1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đặc điểm hóa sinh miễn dịch và tình trạng nha chu trên bệnh nhân viêm khớp dạng thấp

8 56 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 349,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu này nhằm mục tiêu đánh giá mối liên quan giữa viêm nha chu và viêm khớp dạng thấp. Qua đó xác định mối liên quan giữa mức độ trầm trọng của viêm nha chu và độ hoạt động của bệnh viêm khớp dạng thấp. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết.

Trang 1

ĐẶC ĐIỂM HÓA SINH MIỄN DỊCH VÀ TÌNH TRẠNG NHA CHU TRÊN

BỆNH NHÂN VIÊM KHỚP DẠNG THẤP

Nguyễn Bích Vân*

TÓM TẮT

Mở đầu: Viêm nha chu (PD) và viêm khớp dạng thấp (RA) là hai bệnh có nhiều đặc điểm tương đồng về

tình trạng viêm nhiễm mạn tính, tiêu hủy cấu trúc xương, phá hủy mô mềm nâng đỡ cũng như sự giống nhau về đáp ứng miễn dịch Đã có nhiều nghiên cứu cho thấy có mối liên hệ giữa sự tiến triển và mức độ trầm trọng của

PD và RA Tuy nhiên cũng có những nghiên cứu cho kết quả trái ngược

Mục tiêu: Nghiên cứu này nhằm mục tiêu đánh giá mối liên quan giữa viêm nha chu và viêm khớp dạng

thấp Qua đó xác định mối liên quan giữa mức độ trầm trọng của viêm nha chu và độ hoạt động của bệnh viêm khớp dạng thấp

Phương tiện và Phương pháp nghiên cứu: Mẫu nghiên cứu RA gồm 100 bệnh nhân ở phòng khám khớp

được chẩn đoán bệnh RA có đủ điều kiện nghiên cứu (nhóm RA) và nhóm chứng là 100 bệnh nhân ở phòng khám tổng quát không bị viêm khớp dạng thấp (NRA), có tuổi và giới tính tương đồng với nhóm RA Số lượng răng

mất, chỉ số mảng bám (PlI), chỉ số nướu (GI), chỉ số chảy máu nướu (BOP), độ sâu túi khi thăm dò (PPD) và mất bám dính lâm sàng (CAL) được đánh giá ở cả hai nhóm Mức độ hoạt động của RA được đánh giá bằng điểm số DAS 28-CRP và nồng độ kháng thể kháng CCP.

Kết quả: Tỷ lệ viêm nha chu ở nhóm RA cao gấp 3 lần ở nhóm NRA Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, 53%

ở nhóm RA so với 17% ở nhóm NRA Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ PlI, GI và BOP giữa 2

nhóm Không có sự khác biệt về số răng mất, CAL, PPD giữa nhóm RA và NRA Tuy nhiên có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các mức độ nặng, trung bình nhẹ của CAL và PPD giữa 2 nhóm Có sự khác biệt có ý nghĩa

về trung bình lượng kháng thể kháng CCP với mức độ trầm trọng của bệnh nha chu (P=0,001) Ngoài ra lượng kháng thể kháng CCP càng cao thì tỷ lệ viêm nha chu nặng càng tăng Sự khác biệt cũng có ý nghĩa thống kê (P<0,05) Có mối tương quan giữa nồng độ DAS28-CRP trong huyết thanh và mức độ trầm trọng của bệnh viêm nha chu (P=0,028; r=0,343)

Kết luận: Có mối tương quan giữa độ hoạt động của bệnh viêm khớp dạng thấp với mức độ trầm trọng của

bệnh viêm nha chu ở mức độ trung bình Cần có thêm những nghiên cứu sâu hơn để tìm hiểu về cơ chế liên quan giữa hai bệnh này

Từ khóa: Viêm nha chu, Viêm khớp dạng thấp, DAS28-CRP, kháng thể kháng CCP

ABSTRACT

BIOCHEMICAL IMMUNOLOGICAL CHARACTERISTICS AND PERIODONTAL CONDITION IN

RHEUMATOID ARTHRITIS PATIENTS

Nguyen Bich Van * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 18 - Supplement of No 2 - 2014: 171 - 178

Background: Periodontitis (PD) and rheumatoid arthritis (RA) are two diseases which have several

similarities Many studies have shown the correlation of the progression and severity between PD and RA while others reported conflicted results

Objectives: To evaluate the inter-relationship between periodontitis and rheumatoid arthritis Thereby

* Bộ môn Nha chu- Khoa Răng Hàm Mặt, Đại Học Y Dược Tp.HCM

Tác giả liên lạc : ThS Nguyễn Bích Vân ĐT: 0913653575 Email:ngbichvan81@yahoo.com

