1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu chế viên nén hai lớp phóng thích kéo dài chứa felodipin 5 mg và metoprolol 50 mg

10 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung bài viết trình bày việc xây dựng công thức và quy trình bào chế viên nén hai lớp phóng thích kéo dài chứa felodipin 5 mg và metoprolol 50 mg có độ giải phóng hoạt chất tương đương viên đối chiếu plendil plus (astra zeneca).

Trang 1

NGHIÊN CỨU CHẾ VIÊN N N H I ỚP PH NG TH CH KÉO DÀI CHỨA FELODIPIN 5 MG VÀ METOPROLOL 50 MG

Trịnh Thị Phương Lan*, Thái Võ Ngọc Thảo*, Ngu ễn Đức Tuấn*, Lê uan Nghi m*,

Nguyễn Thi n Hải*

TÓM TẮT

Mục tiêu: Xây dựng công thức và quy trình bào chế viên nén phóng thích kéo d|i chứa felodipin 5 mg v| metoprolol 50 mg có độ giải phóng hoạt chất tương đương viên đối chiếu Plendil Plus (Astra Zeneca)

Phương pháp nghiên cứu: Xây dựng và thẩm định phương ph{p định lượng đồng thời felodipin v| metoprolol trong chế phẩm v| trong môi trường thử độ giải phóng hoạt chất (GPHC) bằng kỹ thuật huỳnh quang đồng bộ Nghiên cứu công thức bào chế viên nén 2 lớp chứa felodipin 5 mg (x{t hạt ướt) v| metoprolol 50 mg (dập th ng) phóng thích kéo d|i có độ GPHC tương đương viên đối chiếu

Kết quả: Đã x}y dựng được quy trình định lượng đồng thời felodipin v| metoprolol trong chế phẩm v|

trong môi trường thử độ GPHC bằng kỹ thuật huỳnh quang đồng bộ Viên nén hai lớp PTKD với felodipin điều chế bằng xát hạt ướt sử dụng HPMC v| metoprolol điều chế bằng dập th ng với t{ dược l| HPMC v| NaCMC

có độ GPHC tương đương viên đối chiếu

Kết luận: Kết quả từ thực nghiệm cho thấy có thể điều chế viên nén 2 lớp phóng thích kéo dài phối hợp

felodipin 5 mg v| metoprolol 50 mg có độ GPHC tương đương viên đối chiếu

Từ khóa: Felodipin, metoprolol, phóng thích kéo d|i, độ hòa tan, phổ huỳnh quang đồng bộ

ABSTRACT

FORMULATION OF SUSTAINED-RELEASE BI-LAYER TABLETS CONTANING

FELODIPINE 5 MG AND METOPROLOL 50 MG TABLETS

Trinh Thi Phuong Lan, Thai Vo Ngoc Thao, Nguyen Duc Tuan, Le Quan Nghiem, Nguyen Thien Hai

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement Vol 22 - No 1- 2018: 511 - 520

Objectives: Formulation sustained-release tablets containing felodipine 5 mg and metoprolol 50 mg which

are in vitro equivalent in dissolution profile to the reference drug

Methods: A synchronous fluorescence spectrofluorimetric method was developed and validated for

simultaneous determination of felodipine and metoprolol in the combined pharmaceutical products and in dissolution media Formulation of sustained-release bi-layer tablets, in which felodipine 50 mg layer and metoprolol 50 mg layer was respectively using wet granulation and direct compression method and the dissolution profile of this product was equal to the reference product

Results: A synchronous fluorescence spectrofluorimetric method for simultaneous determination of

felodipine and metoprolol in the combined pharmaceutical products in dissolution media was successfully established HPMC and the mixture of HPMC - NaCMC retardants were respectively formulated for the felodipine layer (wet granulation method) and for the metoprolol layer (direct compression method) showed that the dissolution profile was the same as the reference drug

