1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tình hình nhiễm vi rút hợp bào hô hấp tại Bệnh viện Nhi đồng 2 năm 2001 - 2002

6 118 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 232,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu: Xác định các đặc điểm dịch tễ học và lâm sàng của nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ dưới 2 tuổi gây ra do virút hợp bào hô hấp (RSV). Mời các bạn tham khảo!

Trang 1

Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 9 * Phụ bản của Số 1 * 2005

TÌNH HÌNH NHIỄÃM VI RÚT HỢP BÀO HÔ HẤP TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2 NĂM 2001-2002

Phạm Thị Minh Hồng *

TÓM TẮT

Mục tiêu nghiên cứu: Xác định các đặc điểm dịch tễ học và lâm sàng của nhiễm khuẩn hô hấp cấp

tính ở trẻ dưới 2 tuổi gây ra do virút hợp bào hô hấp (RSV)

Tư liệu và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiền cứu, theo dõi dọc, mô tả và phân tích 3221

trường hợp nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (NKHHCT) ở trẻ dưới 2 tuổi tại khoa Hô hấp Bệnh viện Nhi đồng 2 từ 01/03/2001 đến 28/02/2002

Kết quả nghiên cứu: Trong 3221 bệnh nhi NKHHCT có 64% trẻ dưới 12 tháng, nam/nữ:1.8/1, 2/3

trẻsống tại thành thị và hầu hết đều sinh hoạt tại gia đình.15% trẻ bị suy dinh dưỡng, chủ yếu là dạng nhẹ Tỉ lệ nhiễm virút hợp bào hô hấp (RSV) chung 37,3%, cao nhất ở lứa tuổi 3-6 tháng 45,3% Nhiễm RSV ở nữ nhiều hơn nam 40% so với 35,8% Nhiễm RSV tăng vào những tháng mùa mưa, cao nhất vào tháng tám RSV là nguyên nhân thường gặp nhất gây viêm tiểu phế quản 44,7%, sau đó là viêm phổi thùy 38,1%, viêm thanh quản 36,7%, viêm mũi họng 36,3%, viêm phế quản & viêm phế quản phổi 33% và suyễn 31,5%

Kết luận: Tỉ lệ nhiễm RSV trong NKHHCT ở trẻ dưới 2 tuổi là 37,3%, cao nhất ở lứa tuổi 3-6 tháng,

nữ nhiều hơn nam và tăng vào những tháng mùa mưa, đỉnh cao vào tháng tám RSV là nguyên nhân thường gặp nhất gây viêm tiểu phế quản 44,7%, sau đó là viêm phổi thùy 38,1%, viêm thanh quản 36,7%, viêm mũi họng 36,3%, viêm phế quản & viêm phế quản phổi 33% và suyễn 31,5%

SUMMARY

RESPIRATORY SYNCYTIAL VIRUS INFECTION

AT THE CHILDREN HOSPITAL N 0 2 IN 2001-2002

Pham Thi Minh Hong * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 9 * Supplement of No 1 * 2005: 129 – 133

Goal: The aim of this study is to determine epidemiological and clinical characteristics of acute

respiratory infections in children under 2 year old due to respiratory syncytial virus

Materials and method: In this cohort study, speciments of 3221 patients under 2 year old with acute

respiratory infections at the Children hospital N 0 2 from March, 1 st 2001 to February, 28 2002 are described and analysed

Results : Among 3221 patients with acute respiratory infections, there is 64% infants under 12

month of age and boy/girl ratio 1,8/1 2/3 of them live in urbans and most of them stay at home There is 15% infants with malnutrition, mostly in mild form The RSV infection is 37,3% with a peak incidence at 3-6 month of age 45,3% The RSV infection in girl is higher than boy: 40% vs 35,8% The RSV infection is increased in the rainy season, highestly in August RSV is the most common causative agent of bronchiolitis in 44,7%, lobar pneumonia 38,1%, laryngitis 36,7%, nasopharyngitis 36,3%, bronchitis & bronchopneumonia 33% and asthma 31,5%

