thính Trường Xã Đàn, Hà Nội

7 130 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 468,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của bài viết nhằm xác định tác động của thực nghiệm giáo dục về sức khỏe sinh sản và tình dục đến kiến thức, thái độ và thực hành của học sinh khiếm thính tại Trường Xã Đàn, Hà Nội. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết của tài liệu.

Trang 1

TẠP CHÍ Y - DƯỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 3-2012

THỰC NGHIỆM GIÁO DỤC SỨC KHỎE SINH SẢN VÀ TÌNH DỤC

CHO HỌC SINH KHIẾM THÍNH TRƯỜNG XÃ ĐÀN, HÀ NỘI

Nguyễn Hải Thượng*; Jerry Clewett**

TÓM TẮT

Nghiên cứu can thiệp đánh giá hiệu quả thực nghiệm giáo dục sức khỏe sinh sản (SKSS) và tình

dục (TD) cho học sinh khiếm thính (HSKT) ở Trường Xã Đàn, Hà Nội có so sánh với nhóm chứng là

HSKT của 2 trường tại Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng cho thấy: thay đổi về kiến thức, thái độ,

và thực hành SKSS và TD của HSKT ở nhóm can thiệp mạnh mẽ hơn nhiều so với nhóm chứng,

qua đó thể hiện hiệu quả tác động của chương trình thực nghiệm giáo dục

* Từ khóa: Thực nghiệm giáo dục; Sức khỏe sinh sản; Học sinh khiếm thính

EXPERIMENTAL EDUCATION ON SEXUAL AND

REPRODUCTIVE HEALTH FOR HEARING IMPAIRED STUDENTS OF XADAN SCHOOL, HANOI

SUMMARY

The intervention study evaluated effectiveness of experimental education on sexual and reproductive

health for hearing impaired students (HIS) of Xadan School, Hanoi and compares with control groups

including HIS from two schools of Hochiminh and Đanang cities, we remarked: The change on

knowledge, attitude, and practice on sexual and reproductive health of HIS of control group was much

greater than control group, and it demonstrated the effectiveness of experimental education program

* Key words: Experimental education; Sexual and reproductive health; Hearing impaired students

ĐẶT VẤN ĐỀ

Việt Nam là một trong những quốc gia

có tỷ lệ thanh thiếu niên (TTN) phá thai

hàng đầu thế giới, số lượng nhiễm mới HIV

tăng từng năm Trong khi đó, chương trình

giáo dục SKSS và HIV trong nhà trường

còn đang trong quá trình xây dựng [6]

Cùng với những vấn đề của TTN bình

thường, TTN khiếm thính còn phải chịu

nhiều thiệt thòi do đặc điểm khiếm khuyết

cơ thể Trước thực trạng này, Trường Giáo

dục chuyên biệt TTN Khiếm thính Xã Đàn,

Hà Nội cùng Quỹ Dân số Thế giới triển khai

Dự án “Giáo dục TD và SKSS bằng ngôn

ngữ cử chỉ” từ tháng 4 - 2007 Chương trình

này được kỳ vọng sẽ cải thiện đáng kể kiến thức, thái độ và thực hành về SKSS của HSKT, qua đó đưa ra khuyến nghị tới các nhà quản lý giáo dục cấp quốc gia Nghiên cứu này được thực hiện nhằm: Xác định tác

động của thực nghiệm giáo dục về SKSS

và TD đến kiến thức, thái độ và thực hành của HSKT tại Trường Xã Đàn, Hà Nội

* Văn phòng AUSAID Việt Nam

** Quỹ Dân số Thế giới

Phản biện khoa học: PGS TS Đoàn Huy Hậu

PGS TS Lê Văn Bào

Trang 2

TẠP CHÍ Y - DƯỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 3-2012

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

Học sinh khiếm thính xác định theo tiêu

chuẩn của WHO với thính lực giảm mức ≥ 2 [7]

* Tiêu chuẩn lựa chọn:

- Đang là học sinh tại các trường chuyên

biệt, ≥ 10 tuổi [1]

- Không mắc khuyết tật khác (như khiếm thị,

khuyết tật di chuyển hay thiểu năng trí tuệ)

- Có khả năng giao tiếp bằng ngôn ngữ

cử chỉ

* Nhóm chứng: 93 HSKT Trường Chuyên

biệt Tương Lai, Đà Nẵng và Trường Khuyết

tật Thính giác Hy Vọng I, TP Hồ Chí Minh

* Nhóm can thiệp: 48 HSKT Trường trung

häc c¬ së Xã Đàn, Hà Nội

2 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu phỏng thực nghiệm không

ngẫu nhằm đánh giá kiến thức, thái độ và

thực hành của HSKT trước và sau khi áp

dụng chương trình thực nghiệm giáo dục

SKSS và TD [4] So sánh với nhóm chứng

không được can thiệp nếu không thể áp dụng

chọn mẫu ngẫu nhiên và so sánh can thiệp -

chứng giữa các nhóm học sinh/lớp/khối lớp

do sẽ có sai số phơi nhiễm chéo

* Can thiệp thực nghiệm giáo dục tại Trường

Xã Đàn, Hà Nội:

Dự án triển khai thực nghiệm giáo dục gồm 4 cấu phần chính:

+ Phát triển bộ tài liệu, bao gồm giáo trình hướng dẫn giảng dạy SKSS và TD và

từ điển ngôn ngữ cử chỉ về SKSS và TD + Bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng giảng dạy về SKSS và TD cho giáo viên

+ Thực hiện chương trình giảng dạy SKSS

và TD cho HSKT

+ Thành lập và cung cấp dịch vụ tư vấn

về SKSS và TD cho HSKT trong trường Chương trình giáo dục mới về SKSS và

TD chuyên biệt dành cho HSKT được áp dụng trong năm học 2009 - 2010

Giáo trình SKSS dành cho HSKT Trường trung häc c¬ së Xã Đàn gồm 3 cuốn: sách hướng dẫn giảng dạy “Giáo dục về Giới tính, SKSS và TD” dành cho giáo viên; sách tham khảo “Giáo dục giới tính, SKSS và TD” dành cho giáo viên; sách “Trò chuyện về giới tính, SKSS và TD” dành cho học sinh Tình dục

Hai bàn tay nắm lại, ngón trỏ

và ngón giữa duỗi thẳng, đặt

lên nhau, lật lên lật xuống

(dấu hiệu “TÌNH DỤC”)

Hình 1: Một từ trong từ điển ngôn ngữ cử chỉ về SKSS và TD dành cho HSKT

Trang 3

TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 3-2012

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

1 Thay đổi kiến thức, thái độ, thực hành của HSKT nhóm can thiệp và nhóm chứng

* Kiến thức:

Bảng 1: So sánh tỷ lệ thay đổi về kiến thức giữa 2 nhóm

KIẾN THỨC

TỶ LỆ THAY ĐỔI TỪ TRẢ LỜI SAI SANG TRẢ LỜI ĐÚNG (%)

KHÁC BIỆT GIỮA THAY ĐỔI CỦA 2 NHÓM

Bệnh lây truyền qua đường TD

và HIV

(*p < 0,05; **p < 0,01; ***p < 0,001)

Có khác biệt rõ giữa HSKT nhóm can

thiệp và nhóm chứng về cải thiện kiến thức

sau can thiệp Tỷ lệ thay đổi từ trả lời sai

sang trả lời đúng ở nhóm can thiệp cao hơn

nhóm chứng ở hầu hết các câu hỏi (9/11

câu hỏi) Trong 7 câu hỏi, sự khác biệt của

thay đổi giữa 2 nhóm có ý nghĩa thống kê,

nhóm can thiệp cao hơn ở 6 câu Ở hầu hết

những câu hỏi về kiến thức sinh lý cơ thể,

thay đổi của nhóm can thiệp cao hơn nhóm

chứng có ý nghĩa thống kê từ 2 - 6 lần Kết

quả này cũng được phản ánh ở những kiến

nghị cấp thiết về một chương trình giáo dục

SKSS và HIV cho HSKT của Guzman tại

hội nghị AIDS Amsterdam [5]