Trang 2

identifiyng the association between the severity of periodontitis and the activity of rheumatoid arthritis

Material and methods: 100 patients who are diagnosed rheumatoid arthritis from the Rheumatology clinic

(RA group) and 100 patients without RA from the General medical clinic (NRA group) as the control group Both groups are matched in age and gender The number of tooth loss, plaque index (PlI), gingival index (GI), bleeding

on probing (BOP), probing pocket depth (PPD) and clinical attachment level (CAL) are collected in both groups The activity of RA is accessed by DAS 28-CRP score and the concentration of anti-CCP antibody.

Results: Prevalence of periodontal inflammation in RA group was 3-times greater than NRA The

periodontitis was statistically significant, accounting for 53% in the RA group compared with 17% in the NRA There were considerable differences in the level of PLI, GI and BOP between the 2 groups In constract, no differences were found in the number of teeth lost, CAL, PPD However, the two groups were significantly different in CAL and PPD levels The distinction between the mean anti-CCP antibody and the severity of periodondal disease was also remarkable (P=0.001) In addition, the higher amount of anti-CCP is, the greater periodontitis is (P=0.03) In general, there is a correlation between DAS28-CRP concentration in serum and the severity of periodontitis (P = 0.028, r = 0.343)

Conclusion: The inter-relationship did exist through the activity of rheumatoid arthritis and the moderate

periodontitis Further researches are needed to understand the mechanism of this association between two diseases

Keywords: Periodontitis, Rheumatoid Arthritis, DAS28-CRP, Anti CCP

MỞ ĐẦU

Viêm nha chu (Periodontitis - PD) và Viêm

khớp dạng thấp (Rheumatoid Arthritis - RA) là

những bệnh viêm nhiễm mạn tính, phổ biến ở các

nước phát triển và đang phát triển(19,22) Cả hai

bệnh đều có dấu hiệu viêm mãn tính, tiêu hủy

cấu trúc xương, phá hủy mô mềm nâng đỡ, sự

tương đồng của đáp ứng miễn dịch và sự giống

nhau ở các phát hiện miễn dịch di truyền cũng

như yếu tố nguy cơ dịch tễ (3,6,13) Một vài nghiên

cứu quan sát cho thấy tỉ lệ hiện mắc bệnh nha chu

cao ở bệnh nhân RA so với dân số chung Hơn

nữa, sự hiện diện viêm nha chu ở những đối

tượng RA có liên hệ với mức độ hoạt động của

bệnh, phản ứng cấp tính nặng hơn và số khớp bị

sưng, phù nề nhiều hơn(2,8,18)

PD là một bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn đặc

hiệu trong màng sinh học răng, đặc trưng bởi

viêm mãn tính, phá hủy cấu trúc mô liên kết và

xương ổ và là nguyên nhân hàng đầu gây mất

răng, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống ở

người trưởng thành Tỷ lệ bệnh trong dân số

khoảng 15 đến 20% Ở Việt Nam, tình trạng viêm

nha chu ở người trưởng thành khoảng 17%

(Nguyễn Cẩn)(14)

RA là một bệnh tự miễn, ảnh hưởng tới nhiều

cơ quan, phá hủy xương, mô liên kết nói chung Bệnh gây đau, tái phát ở các khớp, dần dần thoái hóa, biến dạng khớp và hậu quả là tàn phế Thường bắt đầu từ tuổi trên 30, với tỷ lệ nữ cao gấp 3 – 4 lần nam và tiến triển mạnh nhất ở giai đoạn buồng trứng còn hoạt động Tỷ lệ mắc bệnh chung khoảng 0,5 đến 3 % dân số trên 15 tuổi(1,15,21)

PD và RA có nhiều đặc điểm giống nhau, các nghiên cứu cho thấy có mối liên hệ mật thiết giữa

sự tiến triển và mức độ trầm trọng của PD và RA

Vi khuẩn gây bệnh nha chu Pg đóng vai trò quan trọng trong mối liên quan giữa 2 bệnh, cơ chế tiêu xương như nhau có thể là nền tảng cho sự xói mòn khớp trong bệnh RA và mất răng trong viêm nha chu Người ta cũng chứng minh rằng mức độ trầm trọng của bệnh RA (ví dụ như nhiều khớp sưng, tăng nồng độ protein phản ứng C và tốc độ lắng hồng cầu) có liên quan đến sự tăng tiêu xương ở bệnh nha chu Những đối tượng đang điều trị bệnh PD được chẩn đoán có bệnh