* Bộ Môn Nhi, Đại Học Y Dược TP.HCM

Trang 2

in girl is higher than boy and increased in the rainy season, highestly in August RSV is the most common causative agent of bronchiolitis in 44,7%, lobar pneumonia 38,1%, laryngitis 36,7%, nasopharyngitis 36,3%, bronchitis & bronchopneumonia 33% and asthma 31,5%

ĐẶT VẤN ĐỀ

RSV là tác nhân thường gặp nhất gây nhiễm

khuẩn hô hấp cấp tính, đặc biệt là viêm tiểu phế quản

và viêm phổi ở nhũ nhi Ở các nước Tây Âu và Bắc

Mỹ, RSVù gây dịch hàng năm với đỉnh cao vào tháng

1,2,3 nhưng có thể sớm hơn vào tháng 12 hoặc muộn

hơn vào tháng 5(7) Tùy theo từng tác giả, tỉ lệ nhiễm

RSV trong nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính tại cộng

đồng là 11-22% trong khi tại bệnh viện tỉ lệ này tăng

23-36%(1,2), đặc biệt trong bệnh viêm tiểu phế quản

lên đến 45-90%(2,3,4,7)

Tại bệnh viện Nhi đồng I, nghiên cứu của BS

Nguyễn Ngọc Tường Vy cho thấy tỉ lệ nhiễm RSV

trong viêm phổi ở trẻ dưới 2 tháng tuổi là 63,5%(12)

và nghiên cứu của BS Lê Quốc Thịnh ở trẻ từ 2

tháng đến 5 tuổi là 9,1%(11) Cho đến nay chưa có

công trình nào được công bố về những nét đặc

trưng của nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính gây ra do

RSV tại Việt nam Nghiên cứu này dựa trên việc

khảo sát 3221 trẻ bị ho hoặc khó thở nhập vào

khoa Hô hấp Bệnh viện Nhi đồng 2 từ 01/03/2001

đến 28/02/2002 nhằm xác định những đặc điểm

về dịch tễ học và lâm sàng của nhiễm khuẩn

hô hấp cấp tính gây ra do RSV, góp phần quan

trọng trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu tiền cứu, theo dõi dọc, mô tả và

phân tích

Đối tượng nghiên cứu

Tiêu chuẩn chọn bệnh

Tất cả bệnh nhi dưới 2 tuổi bị ho hoặc khó thở

nhập khoa Hô hấp Bệnh viện Nhi đồng 2 trong thời

gian từ 01/03/2001 đến 28/02/2002

Tiêu chuẩn loại trừ

Những bệnh nhi có cha mẹ từ chối làm xét nghiệm tìm RSV trong chất tiết mũi họng bằng phương pháp miễn dịch huỳnh quang

Cỡ mẫu

Dùng công thức tính cỡ mẫu để ước lượng tỉ lệ nhiễm RSV trong nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ dưới 2 tuổi đến khám và nhập viện (5):

n = (Z2

1-α/2 P (1-P)) / d2

(α = 0,05; Z = 1,96; d = 0,02; P: tỉ lệ nhiễm RSV trong nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ dưới 2 tuổi ước tính là 0,5)

= 1,962. 0,5.0,5 / 0,022 = 2401

Thu thập số liệu: bằng bệnh án mẫu

Phương pháp miễn dịch huỳnh quang tìm kháng nguyên RSV

Vào ngày nhập viện, tất cả bệnh nhi được lấy chất tiết hô hấp bằng cách quẹt mũi họng (nasopharyngeal swab) và chuyển ngay đến phòng virút Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh để tìm kháng nguyên RSV Chúng tôi sử dụng bộ kít RSV IMMUNOFLUORESCENCE của viện Pasteur - Paris