Conclusion: The present results provided evidence that sustained-release bi-layer tablets containing

felodipine 5 mg and metoprolol 50 mg with the dissolution profile was fitted to reference drug can be developed

* Khoa Dược, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 2

Keywords: Felodipin, metoprolol, sustain released, dissolution, a synchronous fluorescence spectrofluorimetric

(SFS)

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong các phác đồ điều trị bệnh tim mạch,

việc phối hợp thuốc với liều cố định (fixed – dose

combination) đang được đầu tư nghi n cứu và

chấp nhận rộng rãi, giúp tăng hiệu quả điều trị,

thuận lợi hơn trong sử dụng, tăng tính tu}n trị

trong điều trị dài hạn Điển hình và phổ biến

trong phối hợp thuốc là sử dụng đồng thời một

thuốc ức chế kênh calci nhóm dihydropyridin và

một thuốc chẹn beta-adrenergic(1,2) Trong đó,

felodipin (FDP) và metoprolol (MTP) là sự kết

hợp có triển vọng dựa trên những nghiên cứu

lâm sàng và tiền lâm sàng có giá trị đã được thực

hiện(4) Sự kết hợp giữa FDP v| MTP trong dạng

thuốc phóng thích kéo d|i (PTKD) mang lại sự

tiện dụng, dễ tuân thủ trị liệu, nồng độ thuốc

hằng định trong máu, sinh khả dụng ổn định do

đó hiệu quả cao và hạn chế tác dụng không

mong muốn của mỗi loại thuốc, giúp kiểm soát

tốt huyết áp, các bệnh thiếu m{u cơ tim, cũng

như dự phòng đột quỵ trong bệnh cao huyết áp

Đề tài thực hiện nhằm mục tiêu xây dựng công

thức v| qui trình b|o chế vi n nén PTKD chứa

FDP 5 mg v| MTP 50 mg có độ giải phóng hoạt

chất (GPHC) tương đương thuốc đối chiếu

NGUYÊN VẬT LIỆU - PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

Nguyên vật liệu

Felodipin (USP – Tây Ban nha), metoprolol

succinat (USP – Ba Lan), cetyl trimethyl

ammonium bromid (CTAB, tinh khiết – Đức),

HPMC 100000 (USP – Trung Quốc), NaCMC

(nhà sản xuất – India), c{c hóa chất cần thiết kh{c

đạt ti u chuẩn nh| sản xuất hoặc dược dụng

Trang thiết bị

Cân phân tích (Kern ABS 220-4 – Đức), máy

Roumani) và các thiết bị cần thiết khác

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Xây dựng và thẩm định phương ph{p định lượng đồng thời FDP và MTP bằng quang phổ huỳnh quang sử dụng kỹ thuật quang phổ

fluorescence spectrofluorimetric - SFS)(3,6) MTP v| FDP được pha trong methanol, sau

đó pha loãng bằng methanol đến nồng độ gần khảo s{t v| cuối cùng pha loãng trong nước cất hoặc trong môi trường thử độ hòa tan đến nồng

độ khảo s{t Tiến h|nh quét phổ c{c dung dịch ở nồng độ khảo s{t n|y

- X{c định khoảng chênh lệch () thích hợp giữa bước sóng phát xạ (PX) v| bước sóng kích thích (KT): Quét phổ huỳnh quang đồng bộ của dung dịch chuẩn MTP và FDP trong dung môi nước cất ở  = 20, 40, 60, 70, 80, 100, 120, 140,

160, 180, 200, 220 nm

- X{c định KT có cường độ huỳnh quang đồng bộ (Synchronous Fluorescence Intensity - SFI) tương đối cực đại của từng chất MTP và FDP: Quét phổ SFS riêng rẽ của hai chất chuẩn MTP v| FDP trong môi trường nước cất

- Khảo sát ảnh hưởng SFI ở KT của MTP succinat được lựa chọn đối với FDP v| ngược lại:

Đo SFI ri ng rẽ của hai chất chuẩn MTP và FDP trong nước cất

- Khảo sát sự thay đổi SFI khi thay đổi tỷ lệ phối hợp của MTP v| FDP: Đo SFI của các dung dịch chứa đồng thời 2 chất theo các tỷ lệ khác nhau

- Thẩm định quy trình định lượng đồng thời FDP v| MTP trong chế phẩm v| trong môi trường thử hòa tan bằng phương ph{p quang phổ huỳnh quang kỹ thuật SFS: khảo s{t tính đặc hiệu, tính tuyến tính, độ đúng, độ chính x{c

Trang 3

Điều chế viên n n lớp PT D chứ FDP g

và TP g c độ GPHC tương đương viên

đối chiếu

- Thu thập mẫu đối chiếu, đ{nh gi{ tính

chất cơ lý hóa, khảo s{t độ GPHC theo chuyên

luận viên MTP succinat PTKD, viên FDP

PTKD theo USP 39(5) v| ti u chuẩn cơ sở

(TCCS) của mẫu đối chiếu ( ảng 1) Thời điểm

lấy mẫu 1, 2, 4, 6, 8, 10, 20 giờ Mỗi lần lấy 10

ml, bù lại 10 ml dịch môi trường tương ứng

Mẫu được lọc qua m|ng lọc 0,45 µm đem định lượng bằng quang phổ huỳnh quang sử dụng

kỹ thuật SFS Pha loãng khi cần thiết

- Điều chế vi n nén 2 lớp PTKD sử dụng t{ dược tạo khung matrix l| HPMC v| NaCMC với lớp MTP theo phương ph{p dập trực tiếp v| lớp FDP theo phương ph{p x{t hạt ướt Dập vi n ch|y tròn, đường kính 10 mm, độ cứng ≥ 40 N Đ{nh gi{ độ GPHC so với vi n đối chiếu Sơ đồ qui trình b|o chế được trình b|y trong hình 1

H nh Sơ đồ qui trình b|o chế viên nén 2 lớp PTKD chứa FDP 5mg v| MTP 50 mg

MTP, HPMC, NaCMC, PVP K30, lactose, MCC 102

Hỗn hợp bột

Cốm trộn hoàn tất Magie stearat

Cân, Rây, Trộn

rộn o n tất

FDP, Lactose, MCC, HPMC

Hỗn hợp bột khô

Cốm khô

PVP K30

Nư tin iết Isopropanol

Cân, Rây, Trộn

rộn o n tất

át t

Cốm ư t

Cốm trộn hoàn tất

a t Cốm s a t Aerosil,

Magie stearat

Dập vi n 2 p

i n n n 2 p ( p p )

Trang 4

ảng Điều kiện đ{nh gi{ độ GPHC theo chuyên luận USP 39 v| theo TCCS

Viên MTP PTKD (Test 1) Viên FDP PTKD (Test 1)

natri lauryl sulfat

500 m dd ệm p osp at pH 6,5

a 4

KẾT QUẢ

Xây dựng và thẩ định phương pháp định lượng đồng thời FDP và MTP bằng quang phổ huỳnh quang sử dụng kỹ thuật SFS

Hình 1: SFS của MTP (trái) và FDP (phải) ở các  khác nhau

( = 60 nm (A) và (C'), 70 nm (B) và (B'), 80 nm (C) và (A'))

Thay đổi  trong khoảng 20 - 220 nm

(mỗi lần cách 20 nm), 2 chất có những vị trí

đỉnh và SFI khác nhau Khoảng  từ 60 –

80 nm, 2 chất λmax tách biệt rõ nên khảo sát

tiếp ở vùng n|y (thay đổi  = 60, 70, 80 nm

– Hình 2)