RA nhiều hơn đáng kể (3,95%) so với những người khỏe mạnh ở nhóm chứng Một nghiên cứu được thực hiện trên 4461 người trên 60 tuổi cho thấy những người đạt 4 trên 6 tiêu chí đánh giá

Trang 3

của ACR có tỷ lệ PD tăng gấp 4 lần (OR 4.1, 95%

CI 1.3-13.1) và RA cũng tăng gấp 3 lần trong

nhóm mất răng hoàn toàn (mối liên quan trên

độc lập với tuổi, giới, dân tộc và tình trạng hút

thuốc)(2,7,11)

Bên cạnh đó, cũng có những nghiên cứu cho

thấy không có mối liên hệ giữa bệnh nha chu và

viêm khớp dạng thấp(18) Để làm sáng tỏ mối liên

quan này chúng tôi tiến hành nghiên cứu với

mục tiêu: đánh giá mối liên quan giữa viêm nha

chu và viêm khớp dạng thấp Qua đó xác định

mối liên quan giữa mức độ trầm trọng của bệnh

nha chu và độ hoạt động của bệnh viêm khớp

dạng thấp trong nhóm RA và so sánh với nhóm

chứng không RA

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Mẫu thuận tiện gồm 100 bệnh nhân ở phòng

khám khớp được các chuyên gia khớp chẩn đoán

viêm khớp dạng thấp theo tiêu chí phân loại của

hội Thấp khớp học Hoa Kỳ (American College of

Rheumatology) (2010) (nhóm RA), không kèm

theo tình trạng viêm đa khớp khác như: đau đa

cơ, gút, giả gút, và ankylosing spondylitis-cứng

khớp cột sống Nhóm chứng là 100 bệnh nhân ở

phòng khám tổng quát không bị viêm khớp dạng

thấp (nhóm NRA), có tuổi và giới tính tương

đồng với nhóm RA

Tất cả bệnh nhân đều được thông báo về mục

tiêu, phương pháp, các lợi ích và bất tiện có thể có

khi tham gia nghiên cứu Ký tên đồng ý, tự

nguyện tham gia trước khi tiến hành các thăm

khám bệnh toàn thân và răng miệng Thủ tục

được hội đồng giám định khoa học và y đức

Khoa Răng Hàm Mặt - ĐHYD chấp nhận

Thu thập thông tin

Bảng phỏng vấn

Ghi nhận: Họ tên, giới tính, độ tuổi, số năm

mắc bệnh RA, tình trạng vệ sinh răng miệng, có

hút thuốc hay không, số răng mất…

Tiêu chuẩn chẩn đoán RA

Tiêu chuẩn chẩn đoán lâm sàng bệnh Viêm

khớp dạng thấp của American College of Rheumatology Hoa Kỳ (ACR) (được chỉnh sửa năm 1987)(19)

1 Cứng khớp buổi sáng (Morning siffness)

2 Viêm khớp/sưng phần mềm (Arthritis/Soft tissue swelling) ở ít nhất 3 nhóm (trong số 14 nhóm khớp: khớp ngón gần bàn tay, khớp bàn ngón, khớp cổ tay, khớp khuỷu, khớp gối, khớp

cổ chân, khớp bàn ngón chân 2 bên)

3 Viêm (Arthritis) các khớp ở tay: khớp ngón gần, khớp bàn ngón, khớp cổ tay

4 Đối xứng (Symmetrical arthritis)

5 Nốt thấp (Rheumatic Nodules)

6 Tăng nồng độ yếu tố dạng thấp (Rheumatoid factor) trong huyết thanh

7 Những biến đổi đặc trưng của bệnh trên X quang (Characteristic radiographic): vôi hình dải/xói mòn/khuyết xương ở bàn tay, bàn chân/hẹp khe khớp/dính khớp

Tiêu chuẩn 1 – 4 phải hiện diện ít nhất là 6 tuần Chẩn đoán có bệnh RA khi có ≥ 4 tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn phân loại RA chỉnh sửa năm 2010

của Viện thấp khớp học Hoa Kỳ/Liên đoàn Châu Âu (ACR/EULAR)

Bảng 1: Tiêu chuẩn phân loại RA của Viện thấp khớp

học Hoa Kỳ/Liên đoàn Châu Âu (ACR/EULAR) (2010)

Các dấu hiệu lâm sàng và cận lâm sàng Điểm

A Sưng/đau khớp:

1 khớp lớn 2-10 khớp nhỏ 1-3 khớp nhỏ (có hoặc không bao gồm khớp lớn) 4- khớp nhỏ (có hoặc không bao gồm khớp lớn)