Xử lý bệnh phẩm

Thêm 5 ml PBS (Phosphate Buffered Saline) vào 0,5-1 ml bệnh phẩm, lắc nhẹ

Ly tâm 5000 vòng/phút trong 10 phút, đổ bỏ phần nước nổi

Thêm 5 ml PBS vào phần cặn lắng và ly tâm Lập lại quá trình rửa 2-3 lần để loại bỏ hoàn toàn chất nhày

Sau lần ly tâm cuối cùng, thêm 1 ml PBS vào phần cặn lắng tế bào Trộn đều bằng ống hút

Cho tế bào lên lam

Thực hiện gắn và nhuộm

Trang 3

Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 9 * Phụ bản của Số 1 * 2005

Tiến hành nhuộm:

Gắn tế bào:

Cho 20 μl bệnh phẩm đã xử lý vào 1 giếng của

lam

Làm khô lam bằng cách dùng một máy sấy

khô hay để ở nhiệt độ phòng

Gắn trong 1 chậu đựng Aceton ở –200C trong 5

phút

Để lam khô ngoài không khí

Gắn kháng thể:

Nhỏ 1 giọt kháng thể đơn dòng (R1) vào giếng,

phải bao phủ hoàn toàn bề mặt giếng

Ủ lam ở 370C/ 30 phút trong 1 máy ủ ấm

Chuẩn bị lượng PBS để rửa bằng cách pha loãng

dung dịch đậm đặc 10 lần với nước cất

Sau khi ủ, rửa nhẹ lam với PBS đã pha loãng

Rửa lần nữa trong 2-5 phút với PBS, lắc nhẹ

Nhúng lam vào nước cất vài giây

Để lam khô ngoài không khí

Đặt kính mỏng lên mặt lam với glycerol đệm

(R2) Kiểm tra để chắc chắn không có bọt khí Trán

lam với lớp dầu

Kết quả

Xem lam dưới kính hiển vi huỳnh quang với độ

phóng đại 100 và 400

Đọc lam ngay để có kết quả tốt nhất Tuy nhiên

có thể giữ lam ở 2-80C trong 24 giờ

Phản ứng dương khi phát hiện ít nhất 1 tế bào

huỳnh quang màu vàng (intra-cytoplasmide granular

fluorescence) trong khi các tế bào khác đỏ

Phản ứng âm: không phát hiện được tế bào huỳnh

quang nào sau khi kiểm tra cẩn thận toàn bộ giếng

Xử lý số liệu (5)

Số liệu sau khi thu thập được mã hóa theo mẫu

và được nhập bằng phần mềm EPI-INFO 2002

Đánh giá dinh dưỡng bằng chương trình Nutstat

theo tiêu chuẩn Tổ chức Y tế Thế giới Phân tích số

liệu bằng phần mềm Stata 6.0:

- Biến số định tính: tính tỉ lệ phần trăm

- Biến số định lượng: tính trung bình và độ lệch chuẩn

- So sánh tỉ lệ giữa các nhóm bằng phép kiểm Chi bình phương, so sánh trung vị của biến định lượng bình thường bằng t-test, so sánh trung vị của biến định lượng không bình thường bằng Kruskal-Wallis

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trong thời gian từ 01/03/2001 đến 28/02/2002 có 3221 trẻ từ 1 đến 24 tháng tuổi nhập vào khoa Hô hấp bệnh viện Nhi đồng 2, thành phố Hồ Chí Minh vì ho và/hoặc khó thở

Đặc điểm dân số nghiên cứu

Bảng 1: Đặc điểm dân số nghiên cứu (n = 3221)

