Suy tim là một hội chứng lâm sàng được đặc trưng bởi các triệu chứng điển hình (khó thở, phù mắt cá, mệt) và có thể đi kèm các dấu hiệu (tăng áp lực tĩnh mạch cảnh, rale nổ ở phổi, phù phổ...) gây ra bởi các bất thường cấu trúc và/hoặc chức năng tim, kết quả là làm giảm cung lượng tim và/hoặc tăng áp lực trong buồng tim khi nghỉ hoặc khi gắng sức. Bài giảng liệt kê 14 giải pháp gia tăng hiệu quả máy tái đồng bộ tim.
Trang 1PHƯƠNG PHÁP GIA TĂNG HIỆU QUẢ MÁY TÁI ĐỒNG
BỘ TIM
BSCKII Nguyễn Tri ThứcPhó giám đốc Trung tâm Tim mạch bệnh viện Chợ RẫyTrưởng khoa Điều trị rối loạn nhịp bệnh viện Chợ Rẫy
Trang 2ĐỊNH NGHĨA HỘI CHỨNG SUY TIM
Suy tim là một hội chứng lâm sàng được đặc trưng bởi các triệu chứng điển hình (vd: khó thở, phù mắt cá, mệt) và có thể đi kèm các dấu hiệu (vd: tăng áp lực tĩnh mạch cảnh, rale nổ ở phổi, phù phổi…) gây
ra bởi các bất thường cấu trúc và/hoặc chức năng tim, kết quả là làm giảm cung lượng tim và/hoặc tăng áp lực trong buồng tim khi nghỉ hoặc khi gắng sức”.
2016 ESC Guidelines for the diagnosis and treatment of acute and chronic heart failure
Trang 3MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ SUY TIM
Cải thiện khả năng gắng sức
Giảm tử vong
Cải thiện chất lượng sống
Giảm nhập viện liên quan đến suy
Trang 4Điều trị suy tim dựa trên sinh lý bệnh
Trang 5Các thuốc điều trị suy tim
Thuốc cải thiện biến cố
• Lợi tiểu(IC)
• Nitrat
• Chống đông khi bệnh nhân rung nhĩ
kèm YTNC (THA, ĐTĐ, TS đột quỵ, TIA, tuổi≥75)(IA)
Thiazolidinediones
- Vận mạch kéo dài.
Yancy, CW et all, circulation 2003; 128:000-000
Trang 6Cải thiện tử vong do mọi nguyên nhân khi điều
trị suy tim nội khoa
Trang 7Tại sao tỉ lệ tử vong bệnh nhân suy tim vẫn cao?
• Mặc cho tiến bộ trong điều trị nội khoa, tỉ lệ tử
vong do suy tim vẫn còn cao[3].
• Nghiên cứu chỉ ra: Bệnh nhân suy tim càng
nặng, tỉ lệ mất đồng bộ tim(QRS dãn rộng)
càng cao.[1][2][3]
• Tử vong ở bệnh nhân suy tim có tương qua
thuận với độ rộng QRS[4]
• Bệnh nhân suy tim có mất đồng bộ tim sẽ có
nguy cơ tử vong cao hơn Rất nghiều nghiên
cứu cho thấy điều trị mất đồng bộ tim có thể
cải thiện tử vong do suy tim.[5]
1 MASOUDI, ET AL JACC 2003;41:217-23
2 AARONSON, ET AL CIRC 1997;95:2660-7 (3)BRAUNWALD’S HEART DISEASE: A TEXTBOOK OF CARDIOVASCULAR MEDICINE, TENTH EDITION, 2015, P547
(4)GOTTIPATY, JACC 1999; 33(2): 145A (5) ELLENBOGEN K.A (2011), CLINICAL CARDIAC PACING, DEFIBRILLATION, AND RESYNCHRONIZATION THERAPY P 279-297.
Trang 8Mất đồng bộ tim và điều trị tái đồng bộ tim là
gì?
• Mất đồng bộ tim: được định nghĩa là sự giãn rộng của
phức bộ QRS nhiều hơn 120 mili giây trên điện tâm đồ
bề mặt
• Điều trị tái đồng bộ tim được định nghĩa là kích thích
thất trái hoặc kích thích đồng thời cả thất phải và thất
trái sau nhịp nhĩ BN hoặc sau tạo nhịp nhĩ hoặc trong
rung nhĩ
Ellenbogen K.A (2011), Clinical cardiac pacing, defibrillation, and resynchronization therapy p
279-297.