> 10 khớp (ít nhất 1 khớp nhỏ)

0

1

2

3

5

B Huyết thanh học (có ít nhất 1 kết quả sau)

RF (-) và ACPA (-)

RF (+) thấp hoặc ACPA (+) thấp

RF (+) cao hoặc ACPA (+) cao

0

2

3

C Phản ứng pha cấp (có ít nhất 1 kết quả sau) CRP bình thường và ESR bình thường CRP không bình thường và ESR không bình thường

0

1

D Thời gian có triệu chứng

< 6 tuần

≥ 6 tuần

0

1

Trang 4

Chẩn đoán xác định VKDT khi ≥ 6 điểm

Nếu số < 6 điểm: BN có thể đáp ứng đủ tiêu

chuẩn nếu các triệu chứng dần dần xuất hiện

thêm (tích lũy)

Phân loại mới này đã nêu bật tầm quan

trọng của xét nghiệm kháng thể kháng CCP

trong huyết thanh, giúp phát hiện sớm bệnh

RA Bệnh nhân cần được kiểm tra kháng thể

kháng CCP khi có:

1 Ít nhất 1 khớp có xác định lâm sàng viêm

màng hoạt dịch (sưng, đỏ, nóng, đau)

2 Viêm màng hoạt dịch không do bệnh khác

DAS28-CRP: Đánh giá mức độ hoạt động của

RA

Bảng 2: Giá trị của DAS28-CRP trong đánh giá độ

hoạt động bệnh

Giá trị DAS28-CRP Mức độ

DAS28 < 2,6 Bệnh không hoạt động

2,6 ≤ DAS28 < 3,2 Hoạt động bệnh mức độ nhẹ

3,2 ≤ DAS28 < 5,1 Hoạt động bệnh mức độ trung bình

DAS28 ≥ 5,1 Bệnh hoạt động mạnh

Công thức DAS 28 có sử dụng CRP (DAS 28 -

CRP) được tính như sau:

Đánh giá đau và sưng trên 28 khớp đánh dấu,

gồm 5 loại khớp đối xứng là khớp vai, khớp

khuỷu tay, khớp cổ tay, các khớp bàn tay và khớp

gối (nguồn http://www.4s-dawn.com/DAS28/)(10)

CRP trong huyết thanh (mg/l)

Kháng thể kháng CCP

Kháng thể kháng CCP được đo bằng máy

phân tích hóa sinh Maplab plus-Italy

Kháng thể kháng CCP âm tính: nồng độ

kháng thể < 25 U/ml

Kháng thể kháng CCP dương tính: nồng độ

kháng thể ≥ 25 U/ml

- Chia ba mức độ: < 25 U/ml, 25 U/ml-1000

U/ml và > 1000 U/ml

Các chỉ số nha chu

Chỉ số mảng bám (PlI): Đánh giá theo thang điểm của Loe và Silness 1964

- Thực hiện đo tại 4 vị trí: nướu mặt ngoài, gai nướu ngoài gần, gai nướu ngoài xa, nướu mặt trong

Chỉ số nướu (GI): Đánh giá theo thang điểm của Loe và Silness 1963

- Thực hiện đo tại 4 vị trí: nướu mặt ngoài, gai nướu ngoài gần, gai nướu ngoài xa, nướu mặt trong

Độ sâu túi khi thăm dò (PPD) và mất bám dính lâm sàng (CAL)(9)

Phương pháp đo

Sử dụng cây đo túi William: với khấc 1,2,4,6,7,8,9,10mm

- Đo ở 6 vị trí: ngoài gần, ngoài giữa, ngoài xa, trong gần, trong giữa, trong xa

Số đo được làm tròn:

+ Nếu < 0,5 mm tính bằng 0 mm + Nếu > 0,5 mm tính bằng 1 mm Chảy máu khi thăm khám (BOP)

- Đánh giá trên 6 vị trí ở mỗi răng: ngoài gần, ngoài giữa, ngoài xa, trong gần, trong giữa, trong xa

Phân loại mức độ PD

Bảng 3: Tiêu chuẩn chẩn đoán của trung tâm kiểm

soát và phòng ngừa bệnh Hoa kỳ (CDC) và hội nha chu Hoa Kỳ (APP)

Tiêu chuẩn chẩn đoán của trung tâm kiểm soát

và phòng ngừa bệnh Hoa kỳ (CDC) và hội nha chu Hoa Kỳ (APP)