Đặc điểm Tần số Tỉ lệ%

1 Tuổi (tháng)

- < 3

- 3-6

- 6-12

- 12-24

2 Giới

- Nam

- Nữ

3 Nơi cư trú

- Nông thôn

- Thành thị

4 Nơi sinh hoạt

- Gia đình

- Học đường

5 Tình trạng dinh dưỡng

- Bình thường

- Suy dinh dưỡng nhẹ

- Suy dinh dưỡng trung bình

- Suy dinh dưỡng nặng

375

561

1132

1153

2055

1166

1157

2064

3012

209

2733

428

53

7

11,64 17,42 35,14 35,8

63,8

36,2 35,92

64,08 93,51

6,49

84,85

13,29 1,64 0,22

Phân bố trong năm

Bệnh NKHHCT phân bố rãi rác quanh năm, tăng cao vào những tháng mùa mưa: từ tháng 7 đến tháng 10

Bảng 2: Phân bố dân số nghiên cứu trong năm (n =

3221)

Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

N 264 195 269 198 241 235 311 389 345 330 202 242

Tỉ lệ%

8,2 6,058,356,157,48 7,3 9,65 12,08 10,71 10,256,277,51

Trang 4

và viêm phế quản phổi, khoảng 1/3 còn lại là các

dạng bệnh theo thứ tự viêm phế quản, suyễn, viêm

thanh quản, viêm phổi thùy

Bảng 3: Phân loại bệnh trong dân số nghiên cứu (n

= 3221)

Loại bệnh Tần số Tỉ lệ%

Viêm mũi họng

Viêm thanh quản

Viêm phế quản

Viêm tiểu phế quản

Viêm phế quản phổi

Viêm phổi thùy

Suyễn

358

158

594

1117

1092

42

178

11,11 4,91 18,44 34,68 33,90 1,3 5,53

Tình hình nhiễm RSV ở trẻ dưới 2 tuổi

bị NKHHCT

Phân bố RSV theo các yếu tố kinh tế-xã

hội và dinh dưỡng:

Trong 3221 trường hợp NKHHCT, có 1202 trẻ

nhiễm RSV, chiếm tỉ lệ 37,3% Tuổi nhiễm RSV

thường gặp nhất là 3-6 tháng, nữ nhiều hơn nam

Trẻ suy dinh dưỡng có tỉ lệ nhiễm RSV thấp hơn

trẻ bình thường

Yếu tố RSV+ RSV- Tỉ lệ (+)% p

1 Tuổi (tháng)

- < 3

- 3-6

- 6-12

- 12-24

2 Giới

- Nam

- Nữ

3 Nơi cư trú

- Nông thôn

- Thành thị

4 Nơi sinh hoạt

- Gia đình

- Học đường

5 Tình trạng dinh dưỡng

- Bình thường

- Suy dinh dưỡng nhẹ

- Suy dinh dưỡng trung

bình

- Suy dinh dưỡng nặng

115

254

444

389

735

467

420

782

1124

78

1040

153

7

2

260

307

688

764

1320

699

737

1282

1888

131

1693

275

46

5

30,67

45,28

39,22 33,74 35,77

40,05

36,3 37,89 37,02 37,32

38,05

35,75 13,21

28,57

0,000

0,016

0,372 0,999

0,002

Phân bố RSV theo tháng trong năm

RSV phân bố quanh năm, cao nhất vào những tháng mùa mưa: từ tháng 3 đến tháng 8

Bảng 5: Phân bố RSV theo tháng trong năm

RSV+ 82 56 122 90 109 111 116 162 121 104 64 65 RSV- 182 139 147 108 132 124 195 227 224 226 138 177

Tỉ lệ+ 31,06 28,72 45,35 45,45 45,23 47,23 37,3 41,65 35,07 31,52 31,68 26,86

p 0,000

Phân bố RSV theo loại bệnh

Trong NKHHCT, tỉ lệ nhiễm RSV cao nhất là

viêm tiểu phế quản, sau đó lần lượt là viêm phổi thùy,

viêm thanh quản, viêm mũi họng, viêm phế quản,

viêm phế quản phổi và suyễn

Bảng 6: Phân bố RSV theo loại bệnh

Loại bệnh RSV+ RSV- Tỉ lệ +% p

Viêm mũi họng

Viêm thanh quản

Viêm phế quản

Viêm tiểu phế quản

Viêm phế quản phổi

Viêm phổi thùy

Suyễn

130

58

196

499

360

16

56

228

100

398

618

732

26

122

36,31 36,71

33 44,67 32,97 38,1 31,46

0,677 0,871 0,016 0,000 0,000 0,916 0,096

BÀN LUẬN

Trong 3221 trẻ dưới 2 tuổi bị NKHHCT nhập khoa Hô hấp, Bệnh viện Nhi đồng 2 từ 01/03/2001 đến 28/2/2002 có 64,2% trẻ dưới 12 tháng, tỉ lệ nam/nữ là 1,8/1, tương tự như các kết quả nghiên cứu trước đây của các tác giả khác(1,11) 64% trẻ sống tại thành thị, hầu hết đều sinh hoạt tại gia đình và chỉ có 15% bị suy dinh dưỡng, chủ yếu là dạng nhẹ

Trong 3221 trẻ được khảo sát có 1202 trường hợp nhiễm RSV, chiếm tỉ lệ 37,3% cao hơn so với các nghiên cứu tại Birmingham (UK), Islamabad (Pakistan) 23-36%(1) Riêng trong bệnh viêm tiểu phế quản, tỉ lệ nhiễm RSV là 44,7% phù hợp với ghi nhận

Trang 5

Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 9 * Phụ bản của Số 1 * 2005

của các tác giả Mc Intosh, Deschildre, Blanchard,

Bourillon và Tường Vy 45-90%(2,3,4,7,12) Tỉ lệ nhiễm

RSV trong viêm phế quản phổi là 33% cao hơn nhiều

so với tác giả Quốc Thịnh 9,1%(11) và McIntosh

15-25%(7) RSV gây viêm thanh quản trong nghiên cứu

với tỉ lệ 36,7% cao hơn rất nhiều so với ghi nhận của

tác giả khác 6-8%(7)

Trong 1202 trường hợp nhiễm RSV có 67,6% trẻ

dưới 12 tháng, tương tự nhận xét của McIntosh:” RSV

là nguyên nhân chính gây viêm phổi và viêm tiểu phế

quản ở trẻ dưới 1 tuổi” Tuy nhiên, kết quả nữ nhiễm

RSV nhiều hơn nam 40% so với 35,7% (p = 0,016)

hoàn toàn trái ngược với tác giả McIntosh cho rằng

viêm tiểu phế quản và viêm phổi do RSV thường gặp

ở nam nhiều hơn nữ với tỉ lệ 1,5/1(7) Tỉ lệ nhiễm RSV

cao nhất ở lứa tuổi 3-6 tháng 45,3%, rất phù hợp với

các bằng chứng về miễn dịch dịch thể: kháng thể mẹ

truyền sang đủ khả năng bảo vệ trẻ chống nhiễm

RSV trong suốt 2 tháng đầu sau sanh, lượng kháng

thể này giảm dần trong 6 tháng đầu làm cho trẻ

không được bảo vệ chống nhiễm RSV giữa 2 và 6

tháng tuổi(9)

Trẻ có tình trạng dinh dưỡng bình thường nhiễm

RSV cao hơn các trẻ suy dinh dưỡng, nhất là suy dinh

dưỡng mức độ trung bình 38% so với 13% (p =

0,002) Kết quả này khác với nhận xét của McIntosh:”

Nhiễm khuẩn hô hấp dưới cấp tính do RSV xảy ra

thường hơn và sớm hơn trong điều kiện kinh tế – xã

hội thấp và môi trường sống đông đúc(7)

NKHHCT do RSV phân bố rải rác quanh năm,

tăng cao vào những tháng mùa mưa từ tháng 3 đến

tháng 8 Kết quả này tương tự như báo cáo của các

tác giả ở bệnh viện Nhi đồng 1, thành phố Hồ Chí

Minh và bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ từ năm 1995

đến 2001(8,10,11,12) cũng như các nghiên cứu dịch tễ

học RSV trong vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới(6,9)