Kết quả từ hình 2 cho thấy MTP ghi

nhận được 2 đỉnh ở KT tại 221 và 265 nm

chế phẩm thấp hơn MTP n n ưu ti n chọn

 ghi nhận được SFI của FDP cao hơn Vì vậy chọn  = 70 nm

FDP

Quét phổ SFS với chế độ quét là wavelength scan, chức năng synchronous Thông số c|i đặt EM = 270 nm ( = 70 nm),

Trang 5

Khảo sát ảnh hưởng SFI ở  KT của MTP được lựa chọn đối với FDP và ngược lại

Bảng 2: SFI của FDP tại các  = 60, 70, 80 nm v| mức độ ảnh hưởng của MTP với FDP ở  = 70 nm

SFI của FDP tại các  = 60, 70, 80 nm Mức độ ản ưởng của MTP với FDP và ngược lại

Kết quả được trình b|y trong bảng 2 cho thấy

cả 2 chất đều có mức độ ảnh hưởng nhỏ hơn 2%

nên ảnh hưởng l| không đ{ng kể

Khảo sát sự tha đổi SFI khi tha đổi tỷ l phối

hợp của MTP và FDP

SFI của dung dịch chứa 2 hoạt chất khi thay đổi tỷ lệ nồng độ (MTP - FDP) và vẫn giữ nguyên

nồng độ MTP hoặc FDP trình b|y ở bảng 3 cho

thấy tỷ lệ nồng độ (MTP - FDP) không ảnh hưởng đến SFI

Bảng 3: SFI của các dung dịch 2 hoạt chất khi thay đổi tỷ lệ MTP và FDP

Thẩ định quy trình định lượng đồng thời

FDP và TP trong i trường nước cất và

trong i trường thử độ h t n bằng phương

pháp quang phổ huỳnh qu ng với ỹ thuật SFS

Tính đặc hi u H nh

Phổ SFS của dung dịch thử v| dung dịch chuẩn trong khoảng bước sóng 200 – 450 nm tương tự nhau v| cho đỉnh hấp thu cực đại ở 265

nm v| 367 nm Mẫu trắng không có đỉnh tại vị trí của MTP v| FDP Do đó, phương ph{p đạt y u cầu về tính đặc hiệu

Hình 3: SFS trong môi trường nước của mẫu chuẩn (A), mẫu thử (B), mẫu trắng (C) v| SFS trong môi trường

hòa tan của mẫu chuẩn (A), mẫu thử (B), mẫu placebo (C), mẫu trắng (D)

Giới hạn phát hi n và giới hạn định lượng

(LOD và LOQ)

Kết quả độ nhiễu ở vùng đỉnh 265 nm v|

vùng đỉnh 367 nm trong môi trường nước cho

SFI lần lượt l| 8,148 (MTP) v| 2,346 (FDP) v|

trong môi trường thử hòa tan cho SFI lần lượt l| 8,147 (MTP) v| 2,351 (FDP) Kết quả LOD và LOQ trình bày trong bảng 4 cho thấy 2 môi trường không ảnh hưởng đến cường độ huỳnh quang tương đối của MTP v| FDP

A

B

C

D

Trang 6

Bảng 4: Kết quả giới hạn ph{t hiện v| giới hạn định lượng

Nồng độ MTP (g/ml) SFI Nồng độ FDP (g/ml) SFI Nồng độ MTP (g/ml) SFI Nồng độ FDP (g/ml) SFI

Khoảng tuyến tính

Kết quả khảo s{t tuyến tính phương

pháp quang phổ huỳnh quang với kỹ thuật

SFS cho thấy trong môi trường nước cất v|

trong môi trường thử hòa tan có sự tương

quan tuyến tính tại từng bước sóng riêng

biệt giữa SFI và nồng độ của FDP theo thứ

tự lần lượt l| 0,3 – 0,9 g/ml v| 0,2 – 1,0

g/ml trong khi của MTP l| 3 – 9 g/ml v| 2 – 10 g/ml

Hình 4: Đồ thị tương quan độ hấp thu - nồng độ trong môi trường nước (A) v| trong môi trường thử hòa

tan (B) của MTP (tr{i) v| FDP (phải)

