1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đánh giá tác dụng đề phòng băng huyết sau sanh của việc sử dụng misoprostol sau sổ thai

5 102 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 213,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu được tiến hành với mục tiêu nhằm đánh giá tác dụng đề phòng băng huyết sau sanh của việc sử dụng misoprostol sau sổ thai. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết để nắm rõ nội dung chi tiết của đề tài nghiên cứu này.

Trang 1

Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 12 * Phụ bản Số 1 * 2008 Nghiên cứu Y học

ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG ĐỀ PHÒNG BĂNG HUYẾT SAU SANH

CỦA VIỆC SỬ DỤNG MISOPROSTOL SAU SỔ THAI

Nguyễn Thị Từ Vân*, Nguyễn Quang Vinh**, Phạm Nghiêm Minh***, Lê Thị Lan Hương****

TÓM TẮT

Giới thiệu: Misoprostol được sử dụng ngày càng nhiều trong thực hành sản khoa tại Việt Nam, đồng

thời cũng nhiều bàn cãi về các tác dụng của thuốc, đặc biệt trong việc đề phòng băng huyết sau sanh

Mục tiêu: nhằm đánh giá tác dụng đề phòng băng huyết sau sanh của việc sử dụng misoprostol sau sổ thai Phương pháp: Thiết kế nested case-control được sử dụng với cỡ mẫu 73 thai phụ sanh ngã âm đạo tại

khoa phụ sản bệnh viện Đại Học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh, trong thời gian 2 năm từ tháng 01/2003 đến tháng 12/2004

Kết quả: nguy cơ băng huyết sau sanh cao hơn ở nhóm có sử dụng misoprostol (OR= 7.06; 95% KTC=

1,67 – 29,78)

Kết luận: chưa thể dùng misoprostol như một thuốc có hiệu quả khi xây dựng chiến lược dự phòng

băng huyết sau sanh

ABSTRACT

MISOPROSTOL IN THE MANAGEMENT OF THE THIRD STAGE OF LABOR

Nguyen Thi Tu Van, Nguyen Quang Vinh, Pham Nghiem Minh, Le Thi Lan Huong

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 12 – Supplement of No 1 - 2008: 145 - 147

Introduction: Misoprostol is available and widely used in obsterical practice in Vietnam, and it is

controversial on effects of the drug, especially in preventing postpartum hemorrhage

Objective: This study was to investigate the effectivenes of the drug use right after fetal delivery for

preventing postpartum hemorrhage

Method: The nested case-control design was used with the size of 73 pregnant women, who delivered

vaginally in the University Medical Center of Ho Chi Minh City, during 2 years, from January, 2003 to December, 2004

Result: The risk of postpartum hemorrhage was higher in group using misoprostol than

non-misoprostol group (OR= 7.06; 95% C.I.= 1.67-29.78)

Conclusion: misoprostol should not be recommended as an effective remedy to establish a preventing

strategy for postpartum hemorrhage

GIỚI THIỆU

Misoprostol là một hoạt chất tổng hợp tương

tự prostaglandin E1, khởi đầu được dùng để

phòng ngừa loét dạ dày và các rối loạn đường

tiêu hóa do sử dụng các chất kháng viêm không

steroid(3) Trong một số trường hợp dùng thuốc,

có một số trường hợp người dùng thuốc có thể

có tác dụng phụ là co cơ tử cung, nên có thể gây sẩy thai Tác dụng làm co cơ tử cung này dần dần được mọi người chú ý trong thực hành sản khoa Việc sử dụng misoprostol với mục đích chủ yếu làm co cơ tử cung đã trở nên thông

* Bộ Môn Phụ Sản - Đại Học Y Dược TP HCM

** Bệnh viện Hạnh Phúc

Trang 2

Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 12 * Phụ bản Số 1 * 2008 Nghiên cứu Y học

dụng, ngay cả với mục đích khởi phát chuyển

dạ(3) và đề phòng băng huyết sau sanh(2,3) Tuy

nhiên, misoprostol vẫn chưa được công nhận

chính thức(1) cho các mục đích này do các nguy

hại tiềm tàng từ những tác dụng phụ của thuốc

có thể xảy ra cho thai phụ và/hoặc cho thai nhi

khi dùng thuốc(5) Hơn nữa, hiện nay chưa có chế

phẩm và liều lượng thích hợp cho việc sử dụng

thuốc với mục đích này(3)