Ngược lại, ở khí hậu ôn đới bệnh xảy ra chủ yếu vào

cuối thu, đông và xuân, tùy thuộc vào vị trí địa lý và

cao độ(2,3,4,7,9)

KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu chúng tôi rút ra những kết luận

sau:

Tỉ lệ nhiễm RSV trong NKHHCT ở trẻ dưới 2 tuổi là 37,3%, cao nhất ở lứa tuổi 3-6 tháng, nữ nhiều hơn nam và tăng vào những tháng mùa mưa, đỉnh cao vào tháng tám

RSV là nguyên nhân thường gặp nhất gây viêm tiểu phế quản 44,7%, sau đó là viêm phổi thùy 38,1%, viêm thanh quản 36,7%, viêm mũi họng 36,3%, viêm phế quản & viêm phế quản phổi 33% và suyễn 31,5%

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Berman S (1993), “Overview of pneumoniae in early

infancy” ARI Workshop, pp 39-52

2 Blanchard B.(1994), “Infections à virus respiratoire

syncitial chez l’enfant”, Arch Pédiatr, 1, pp 738-745

3 Bourrillon A.(1998),” Infections des voies respiratoires

basses” Maladies infectieuses de l’enfant, Édition

Pradel, Paris, pp.163-167

4 Deschildre A et al (2000),”Bronchiolite aigue du

nourrisson”, Arch Pédiatr, 7 suppl 1, pp 21-26

5 Đỗ Văn Dũng (2003),” EPI INFO 2002- ứng dụng trong nghiên cứu y học”, Bộ môn Thống kê và Tin học

Y học, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

6 Fischer G.B., Teper A., Colom A.J (2002),”Acute viral bronchiolitis and its sequelae in developing countries”,

Paediatric Respiratory Reviews, 3(4), 298-302

7 McIntosh K (2000), “Respiratory syncytial virus”,

Nelson textbook of Pediatrics, Sixteenth edition, W B

Saunders company, Philadelphia, pp 991-993

8 Lê Hoàng Sơn &ø cs (2002), “Góp phần tìm hiểu nguyên nhân gây viêm phổi cấp tính do virus ở trẻ em

từ 0-3 tuổi tại bệnh viện Nhi đồng Cần thơ”, Hội nghị khoa học kỹ thuật Nhi khoa Bệnh viện Nhi đồng 2 - 06/12/2002”, tr 33-37

E.A.F.(2003),” Respiratory syncytial virus epidemics:

the ups and downs of a seasonal virus”, Pediatric Infectious Disease Journal, 22(2), pp S21-S32

10 Hồ Chí Thanh (2002), Đặc điểm viêm tiểu phế quản

do virus hợp bào hô hấp ở trẻ từ 2 tháng đến dưới 2 tuổi tại khoa hô hấp bệnh viện Nhi Đồng I, Luận văn

Thạc sĩ Y học, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

11 Lê Quốc Thịnh & cs (1999),” Tình hình nhiễm khuẩn hô hấp cấp do tác nhân virus và Mycoplasma pneumoniae ở trẻ dưới 5 tuổi tại bệnh viện Nhi đồng I

TP Hồ Chí Minh”, Thời sự y dược học, 4(3),

tr.121-125

12 Nguyễn Ngọc Tường Vy và CS (1999), “Đặc điểm lâm sàng và vi sinh trong viêm phổi ở trẻ dưới 2 tháng

tuổi”, Thời sự y dược học, 4(3), tr.114-120

13 Welliver R.C (2003), ”Respiratory syncytial virus and

other respiratory viruses”, Pediatric Infectious Disease Journal, 22(2), pp S6-S12

Ngày đăng: 23/01/2020, 18:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w