Độ lặp lại

Kết quả khảo s{t độ lặp lại của phương

ph{p được trình bày trong bảng 5 cho thấy

RSD của MTP v| FLD trong cả hai môi

trường đều < 2% Quy trình ph}n tích đạt

yêu cầu về độ lặp lại

Độ chính xác trung gian

Kết quả độ chính xác trung gian của

phương ph{p được trình bày trong bảng 6

cho thấy RSD của MTP v| FDP đều < 2%

Quy trình ph}n tích đạt yêu cầu về độ chính xác trung gian

Độ đúng

Tỷ lệ phục hồi của phương ph{p được trình bày trong bảng 7 cho thấy c{c RSD đều

< 2%; tỷ lệ phục hồi trung bình nằm trong khoảng 98,0 – 102,0% Quy trình định lượng đồng thời MTP v| FDP trong môi trường nước cất v| trong môi trường thử hòa tan bằng phương ph{p quang phổ huỳnh quang

sử dụng kỹ thuật SFS đạt độ đúng

Bảng 5: Độ lặp lại của phương ph{p quang phổ huỳnh quang kỹ thuật SFS

STT Lượng cân mẫu th (mg) SFI tại 265 nm SFI tại 367 nm Hàm lượng MTP (%) Hàm lượng FDP (%) ước cất T t n ước

cất

T

t n

ước cất

T tan ước cất T

tan ước cất T

tan

B

Trang 7

Bảng 6: Độ chính xác trung gian của phương ph{p huỳnh quang kỹ thuật SFS

Ngày Hàm lượng MTP (%) Hàm lượng FDP (%) Ngày Hàm lượng MTP (%) Hàm lượng FDP (%)

1

2

Bảng 7: Tỷ lệ phục hồi đối với MTP và FDP

80%

100%

120%

Điều chế viên n n lớp PT D chứ FDP g

và TP g c độ GPHC tương đương viên

đối chiếu

Thu thập khảo sát mẫu đối chiếu làm cơ sở cho

viên nghiên cứu

Kết quả khảo s{t mẫu đối chiếu Plendil Plus

PTKD chứa 5 mg FDP và 47,5 MTP succinat

( straZeneca , Thụy Điển) cho thấy vi n nén

có m|u mơ, hình tròn, 2 mặt lồi, một mặt có khắc

chữ /FG, đường kính 10mm Vi n được đóng

trong chai kín màu trắng, hộp 1 chai 30 vi n Vi n

có khối lượng trung bình (mg) 382,78 7,62 (n =

20), độ cứng (N) 58,62 10,62, h|m lượng FDP

99,82% v| h|m lượng MTP l| 99, 93% Kết quả khảo s{t độ GPHC vi n đối chiếu được trình b|y trong bảng 8 v| bảng 9 cho thấy độ GPHC của

vi n đối chiếu tiến h|nh theo USP 39 không đạt theo chuyên luận d|nh cho felodipin PTKD v| metoprolol PTKD trong khi đạt theo ti u chuẩn cơ

sở của nh| sản xuất Kết quả cũng cho thấy không

có sự kh{c biệt khi định lượng đồng thời MTP v| FLD trong môi trường thử hòa tan bằng phương ph{p SFS v| phương ph{p HPLC Do đó chọn phương ph{p SFS để định lượng đồng thời 2 th|nh phần MTP v| FLD trong chế phẩm v| trong

môi trường thử hòa tan theo TCCS

ảng Kết quả GPHC viên đối chiếu Plendil Plus thử theo USP 39

Th i gian (gi )

Trung n PHC viên PT D Pl n il Plus t o USP – Test 1 (n = 6)

Trang 8

Bảng 9: Kết quả độ GPHC viên đối chiếu tiến hành theo TCCS

Th i gian (gi )