Trang 9HIỆU QUẢ CRT TRÊN SINH LÝ BỆNH SUY
TIM
Francisco, 20 Years of Cardiac Resynchronization Therapy, JACC Volume 64, Issue 10, 9 September 2014, Pages 1047-1058
Trang 11NGHIÊN CỨU VỀ MTĐBT
Các nghiên cứu về MTĐBT từ năm 1999 đến 2010.
Trang 12HIỆU QUẢ CỦA MTĐBT
Hiệu quả trên chức năng
• Cải thiện phân độ suy tim NYHA: 60% bệnh nhân cải thiện ít nhất 1 độ NYHA (RR, 1.60 [CI, 1.34 to 1.92])[2]
• Cải thiện chất lượng sống: Cải thiện từ 18 đến 24 [1]
• Đi bộ 6 phút: tăng 17.50 m [CI, 7.05 to 27.94 m] [2]
Hiệu quả trên diễn tiến suy tim
• Phân suất tống máu thất trái: cải thiện 3-11%[1]
• Thể tích thất trái cuối tâm trương: cải thiện 3-7ml/m2 da[1]
• Đường kính thất trái cuối tâm trương: cải thiện 3-6mm/m2 da[1]
Hậu quả suy tim
• Giảm nguy cơ nhập viện do suy tim: 31% (RR, 0.69 [CI, 0.58 to 0.82] [2]
• Tử vong do mọi nguyên nhân giảm 19% (RR, 0.81 [95% CI, 0.72 to 0.90]) [2]
• Tử vong do suy tim 36% (RR, 0.64 [CI, 0.49 to 0.83]) [2]
[1]Ellenbogen K.A (2011), Clinical cardiac pacing, defibrillation, and resynchronization therapy 5ed, Elservier, p
279-297 [2]Nawaf S Al-Majed (2011)Meta-analysis from 25 trial: Cardiac Resynchronization Therapy for Patients With Less
Symptomatic Heart Failure
Trang 13Tỉ lệ không đáp ứng với điều trị tái đồng bộ tim
=> Tính trung bình, khoảng 30% bệnh nhân sẽ không đáp ứng
máy CRT
[1]William W Brabham The role of AV and VV optimization for CRT Elsevier, Journal of Arrhythmia 29 (2013) 153–161
Trang 14Nguyên nhân không đáp ứng với CRT
Thiếu máu
Vị trí
dây thất trấi chưa tối ưu
Tỉ lệ tạo nhịp 2 buồng thất
<90%
Điều trị nội khoa chưa tối ưu
Vẫn còn mất đồng vận
QRS
cơ bản hẹp
Mô chun giãn (compliance tissue)
Rối loạn chức năng thất phải nguyên phát
Mullens W (2009), Insights From a Cardiac Resynchronization Optimization Clinic as Part of a Heart Failure
Disease Management Program.Am Coll Cardiol,53(9), pp.765-773.
Trang 15GIẢI PHÁP TĂNG HIỆU QUẢ MTĐBT
1 Chọn lựa bệnh nhân đúng chỉ
định
2 Điều trị nội khoa tối ưu
3 Chọn lựa vị trí tạo nhịp thất
trái bằng siêu âm trước khi tiến
hành đặt máy
4 Đo khoảng thời gian Q-LV
khi tiến hành đặt máy
5 Chọn lựa nhánh tĩnh mạch
khi tiến hành đặt máy
6 Đảm bảo ngưỡng tạo nhịp
thất trái <1,8V - tối ưu nhất là
11 Tạo nhịp thất trái đa điểm
12 Tạo nhịp nội mạc thất trái
13 Tạo nhịp nội mạc thất trái với điện cực thất trái không dây
14 Theo dõi bệnh nhân từ xa
Trang 161 Chọn lựa bệnh nhân đúng chỉ định
Bệnh nhân ECG dạng block nhánh trái hoàn toàn mới đáp ứng tốt với MTĐBT
Zareba W, Klein H, Cygankiewicz I, et al MADIT-CRT Circulation 2011;123(10):1061–1072
Trang 172 Chọn lựa vị trí tạo nhịp thất trái bằng
siêu âm khi tiến hành đặt máy
Trang 182 Chọn lựa vị trí tạo nhịp thất trái bằng
siêu âm khi tiến hành đặt máy
• Siêu âm tim
speckle-tracking là siêu âm cho phép đánh giá đặc tính
và mức độ biến dạng của tim Các đỉnh thể hiện thời điểm các thành cơ tim co bóp Đỉnh co bóp trễ nhất là ở thành bên (mũi tên đỏ) Vùng cơ tim có mức độ biến dạng dưới 10% là vùng sẹo (mũi tên xanh lá)
Trang 192 Chọn lựa vị trí tạo nhịp thất trái bằng
siêu âm khi tiến hành đặt máy
Nghiên cứu STARTER: Hiệu quả MTĐBT cao nhất ở nhóm không có
bệnh tim thiếu máu cuc bộ và ở nhóm bệnh tim thiếu máu cục bộ mà
điện cực thất trái được đặt vào vị trí cách xa vùng sẹo
Saba S, Marek J, Schwartzman D, et al STARTER Trial Circ Heart Fail 2013;6(3): 427–434.