Tiêu chuẩn

PD trung bình ≥ 2 vị trí điểm tiếp cận (không

cùng 1 răng) có mất bám dính lâm sàng ≥ 4 mm hoặc ≥ 2 vị trí điểm tiếp cận (không cùng một răng) có túi nha chu ≥ 5 mm

PD nặng ≥ 2 vị trí điểm tiếp cận (không

cùng 1 răng) có mất bám dính lâm sàng ≥ 6mm và ≥ 1 vị trí điểm tiếp cận có độ sâu túi nha

chu ≥ 5mm Không PD Không phải PD trung bình và

nặng

DAS28-CRP = 0,56*(Số khớp đau)

+0,28*(Số khớp sưng) + 0,014*PGH

+ 0,36*Ln (CRP+1) + 0,96

Trang 5

Kiểm soát sai lệch

Khớp được khám bởi các chuyên gia về khớp,

chỉ số nha chu được đo bởi các bác sĩ chuyên về

nha chu Các điều tra viên được tập huấn và có độ

thống nhất, độ kiên định cao

Phân tích thống kê

Mối liên hệ giữa hai nhóm sử dụng chi

Square test (X 2), t test Khảo sát tương quan bằng

hệ số tương quan spearman

KẾT QUẢ

- Trong 100 BN RA có: 15% nam và 85% nữ

Số lượng nữ giới gấp 5, 6 lần nam giới

- Trong 100 BN NRA có: 8% nam và 82% nữ

Không có sự khác biệt về giới, tuổi, tình trạng

hút thuốc giữa 2 nhóm RA và NRA

Thời gian đau khớp trung bình là 3 năm

Sử dụng thuốc kháng viêm prédisone: 56% có

sử dụng, 8% không sử dụng, 36% không biết có

dùng hay không

Tình trạng viêm nha chu trên bệnh nhân

viêm khớp dạng thấp, so sánh với nhóm

chứng

Tỷ lệ viêm nha chu ở nhóm bệnh cao hơn

nhóm chứng 53% so với 17,4

Bảng 4: Đặc điểm mẫu nghiên cứu

RA (n=100) NRA (n=100)

Tuổi (Năm ± SD)

Nữ (n [%])

Nam (n [%])

47,62±12,86

85 (85%)

15 (15%)

50,96±12.38

92 (92%)

8 (8%)

So sánh tỷ lệ các mức độ nha chu giữa nhóm

bệnh nhóm chứng

Nhóm bệnh viêm khớp dạng thấp có tỷ lệ

viêm nha chu trung bình và nặng cao hơn nhóm

chứng

Bảng 5: Tỷ lệ bệnh VNC giữa hai nhóm, Sự khác biệt

có ý nghĩa thống kê (P=0,000)

Nhóm chứng (%) Nhóm bệnh (%) P-value (X2)

0,000*

Bảng 6: Tỷ lệ các mức độ viêm nha chu giữa hai

nhóm

Mức độ CAL

Nhóm

Tổng (%)

p-value

(X 2) Nhóm

bệnh (%)

Nhóm chứng (%)

<=3mm 83 96 89,5

0,01

>3mm và <=5mm 13 3 8,0

>5mm 4 1 2,5 Tổng cộng 100 100 100

So sánh các chỉ số nha chu giữa nhóm bệnh nhóm chứng

Có sự khác biệt về tỷ lệ mảng bám, nướu và chảy máu khi thăm khám giữa hai nhóm

Bảng 7: So sánh các chỉ số nha chu giữa hai nhóm

Biến số PlI GI PPD CAL BOP

Nhóm chứng

1,74±

0,71

1,04±

0,43

1,21±

0,56

1,99±

1,3

12,78± 15,29 Nhóm

bệnh

1,23±

0,58

0,9±

0,38

1,14±

0,45

1,62±

0,73

10,86%± 13,3%

P 0,000* 0,002* 0,321** 0,118** 0,000*

So sánh tỷ lệ các mức độ mất bám dính lâm sàng

Nhóm bệnh có tình trạng mất bám dính lâm sàng nặng hơn nhóm chứng Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

Bảng 8: Tỷ lệ mức độ mất bám dính lâm sàng giữa

hai nhóm

Mức độ PD

Nhóm

Tổng (%)

p-value (X2) Nhóm bệnh

(%)

Nhóm chứng (%)

Không PD 47 83 65

0,000

PD trung bình 41 14 27,5

Tổng cộng 100 100 100

Tình trạng nha chu theo kháng thể kháng CCP

Bảng 9: Kháng thể kháng CCP theo mức độ viêm nha

chu

Kháng thể kháng CCP

Không VNC

VNC trung bình VNC nặng p-value

(X 2)

Âm tính 24 (51,1%) 13 (31,7%) 2 (16,8%)