* Thái độ:

Sau can thiệp, sự thay đổi từ trả lời sai sang trả lời đúng không khác biệt nhiều giữa 2 nhóm Chỉ có khác biệt có ý nghĩa thống kê trong cả 7 câu hỏi của phần này (câu hỏi “Giới trong trách nhiệm tránh thai” (2,0 lần)) Tỷ lệ thay đổi từ trả lời sai sang trả lời đúng ít khác biệt giữa 2 nhóm Nghiên cứu ở Braxin cũng chỉ ra sự ít khác biệt trong thái độ về SKSS giữa TTN khiếm thính

và TTN bình thường [3] Bình đẳng giới là một phương diện quan trọng trong SKSS

Về trách nhiệm tránh thai: nhóm can thiệp

có nhiều thay đæi hơn nhóm chứng

Trang 4

TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 3-2012

Bảng 2: So sánh tỷ lệ thay đổi về thái độ giữa 2 nhóm

THÁI ĐỘ

THAY ĐỔI TỪ TRẢ LỜI SAI SANG TRẢ LỜI ĐÚNG (%)

KHÁC BIỆT GIỮA THAY ĐỔI CỦA 2 NHÓM

(*p < 0,05; **p < 0,01; ***p < 0,001)

* Thực hành:

Bảng 3: So sánh tỷ lệ thay đổi về thực hành giữa 2 nhóm

THỰC HÀNH

TỶ LỆ THAY ĐỔI TỪ TRẢ LỜI SAI SANG TRẢ LỜI ĐÚNG (%)

KHÁC BIỆT GIỮA THAY ĐỔI CỦA 2 NHÓM Nhóm can thiệp

(A)

Ứng xử khi nghi mắc bệnh lây truyền

qua đường TD

(*p < 0;05; **p < 0,01; ***p < 0,001)

Nhóm can thiệp có tỷ lệ thay đổi cao hơn nhiều nhóm chứng ở 6/9 câu hỏi Đặc biệt,

ở những câu hỏi về “Vệ sinh kinh nguyệt”, “Ứng xử khi bạn gái mang thai”, “Ứng xử khi bản thân mang thai”, “Ứng xử khi nghi m¾c bệnh lây truyền qua đường TD” (cách biệt từ

4,1 - 16,7 lần)

Trang 5

TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 3-2012

Nếu coi kỹ năng quan trọng nhất trong SKSS và TD là sử dụng BCS đúng cách, thì mức cách biệt 3 lần về tỷ lệ cải thiện trả lời đúng giữa 2 nhóm đã thể hiện rất rõ tác động của chương trình thực nghiệm Đáng chú ý, tỷ lệ trả lời đúng về sử dụng BCS đúng cách sau can thiệp của HSKT Trường Xã Đàn (nhóm can thiệp) cũng cao hơn tỷ lệ trả lời đúng về lựa chọn BCS để tránh thai của chính học sinh trường này trong điều tra năm 2006 [2] Chứng tỏ đã có sự chuyển biến thực sự trong thực hành SKSS của HSKT Trường Xã Đàn sau quá trình học tập

2 So sánh sự thay đổi về kiến thức, thái độ và thực hành của HSKT 2 nhóm

Bảng 4: So sánh sự thay đổi giữa 2 nhóm bằng kiểm định SPANOVA

Giữa 2 nhóm can thiệp/chứng (Test of

(Box’s test: F = 0,76; p = 0,52; *p < 0,05; **p < 0,01; ***p < 0,001)