Trang 202 Chọn lựa vị trí tạo nhịp thất trái bằng
siêu âm khi tiến hành đặt máy
• Đối với bệnh nhân suy tim không do BTTMCB: tạo
nhịp thất trái ở vùng cơ tim khử cực trễ nhất cho hiệu
quả cao nhất.[1]
• Đối với bệnh nhân suy tim do BTTMCB: tạo nhịp thất
trái ở vùng cơ tim khử cực trễ nhất và tránh xa vùng
sẹo cơ tim nhất sẽ cho hiệu quả cao nhất.[2,3]
1 Ansalone G (2002) Doppler myocardial imaging to evaluate the effectiveness of pacing sites in patients receiving biventricular pacing J Am Coll Cardiol 2002; 39(3): 489-499.
2 Khan FZ (2012) Targeted left ventricular lead placement to guide cardiac resynchronization therapy: the TARGET study: a randomized, controlled trial J Am Coll Cardiol 2012;59(17): 1509-1518.
3 Saba S, Marek J, Schwartzman D, et al STARTER Trial Circ Heart Fail 2013;6(3): 427–434.
Trang 213 ĐO KHOẢNG THỜI GIAN Q-LV KHI TIẾN
HÀNH ĐẶT MÁY
• Q-LV là khoảng thời gian từ lúc xuất hiện QRS trên
điện tâm đồ bề mặt đến lúc bắt đầu xuất hiện điện tâm
đồ thất trái được ghi nhận bởi điện cực thất trái
• Q-LV càng lớn thì tỉ lệ bệnh nhân đáp ứng với MTĐBT
càng cao
Gold MR, Birgersdotter-Green U, Singh JP, et al (2011) The relationship between ventricular electrical delay and left ventricular
remodelling with cardiac resynchronization therapy Eur Heart J 2011;32(20):2516-2524.
Trang 223 HIỆU QUẢ KHI ĐO KHOẢNG THỜI GIAN Q-LV
• Kết quả từ nghiên cứu SMART-AV: nếu
Q-LV càng lớn thì tỉ lệ bệnh nhân đáp ứng với
MTĐBT càng cao.
Gold MR, Birgersdotter-Green U, Singh JP, et al (2011) The relationship between ventricular electrical delay and left ventricular
remodelling with cardiac resynchronization therapy Eur Heart J 2011;32(20):2516-2524.
Trang 234 CHỌN NHÁNH TĨNH MẠCH KHI TIẾN
HÀNH ĐẶT MÁY
• Hình ảnh giải phẫu hệ thống TM vành khi chụp có cản quang ở
mặt phẳng nghiêng phải (RAO) và nghiêng trái (LAO)
Fakhar Zaman Khan et al Europace 2009;11:1491-1495
Trang 244 CHỌN NHÁNH TĨNH MẠCH KHI TIẾN HÀNH
ĐẶT MÁY
• Không có sự khác biệt khi sử dụng nhánh tĩnh mạch ở thành trước, thành bên hay thành sau thất trái (dựa
trên mặt chiếu LAO)
Jagmeet P Singh et al Circulation 2011;123:1159-1166
Trang 254 CHỌN NHÁNH TĨNH MẠCH KHI TIẾN HÀNH ĐẶ
MÁY
• Nguy cơ tử vong cao do suy tim cao hơn
khi điện cực tạo nhịp thất trái được đặt
gần mỏm tim(dựa trên mặt chiếu LAO)
Jagmeet P Singh et al Circulation 2011;123:1159-1166
Trang 264 CHỌN NHÁNH TĨNH MẠCH KHI TIẾN HÀNH
ĐẶT MÁY
• Tóm lại về việc chọn lựa nhánh tĩnh mạch:
• Chọn nhánh tĩnh mạch vành có thể chọn các nhánhthuộc thành sau, thành bên hoặc thành trước bên
• Không nên đặt điện cực thất trái ở 1/3 mỏm tim
Trang 275 ĐẢM BẢO NGƯỠNG TẠO NHỊP THẤT TRÁI
DƯỚI 1,8V
• Trước đây, ngưỡng thất trái chấp nhận được khi tiến
hành đặt MTĐBT là 3V[1]
• Kết quả nghiên cứu MADIT-CRT đã chứng minh
ngưỡng thất trái >1,8V là ngưỡng có tiên lượng xấu và
ngưỡng <1,3V là ngưỡng cải thiện tiên lượng tốt nhất
cho bệnh nhân.[2]
• => khi đặt điện cực tạo nhịp thất trái nên xem xét chọn
vị trí có ngưỡng <1,3V, nếu không được thì cũng không
nên >1,8V
1 Angel R León(2005) Safety of Transvenous Cardiac Resynchronization System Implantation in Patients With Chronic Heart
Failure, JACC, Vol 46, No 12, 2005
2 Pires LA(2014), Left ventricular pacing threshold and outcome in MADIT CRT J Cardiovasc Elect rophysiol 2014 Sep;25(9) :10051 1.