0,043 Dương tính 23 (48,9%) 28 (68,3%) 10 (83,3%) Tổng cộng 47 (100%) 41 (100%) 12 (100%)

Trang 6

Tỉ lệ BN có kháng thể kháng CCP dương tính

càng tăng khi mức độ VNC càng nặng Sự khác

biệt giữa các tỉ lệ có ý nghĩa thống kê (p=0,043)

Kháng thể kháng CCP theo mức độ nặng

nhẹ VNC

Mức độ nặng nhẹ VNC theo các nồng độ kháng

thể kháng CCP trong máu

BN có nồng độ kháng thể kháng CCP càng

cao thì tỉ lệ không VNC càng thấp Trong khi đó,

tỷ lệ mắc bệnh nha chu trung bình và nặng càng

tăng khi BN có nồng độ kháng thể kháng CCP

cao Sự khác biệt giữa các tỷ lệ có ý nghĩa thống

kê (p=0,03)

Bảng 10: Các mức độ VNC theo nồng độ kháng thể

kháng CCP

Mức độ VNC

Nồng độ kháng thể kháng CCP

(U/ml) p-value

(X2)

<25 (%) 25-1000 (%) >1000 (%)

Không VNC 60 21 15,4

0,03

VNC trung

bình 35 20 53,8

VNC nặng 5 6 30,8

Tổng cộng 100 100 100

Hệ số tương quan giữa mức độ nặng nhẹ VNC

với nồng độ kháng thể kháng CCP

Sử dụng hệ số tương quan Spearman khảo sát

tương quan giữa mức độ nặng nhẹ VNC và nồng

độ kháng thể kháng CCP cho thấy có mối tương

quan thuận giữa mức độ nặng nhẹ VNC và nồng

độ kháng thể kháng CCP Khi mức kháng thể

kháng CCP càng cao thì mức độ VNC càng tăng

Bảng 11: Mối tương quan giữa mức độ bệnh nha chu

với nồng độ kháng thể kháng CCP

Mức độ nặng nhẹ VNC

Nồng độ kháng thể kháng CCP

Hệ số tương quan p-value

0,298 0,003

*Hệ số tương quan Spearman, có ý nghĩa ở mức p < 0,01

DAS28-CRP

Trong 100 bệnh nhân RA Chọn ra 60 bệnh

nhân chia 2 nhóm: nhóm có tình trạng viêm

khớp dạng thấp nhẹ (N=30), và nhóm có tình

trạng viêm khớp dạng thấp trung bình và nặng

(N=30) Các đối tượng trong 2 nhóm này tương

đồng về tuổi và giới

DAS28-CRP được tính dựa vào 4 biến số là: nồng độ CRP trong huyết thanh, số khớp sưng, số khớp đau, PGH (đánh giá tình trạng sức khỏe chung của bệnh nhân về mức độ đau khớp trên thang nhìn 100 mm)

Đánh giá độ hoạt động bệnh VKDT DAS28-CRP và mức độ viêm nha chu

- Nhóm VKDT hoạt động bệnh trung bình – nặng có tỉ lệ viêm nha chu cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm VKDT nhẹ (p=0,028)

- Tỉ lệ không viêm nha chu chiếm đa số ở những bệnh nhân VKDT nhẹ (28,3%) và khác biệt

có ý nghĩa thống kê giữa 2 nhóm bệnh VKDT (p=0,028)

- Hệ số tương quan Spearman giữa mất độ viêm nha chu với độ hoạt động bệnh VKDT là r=0,343, P=0,028

Bảng 12: Mức độ viêm nha chu liên quan với độ hoạt

độ ng của bệnh VKDT

Mức độ

VKDT nhẹ (n=30)

VKDT trung bình-nặng (n=30)

Tổng

P-value (χχχ2)

Hệ số tương quan Spearman

Không VNC 17

(28,3%) 7 (11,6%)

24 (40%)

0,028 0,343

VNC nhẹ, trung bình 12 (20%)

20 (33,3%)

32 (53,3%) VNC nặng 1

(1,67%) 3 (5%)

4 (6,66%) Tổng 30 (50%) 30 (50%) (100%) 60

BÀN LUẬN

Trong nghiên cứu của chúng tôi, tình trạng viêm nha chu trong nhóm RA phổ biến và trầm trọng hơn nhóm chứng Kết quả này phù hợp với hầu hết các nghiên cứu của các tác giả trước đây(4,5) Kháng thể kháng CCP có liên hệ mức độ nặng nhẹ của viêm nha chu trên bệnh nhân có