Băng huyết sau sanh là một trong những tai

biến hàng đầu gây tử vong mẹ trong sản khoa

Để đưa ra chiến lược sử dụng misoprostol đúng

cách trong sản khoa, nhất là khả năng đề phòng

băng huyết sau sanh của thuốc cần có sự đánh

giá khách quan dựa trên số liệu thực tế

Nghiên cứu nhằm đánh giá tác dụng đề

phòng băng huyết sau sanh của misoprostol sau

sổ thai, góp phần xây dựng chiến lược dự phòng

băng huyết sau sanh

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

Thiết kế nghiên cứu: Nested case-control

Tiêu chuẩn chọn mẫu:

Tiêu chuẩn nhận vào: thai phụ có diễn tiến

thai kỳ bình thường, ngôi đầu, có các xét nghiệm

thường qui: hemoglobin, hematocrit, đường

huyết, urea máu, creatinin máu, AST, ALT,

protein máu, TQ, TCK, tiểu cầu, fibrinogen trong

giới hạn bình thường

Tiêu chuẩn loại trừ: các trường hợp có tổn

thương đường sanh, như: rách sâu âm đạo, máu

tụ âm đạo, rách cổ tử cung

Cách chọn mẫu và thu thập dữ liệu

Nhóm ca bệnh: tất cả ca bệnh thỏa các tiêu

chuẩn chọn mẫu nêu trên, và thỏa định nghĩa

băng huyết sau sanh dùng trong nghiên cứu: cần

phải truyền máu để giữ sinh hiệu ổn định

Nhóm ca chứng: những ca sanh ngã âm đạo

được chọn liên tiếp theo bảng số ngẫu nhiên,

nếu ca dự định chọn theo bảng số có mã số lớn

hơn số hồ sơ trên thực tế, hay là ca phụ khoa,

hoặc ca mổ lấy thai thì chọn ngay hồ sơ kế tiếp

Các dữ liệu lâm sàng và xét nghiệm liên quan đến tiền căn và tổng trạng của thai phụ, diễn tiến thai kỳ, kích thước qua siêu âm trước sanh và cân nặng sau sanh của thai nhi, vị trí bánh nhau, thuốc sử dụng trong chuyển dạ và sau sanh, được ghi nhận qua hồ sơ bệnh án trong 2 năm 2003 và 2004, từ tháng 01/2003 đến tháng 12/2004

Xử lý số liệu

Phép kiểm Mann-Whitney được dùng để phân tích sự khác biệt của các biến số định lượng giữa nhóm băng huyết và nhóm chứng Phép kiểm χ2 được dùng để phân tích sự kết hợp giữa băng huyết sau sanh với các biến số định tính Hồi qui bội đa biến được dùng để kiểm soát các tác động đồng thời của việc sử dụng misoprostol

và thời gian sử dụng oxytocin Các sự khác biệt được ghi nhận có ý nghĩa thống kê khi p<0,05, sử dụng SPSS

Kết quả

Có 73 thai phụ thỏa các tiêu chuẩn chọn mẫu, là các ca sanh của 25 bác sĩ, gồm 11 ca băng huyết và 62 ca chứng Có các đặc điểm nêu trong bảng 1

Bảng 1 Các đặc điểm

n(%) hay trung bình ( độ l ch

chu ẩ n)

T ng

c ng

n = 73

Ca b ă ng huy ế

n = 11

Ca

ch ứ ng

n = 62

Tuổi 30,8 (4,5) 30,2 (4,3) 31,1 (4,7)

A 24 (32,9) 2 (8,3) 22 (91,7)

AB 4 (5,5) 0 (0,0) 4 (100,0)

B 19 (26,0) 4 (21,1) 15 (78,9)

Đặ c

đ i ể m thai

ph ụ

Nhóm máu

O 26 (35,6) 5 (19,2) 21 (80,8)