Trang 286 Tối ưu hóa thời gian khử cực nhĩ và thất
• Tối ưu hóa nhĩ thất (tgAV): Là việc xác định
thời gian dẫn truyễn nhĩ thất ngắn nhất có thể
cho phép hoàn tất đổ đầy thất, từ đó tối ưu hóa
thể tích nhát bóp và giảm nhẹ nhất sự hở 2 lá
tiền tâm thu.
Ellenbogen K.A (2011), Clinical cardiac pacing, defibrillation, and resynchronization therapy p
279-297.
Trang 296 HIỆU QUẢ TỐI ƯU HÓA KHOẢNG AV
Trang 30• (a) cải thiện thời gian sống không nhập viện ở nhóm được tối ưu hóa khoảng AV so với
nhóm không tối ưu hóa với P<0,001
• (b) cải thiện tử vong do mọi nguyên nhân ở nhóm được tối ưu hóa khoảng AV so với nhóm không tối ưu hóa với P<0,001
6 Hiệu quả của tối ưu hóa khoảng av trên tiên lượng
Christopher Adlbrecht (2010)- Electrical optimization of cardiac resynchronization in chronic heart
failure is associated with improved clinical long-term outcome European Journal of Clinical
Investigation, pages 678–684, August 2010
Trang 316 tối ưu hóa khoảng av bằng cách sử dụng siêu âm tim doppler đo VTI qua van 2 lá hoặc van động mạch
chủ
• VTI phổ EA khi làm siêu âm tim
doppler qua van 2 lá cho phép
đánh giá thể tích đổ đầy thất trái.
Khoảng AV được coi là tối ưu khi
giá trị VTI lớn nhất.
• VTI van động mạch chủ hoặc
buồng tống thất trái cho phép
đánh giá thể tích máu tống khỏi
buồng thất trái trong thời kỳ tâm
thu và cung lượng tim Khoảng AV
được coi là tối ưu khi giá trị VTI
lớn nhất, cung lượng tim cao nhất.
-Feigenbaum H, William A, Thomas A (2005), Feigenbaum's Echocardiography, 6th Edition, Lippincott Williams & Wilkins.
-Jansen AH (2006), Correlation of echo-Doppler optimization of atrioventricular delay in cardiac resynchronization therapy with
invasive hemodynamics in patients with heart failure secondary to ischemic or idiopathic dilated cardiomyopathy Am Cardiol 97,
pp 552-557.
Trang 327 Kiểm soát tỉ lệ tạo nhịp hai buồng thất.
• Nghiên cứu ban đầu cho thấy hiệu quả MTĐBT khi BiV<93% Nghiên cứu đoàn hệ gần đây cho thấy hiệu quả MTĐBT cao nhất khi tỉ lệ BiV>98,5%
Trang 33 Điều chỉnh để thất trái khử cực trước
Thay đổi vector tạo nhịp thất trái
Tăng cường độ dòng điện tạo nhịp thất trái Rung nhĩ, cuồng
nhĩ, ngoại tâm
thu thất
Đánh giá lại số cơn và độ dài cơn rung nhĩ
Dùng thuốc để kiểm soát nhịp
Kích hoạt tính năng tái đồng bộ tim trong cơn rung nhĩ Khoảng dẫn
truyền nhĩ thất
quá dài
Tối ưu hóa khoảng dẫn truyền nhĩ thất
Thất trái dẫn
chập chờn
Kiểm tra lại ngưỡng tạo nhịp thất trái
Tăng cường độ dòng điện tạo nhịp thất trái
Kích hoạt tính năng kiểm soát ngưỡng tự động
Thay đổi vector tạo nhịp thất trái
Trang 348 Kiểm soát rối loạn nhịp tim.