Kiểm định SPANOVA (mixed ANOVA) nhằm so sánh sự thay đổi về kiến thức, thái độ

và thực hành SKSS và TD của HSKT 2 nhóm Kiểm định đa biến cho thấy, khả năng trả lời đúng bảng hỏi của HKST đã thay đổi sau thời gian nghiên cứu Kiểm định hiệu ứng tác động giữa các nhóm cho thấy sự thay đổi về khả năng trả lời đúng bảng hỏi của HSKT giữa 2 nhóm khác biệt có ý nghĩa thống kê

Biểu đồ 1: Dự tính xu hướng của giá trị trung bình trước và sau can thiệp

Có sự khác biệt về kiến thức, thái độ và thực hành của HSKT trong kiểm định

Xu h-íng biÕn thiªn cña KAP 2 nhãm

Nhãm can thiÖp Nhãm chøng

Thêi gian (1 n¨m)

Trang 6

TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 3-2012

37

KẾT LUẬN

- Thực nghiệm giáo dục đã có tác động

rõ ràng đến kiến thức, thái độ và thực hành

về SKSS và TD của HSKT ở Trường Xã Đàn

Trước can thiệp, khả năng nhóm can thiệp

(HSKT Trường Xã Đàn) trả lời đúng > 61%

bảng hỏi cao gấp 3 lần (OR = 3,07) HSKT

nhóm chứng Nhưng sau can thiệp, sự khác

biệt đã lên đến 13,7 lần (OR = 13,7)

- Sự thay đổi ở HSKT Trường Xã Đàn mạnh

hơn nhiều so với HSKT nhóm chứng, thể

hiện hiệu quả tác động của can thiệp thực

nghiệm (F = 51,62; p < 0,001, với Partial Eta

Square = 0,27 ở kiểm định SPANOVA)

- HSKT Trường Xã Đàn đã thể hiện sự

cải thiện vượt bậc trong kiến thức và thực

hành SKSS và TD, tạo sự khác biệt khá xa

với HSKT hai trường nhóm chứng ở các

vấn đề quan trọng bậc nhất trong giáo dục

SKSS và TD như: sử dụng BCS đúng cách,

tránh thai, ứng xử khi mang thai, ứng xử khi

nghi mắc bệnh lây truyền qua đường TD,

quấy rối và xâm hại TD

Với kết quả trên, chúng tôi khuyến nghị

Bộ Giáo dục và Đào tạo, các trường giáo

dục chuyên biệt, các tổ chức giáo dục trong

nước và quốc tế áp dụng toàn bộ hoặc từng

phần mô hình này để cải thiện chương trình

giáo dục SKSS cho HSKT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Giáo dục và Đào tạo Khoa học Sách

giáo khoa lớp 5 NXB Giáo dục Hà Nội 2008

2 Viện Nghiên cứu Phát triển Xã hội Báo

cáo đánh giá nhu cầu Dự án Giảng dạy SKSS bằng ngôn ngữ cử chỉ tại Trường THCS Xã Đàn Quỹ Dân số Thế giới Hà Nội 2007

3 Bisol CA, Sperb TM, Brewer TH, Kato SK, Shor-Posner G HIV/AIDS knowledge and

health-related attitudes and behaviors among deaf and hearing adolescents in southern Brazil

Am Ann Deaf 2008 Fall, 153 (4), pp.349-356

4 Dahlgren L, Emmelin M, Winksit A Qualitative

methodology for international public health Umea University, Print & Media Sweden 2004

5 Guzman D HIV services for deaf and

hearing - impaired Paper presented at the VIII International Conference on AIDS Amsterdam, Netherlands 1992

6 Khuat Thu Hong Adolescent reproductive

health in Vietnam: status, policies, programs and issues Policy Project 2003, January

7 WHO Prevention of deafness and hearing

impairment Grades of hearing imparment Available

at http://www.who.int/pbd/deafness/hearing Impairment grades/en/index.html Access at

2008, 27 February

Trang 7

TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 3-2012

Ngày đăng: 23/01/2020, 19:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w