ối còn 57 (78,1) 8 (14,0) 49 (86,0) Tình

trạng ối ối vỡ 16 (21,9) 3 (18,8) 13 (81,3)

47 (35,6) 8 (17,0) 39 (83,0)

Tăng co

Không 26 (35,6) 3 (11,5) 23 (88,5) Thời gian tăng

co (giờ)** 6,13 (3,64)

2,57 (2,10) Sanh

thường 70 (45,9) 10 (14,3) 60 (85,7)

Đặ c

đ i ể m

cu ộ c sanh

Cách sanh* Sanh

hút 3 (4,1) 1 (33,3) 2 (66,7)

Trang 3

Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 12 * Phụ bản Số 1 * 2008 Nghiên cứu Y học

n(%) hay trung bình ( độ l ch

chu ẩ n)

T ng

c ng

n = 73

Ca b ă ng huy ế

n = 11

Ca

ch ứ ng

n = 62

So 35 (47,9) 3 (8,6) 32 (91,4) Con

Rạ 38 (51,2) 8 (21,1) 30 (78,9)

Đặ c

đ i ể m

thai

nhi Cân nặng (gram) (495,7) 3030 (356,8) 3150

*p < 0.05; **p < 0.01

Bảng 2 Sự liên hệ giữa việc sử dụng misoprotol và

băng huyết sau sanh

Băng huyết sau sanh

Misoprostol

sau sổ thai Không 3 45 95% KTC=

1,67 – 29,78 Phương trình hồi qui bội đa biến và các

biến số

Băng huyết sau sanh (có/không) b S,E, d,f, p

Misoprostol sau sổ thai (có/không) 3,93 1,66 1 0,018

Thời gian tăng co (giờ) 0,83 0,32 1 0,010

Intercept -7,03 2,43 1 0,004

BÀN LUẬN – KẾT LUẬN

Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về thời gian

tăng co giữa nhóm băng huyết và nhóm chứng

cho thấy việc quyết định hợp lý có vai trò rất lớn

trong việc dự phòng băng huyết sau sanh Nguy

cơ băng huyết sau sanh cao (OR= 7,06; 95%

KTC= 1,67 – 29,78) ở nhóm có sử dụng

misoprostol khi phân tích đơn biến và đa biến

cùng với thời gian sử dụng oxytocin Với cỡ

mẫu của nghiên cứu n= 73, 95% khoảng tin

cậy của OR còn rộng, nhưng nghiên cứu đã

cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa về lâm

sàng và thống kê trong việc sử dụng

misoprotol với tình trạng băng huyết sau

sanh

Do thiết kế nghiên cứu là hồi cứu nên không

thể kiểm soát được tính chủ quan của việc dùng

misoprostol Có thể sự khác biệt xuất hiện do có

sự tiên đoán những ca sanh có nguy cơ băng

huyết ở những người thực hành sản khoa có

khuynh hướng dùng misoprostol Cần có những

nghiên cứu tiến cứu, với cỡ mẫu lớn hơn ở

gian nghiên cứu dài hơn để khẳng định tác dụng

của việc sử dụng misoprostol sau sổ thai Như vậy, chưa thể dùng misoprostol như một thuốc

có hiệu quả khi xây dựng chiến lược dự phòng băng huyết sau sanh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Alliance for the improvement of Maternity Services (AIMS)

http://www.aimsusa.org/default.htm

2 Bhullar A, Carlan SJ., Hamm J, Lamberty N, White L, Richichi

Vaginal Delivery: A Randomized Trial Obstetrics &

Gynecology 2004;104:1282-1288, © 2004 by The American College of Obstetricians and Gynecologists

3 Clark S., Blum J., Blanchard K., Galvao L., Fletcher H., Winikoff

Jamaica, and the United States International Journal of Gynecology & Obstetrics 76 (2002) 65-74

nfo@www.SearlehealthNet.com

http://www.midwiferytoday.com/default.htm

Trang 4

Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 12 * Phụ bản Số 1 * 2008 Nghiên cứu Y học

Trang 5

Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 12 * Phụ bản Số 1 * 2008 Nghiên cứu Y học

Ngày đăng: 23/01/2020, 19:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w