RA Nghiên cứu này cho kết quả tương tự với nghiên cứu của tác giả Dissick A (2010)(8), Trần

Hà Phương Thảo, (2013)(20) Tỷ lệ viêm nha chu ở bệnh nhân RA có kháng thể kháng CCP dương tính cao hơn bệnh nhân RA có kháng thể kháng CCP âm tính Có tương quan thuận giữa nồng độ

Trang 7

của kháng thể khác CCP và mức độ nặng nhẹ của

viêm nha chu (R=0,29; p=0,03) Có khuynh hướng

viêm nha chu càng nặng thì tỷ lệ dương tính

kháng thể kháng CCP càng tăng Hơn nữa, so

sánh nồng độ kháng thể kháng CCP giữa những

bệnh nhân có mức viêm nha chu khác nhau cho

thấy người có nồng độ kháng thể kháng CCP

càng cao thì viêm nha chu càng nặng (p<0,1) Kết

quả này tương tự như nghiên cứu của Molitor J.A

Kết quả của nghiên cứu một lần nữa khẳng

định vai trò của kháng thể kháng CCP và vi

khuẩn gây viêm nha chu trong mối liên quan với

viêm khớp dạng thấp thông qua kháng thể

kháng CCP Tỷ lệ viêm nha chu trong nhóm

bệnh (53%) cao hơn nhóm chứng (17%), sự khác

biệt có ý nghĩa thống kê Tỷ lệ này cao hơn so với

nghiên cứu của Iowa là 40% và 50% ở dân số lớn

tuổi và thấp hơn so với đa số các tác giả khác như:

Dissick là 84% và Josheph R là 100%, sự khác

biệt này là do sử dụng hệ thống phân loại bệnh

nha chu khác nhau, đây cũng là một khuyết điểm

trong các nghiên cứu lâm sàng về nha chu Sự

không đồng bộ trong hệ thống phân loại bệnh

nha chu gây khó khăn cho việc so sánh tỷ lệ bệnh

này giữa nghiên cứu này và nghiên cứu khác

Phần lớn (81%) bệnh nhân không biết gì về bệnh

nha chu Tình trạng vệ sinh răng miệng kém, tỷ lệ

vôi răng mảng bám cũng rất cao Trung bình chỉ

số vôi răng là 1,74±0,71 cao hơn nghiên cứu của

Al-Katmal M.K (0,8±0,5), Pischon N (0,71±0,46)

Cần tăng cường tuyên truyền giáo dục ý thức

bệnh nhân răng miệng ở bệnh nhân viêm khớp

dạng thấp

Về mối liên quan giữa mức độ viêm nha chu

với mức độ hoạt động của viêm khớp dạng thấp

DAS28-CRP, tỷ lệ viêm nha chu cao hơn có ý

nghĩa thống kê ở nhóm có độ hoạt động trung

bình - nặng (p=0,028; r=0,343) Tỷ lệ không viêm

nha chu gặp ở đa số bệnh nhân viêm khớp dạng

thấp có độ hoạt động nhẹ(4)

Ưu điểm của nghiên cứu này chính là kết quả

được so sánh với nhóm chứng (có sự tương đồng

về tuổi, giới, hút thuốc với nhóm bệnh) Cả hai

nhóm được thăm khám trên cùng một thời gian

và trên cùng một địa điểm Giới hạn của nghiên cứu này là việc lấy mẫu thuận tiện, không xác suất và với số lượng mẫu còn nhỏ Ngoài ra nghiên cứu này cũng không áp dụng các phân tích di truyền và huyết thanh Và chỉ dựa trong đối tượng đến khám trong bệnh viện nên không đại diện cho cộng đồng

KẾT LUẬN

Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ tương hỗ giữa bệnh viêm nha chu và viêm khớp dạng thấp Điều này cho thấy cần có những nghiên cứu sâu hơn để đánh giá vai trò chính xác của viêm nha chu (liên quan đến vi khuẩn gây

bệnh Pg)(11,12,16,17). Cần có nhóm bệnh nhân đủ lớn

và đại diện dân số Ngoài ra cần có sự kết hợp giữa bác sĩ nha chu và các chuyên gia về bệnh khớp để chăm sóc, điều trị và phòng ngừa bệnh răng miệng cho bệnh nhân viêm khớp dạng thấp, nhằm đạt được kết quả điều trị tốt hơn cho cả hai bệnh này

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Armitage GC (2004) “Periodontal diagnoses and classification

of periodontal diseases” eriodontology 2000; 34, pp.9-21

2 Bartold P.M, Marino V, Cantley M, Haynes DR (2010), “Effect

of Porhyromonas gingivalis-induced inflammation on the development of rheumatoid arthritis” J Clin Periodontol; 37, pp.405-411