Trung n PHC viên PTKD Plendil Plus (n = 6) theo TCCS

Ghi chú

SFS (*) HPLC (*) SFS (*) HPLC (*) (%) MTP (%) FLD

(*) : Định lượng bằng phương ph{p SFS v| phương ph{p HPLC (so s{nh)

Điều chế viên lớp PT D chứa FDP 5 mg và

TP g và đánh giá độ hòa tan theo tiêu

chuẩn khảo sát

Lớp chứa MTP

Kết quả khảo s{t th|nh phần công thức

v| đ{nh gi{ khả năng GPHC của lớp MTP

trình b|y trong bảng 10 cho thấy do MTP dễ

tan trong nước, thời gian thử nghiệm d|i

hơn 20 giờ vì vậy việc kiểm so{t khả năng

GPHC rất khó khăn Ngo|i việc sử dụng HPMC 100000 l|m t{ dược tạo khung chính, còn phối hợp với NaCMC để kiểm so{t giai đoạn đầu v| PVP K30 kiểm so{t giai đoạn sau để GPHC đạt theo TCCS CT 5 đạt theo TCCS v| có đường biểu diễn gần với viên đối chiếu với hệ số tương đồng f2 = 63,80

n n được chọn cho dập vi n 2 lớp

Bảng 10: Thành phần c{c công thức lớp chứa MTP v| kết quả GPHC theo TCCS

STT Thành phần CT 1 (mg) CT 2 (mg) CT 3 (mg) CT 4 (mg) CT 5 (mg) CT 6 (mg) CT 7 (mg) Đối c iếu

Trang 9

Lớp chứa FDP

Bảng 11: Thành phần c{c công thức lớp chứa FDP v| kết quả GPHC theo TCCS

STT Thành phần CT 1 (mg) CT 2 (mg) CT 3 (mg) CT 4 (mg) CT 5 (mg) CT 6 (mg) Đối c iếu

Bảng 12: Kết quả độ GPHC của viên 2 lơ p PTKD chư a MTP 50 mg v| FDP 5 mg theo TCCS

Th i gian

(gi )

Trung n PHC t o TCCS (n

Viên đối c iếu i c

Lớp chứa FDP

Kết quả khảo s{t th|nh phần công thức

v| đ{nh gi{ khả năng GPHC của lớp FDP

trình b|y trong bảng 11 cho thấy lượng

HPMC dùng ít hơn so với lớp MTP vì

Felodipin ít tan trong nước CT4, CT5 v|

CT6 cho kết quả GPHC chậm hơn vi n đối

chiếu nhưng vẫn nằm trong khoảng giới hạn

chấp nhận của TCCS CT6 cho kết quả gần

với vi n đối chiếu nhất, có gi{ trị f2 = 63,75

n n được lựa chọn cho dập vi n 2 lớp

Khảo sát sơ bộ đồng thời độ GPHC củ viên

n n PT D lớp chứ TP và FDP đã đƣợc lựa chọn

Tiến h|nh dập vi n hai lớp tr n m{y t}m sai (bằng c{ch cho v|o từng th|nh phần mỗi lớp, quay tay từng vi n) từ hai công thức được chọn cho mỗi lớp Kết quả khảo s{t đồng thời