• Chỉ 59,3% bệnh nhân đặt MTĐBT có tỉ lệ tạo
nhịp hai buông thất >98% Nguyên nhân chính
là do rung nhĩ, ngoại tâm thu thất và không
tạo nhịp thất do xuất hiện nhịp thất của bệnh
nhân.
Cheng A, Landman SR, Stadler RW Reasons for loss of cardiac resynchronization therapy pacing: insights from 32
844 patients Circ Arrhythm Electrophysiol 2012; 5(5):884-888.
Trang 358 Kiểm soát rối loạn nhịp tim.
• Nghiên cứu LATITUDE, N= 36,935 CRT ± rung nhĩ Tiên lượng tốt nhất khi BiP >98.5% + không rung nhĩ
và xấu nhất khi ngược lại(BiP <98.5% + rung nhĩ)
Trang 369 Tạo nhịp thất trái nhiều vị trí
Một trường hợp tạo nhịp thất nhiều vị trí (A) hình chụp xoang vành khi nghiên trái cho thấy bệnh nhân có nhánh trước bên(mũi tên đen) và sau bên(mũi tến trắng) (B) Lần lượt đặt thêm hai điện cực tạo nhịp thất trái vào hai nhánh tĩnh mạch này (C) Hình chụp cuối cùng, cho thấy bệnh nhân có 4 điện cực tạo nhịp, bao gồm: 1 dây nhĩ phải, 1 dây thất phải và 2 dây thất trái.
Lenarczyk R, Kowalski O, Kukulski T, et al Europace 2007;9(9):762-767.
Trang 379 Tạo nhịp thất trái nhiều vị trí
• Hiệu quả tạo nhịp thất trái nhiều vị trị trong ngắn hạn
giúp cải thiện NYHA, gắng sức và chốn tái cấu trúc
Lenarczyk R, Kowalski O, Kukulski T, et al Europace 2007;9(9):762-767.
Trang 3810 Tạo nhịp đa điểm
Trang 3910 Tạo nhịp thất trái đa điểm
• Giảm thời gian khử cực thất trái và độ
rộng QRS[1]
• Thêm >20% cải thiện đồng bộ cơ học[2]
• 84% cải thiện chức năng co bóp thất trái
tức thời[3]
• 90% có đáp ứng lâm sàng sau CRT[4]
1 Menardi, E et al, Heart Rhythm 2015; 12(8):1762-69
2 Rinaldi, CA et al, Journal Cardiac Failure 2013;19:731-38
3 Thibault, B et al, Europace 2013;15:984-91
4 Zanon, F et al, Heart Rhythm 2016;13:1644–1651
Trang 4010 HIỆU QUẢ TẠO NHỊP THẤT TRÁI ĐA ĐIỂM
máy tái đồng bộ tim với điện cực thất trái 4 cực giúp cải
thiện tử vong 23% so với máy tái đồng bộ tim có điện cực
thất trái lưỡng cực
1 Mintu P Turakhia (2016) Reduced Mortality Associated With Quadripolar Compared to Bipolar Left Ventricular Leads in Cardiac Resynchronization Therapy JACC, Volume 2, Issue 4, August 2016.
Trang 4111 Tạo nhịp nội mạc thất trái
• Một biện pháp thay thế không đặt được điện cực thất
trái qua xoang vành hoặc khi bệnh nhân không đáp
ứng với CRT
• Có thể đặt xuyên vách liên nhĩ, vách liên thất hoặc
xuyên mỏm tim
• Mang lại hiệu quả cao
• Nhiều biến chứng
ALSYNC TRIAL
Trang 4212 Tạo nhịp nội mạc thất trái với điện
cực thất trái không dây
• Hình ảnh của một hệ thống MTĐBT với điện cực tạo nhịp thất trái
không dây Điện cực này nhận tín hiệu và nặng lượng từ sóng siêu
âm để biến thành điện năng từ một thiết bị truyền tín hiệu dưới da
Trang 4313 Theo dõi bệnh nhân từ xa
• Chức năng theo dõi từ xa
• Phát hiện sớm tình trạng quá tải dịch, thậm chí dự có
thể dự báo 15 ngày trước khi suy tim nặng lên.[1]
• Theo dõi các thông tim khác:tần số tim của bệnh nhân,
sự thay đổi tần số tim của bệnh nhân, các dạng rối loạn
nhịp đã được máy phát hiện, các cơn rối loạn nhịp tim
nguy hiểm và tỉ lệ tạo nhịp => giúp tối ưu hóa máy và
tối ưu hóa điều trị
[1] Yu Cheuk-Man (2007) 2 nd ed(2008) Cardiac Resynchronization Therapy