3 Berthelot JM, Goff BL (2010) “Rheumatoid arthritis and periodontal disease” Joint Bone Spine 18

4 Bùi Thị Bích Thủy, Nguyễn Bích Vân (2011), "Tình trạng nha chu trên bệnh nhân viêm khớp dạng thấp" Phụ bản 16 tập số

1, 2012, pp tr 116-121

5 Đặng Hoàng Mai, Nguyễn Bích Vân (2013), "Mối liên quan giữa tình trạng nha chu và độ hoạt động bệnh viêm khớp dạng thấp trên lâm sàng DAS-28", Khóa luận tốt nghiệp Bác Sĩ Răng Hàm Mặt, Khoa Răng Hàm Mặt-Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh

6 De Pablo P, Chanpple LC, Buckley CD and Dietrich T (2009)

“Periodontitis in systemic rheumatic diseases” Nat rev rheumatol; 5, pp.218-224

7 De Pablo P, Dietrich T, and McAlindon TE (2008)

“Asscociation of periodontal disease and tooth loss with rheumatoid arthritis in the Us population” J rheumatol; 35, pp.70-76

8 Dissick A, Redman RS, Jones M, Rangan BV, Reimold A, Griffiths GR, Mikuls TR, Amdur RL, Richards JS, Kerr GS (2010) “Association of periodontitis with rheumatoid arthritis:

a pilot study” J Periodontol; 81(2), pp.223-30

9 Hà Thị Bảo Đan , Trần Giao Hòa, Nguyễn Bích Vân, Trần Yến Nga, Đỗ Thu Hằng (2012), "Nha chu học tập I", Nhà xuất bản

Y học Thành phố Hồ Chí Minh, tr 95-101

10 http://www.4s-dawn.com/DAS28/

Trang 8

11 Kaur S, White S, Bartold PM (2013), "Periodontal Disease and

Rheumatoid Arthritis: A Systematic Review" Journal of

Dental Research, 92 (5), pp 399-408

12 Linden GJ, Herzberg MC (2013), "Periodontitis and systemic

diseases: a record of discussions of working group 4 of the

Joint EFP/AAP Workshop on Periodontitis and Systemic

Diseases" J Periodontol, 84 (4 Suppl), pp S20-3

13 Linden GJ, Lyons A, Scannapieco FA (2013), "Periodontal

systemic associations: review of the evidence" J Clin

Periodontol, 40 Suppl 14, pp S8-19

14 Nguyễn Cẩn (1997), "Khảo sát và phân tích tình hình bệnh

nha chu tại ba tỉnh phía Nam và Thành phố Hồ Chí Minh,

phương pháp điều trị và dự phòng", Luận án phó tiến sĩ khoa

học, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

15 Nguyễn Thị Ngọc Lan (2012), "Bệnh học cơ xương khớp nội

khoa", Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam, pp 9-46

16 Ogrendik M (2013), "Rheumatoid arthritis is an autoimmune

disease caused by periodontal pathogens" International

Journal of General Medicine, pp 383

17 Pablo PD, Chapple LC, Buckley CD and Dietrich T (2009)

“Periodontitis in systemic rheumatic diseases.” Na.t Rev

Rheumatol; 5, pp.218-24

18 Pinho MN, Oliveira RDR, Novaes JR (2009) “Relationship between periodontitis and rheumatoid arthritis and the effect

of non-surgical periodontal treatment.” Braz Dent J; 20(5), pp.355-64

19 Thư Lê Anh Thư (2009), "Bệnh viêm khớp dạng thấp", Nhà xuất bản Y Học Thành Phố Hồ Chí Minh, pp 22-52

20 Trần Hà Phương Thảo (2013), "Mối liên hệ giữa kháng thể kháng CCP với tình trạng nha chu trên bệnh nhân viêm khớp dạng thấp", Luận văn Thạc sỹ Y học, Đại học Y dược Thành Phố Hồ Chí Minh

21 Trần Ngọc Ân (1988), "Bệnh thấp khớp", Nhà xuất bản Y Học

Hà Nội, pp 117-138

22 Tran van Truong, Lam Ngoc An, Trinh Dinh Hai, Spencer AJ, Roberts Thomson K (2002) “National oral health survey of Việt Nam 2000” Medical Publingsing house, Ha Noi, Viet Nam

Ngày nhận bài báo: 07/01/2014 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 13/01/2014 Ngày bài báo được đăng: 20/03/2014

Ngày đăng: 23/01/2020, 19:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w