Trang 10

độ GPHC của vi n 2 lớp PTKD chứa MTP 50

mg v| FDP 5 mg được trình bày trong bảng 12

cho thấy khả năng cả hai hoạt chất đều đạt

yêu cầu theo TCCS nhưng khả năng GPHC

hơi giảm, có thể l| do bề mặt mỗi lớp trong

viên bị giảm diện tích tiếp xúc với môi trường

Cần có nghi n cứu cải thiện th m

BÀN LUẬN

Định lượng đồng thời FDP và MTP bằng

phương pháp phổ huỳnh quang SFS

Quy trình định lượng đồng thời FDP và

MTP bằng quang phổ huỳnh quang sử dụng

kỹ thuật SFS đạt yêu cầu quy trình ph}n tích,

có độ nhạy cao, thực hiện nhanh chóng, l| cơ

sở cho việc định lượng đồng thời hai hoạt chất

phối hợp khác có quang phổ huỳnh quang sau

này

Điều chế viên n n lớp PTKD chứa FDP 5

mg và MTP 50 mg

Vi n đối chiếu Plendil plus có cấu trúc

khung xốp chứa FDP v| MTP (ở dạng vi tiểu

phân bao PTKD) Kết quả GPHC của vi n đối

chiếu không đạt tiêu chuẩn USP 39 (Test 1 –

gần với điều kiện thử TCCS) đối với từng

thành phần dược chất nhưng đạt TCCS Do sự

kh{c biệt về độ tan MTP tan rất tốt trong nước,

trong khi FDP thì ít tan n n việc bao PTKD vi

tiểu phân MTP kết hợp khung matrix giúp

kiểm soát tốt GPHC MTP trong suốt 24 giờ,

đảm bảo yêu cầu ti u chuẩn đề ra Đối với

viên nghiên cứu do hạn chế về phương tiện

thiết bị, nguy n vật liệu n n đã tiến hành dập

viên hai lớp với cấu tạo khung matrix nhằm

kiểm soát khả năng GPHC Lớp MTP do dược

chất tan tốt và thời gian GPHC kéo dài nên

cần lượng t{ dược tạo khung nhiều hơn lớp

FDP Ngoài ra việc phối hợp với c{c t{ dược

có khả năng trương nở và dính khác nhau với t{ dược tạo khung matrix chính là HPMC

100000 giúp kiểm so{t độ GPHC trong giai đoạn đầu (NaCMC) v| giai đoạn sau (PVP) đảm bảo GPHC đạt yêu cầu theo vi n đối chiếu.Việc nghi n cứu trước từng lớp có độ GPHC đạt y u cầu giúp s|ng lọc nhanh công thức tuy nhi n có hạn chế l| khi dập vi n 2 lớp, diện tích bề mặt tiếp xúc của mỗi lớp bị giảm, do đó việc GPHC cũng giảm theo, cần

có sự điều chỉnh th m công thức cho phù hợp

KẾT LUẬN

Đã x}y dựng và thẩm định quy trình định lượng đồng thời FDP và MTP trong viên nén PTKD v| trong môi trường thử độ hòa tan bằng phương ph{p huỳnh quang sử dụng kỹ thuật SFS

ước đầu xây dựng công thức vi n nén 2 lớp PTKD chứa MTP 50 mg v| FDP 5 mg có độ GPHC đạt yêu cầu theo TCCS và tương đương hòa tan với vi n đối chiếu Plendil Plus

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Anderson KLV (2012), "Combination Therapy in

Hypertension Management", US Pharm, 37(6), pp.46-50

2 Chobanian AV, Bakris GL, Black HR et al (2003), "Seventh

Report of the Joint National Committee on Prevention, Detection, Evaluation, and Treatment of High Blood

Pressure", Hypertension, 42(6), pp.1206-1252

3 Digambara P, Mishra AK (2002), "Recent development in multi-component synchronous fluorescence scan analysis",

Trends in analytical chemistry, 21(12), pp.787-798

4 Kumar RSP (2008), "Review topic: Fixed dose combination",

Rational Drugs, 32, pp.1-3

5 The United States Pharmacopeia (USP 39),

pp.3860-3863,4853-4854

6 Yao-Qun L et al (2011), " Synchronous Fluorescence

Spectroscopy and Its Applications in Clinical Analysis and

Food Safety Evaluation", Reviews in Fluorescence 2010,

pp.95-117

Ngày phản biện nhận xét bài báo: 01/11/2017 Ng|y b|i b{o được đăng: 15/03/2018

Ngày đăng: 23/01/2020, 19:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w