1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Điểm cắt của prealbumin huyết thanh trong chẩn đoán hội chứng suy mòn ở bệnh nhân bệnh thận mạn chưa điều trị thay thế thận

9 85 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 422,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình với 3 mục tiêu: Xác định tỷ lệ SDD dựa vào hội chứng suy mòn ở bệnh nhân bệnh thận mạn chưa điều trị thay thế thận; xác định ngưỡng đánh giá suy mòn của prealbumin huyết thanh ở bệnh nhân bệnh thận mạn có giảm chức năng thận (bệnh thận mạn giai đoạn 3, 4,5) chưa điều trị thay thế thận.

Trang 1

ĐIỂM CẮT CỦA PREALBUMIN HUYẾT THANH TRONG CHẨN ĐOÁN HỘI CHỨNG SUY MÒN Ở BỆNH NHÂN BỆNH THẬN MẠN CHƯA ĐIỀU TRỊ THAY THẾ THẬN

Trần Văn Vũ*, Trần Thị Bích Hương**, Đặng Vạn Phước***

TÓM TẮT

Đặt vấn đề & mục tiêu: Định lượng prealbumin huyết thanh (HT) được đánh giá là nhanh và nhạy hơn

albumin HT trong việc xác định suy dinh dưỡng (SDD) ở bệnh nhân (BN) bệnh thận mạn (BTM) Mục Tiêu: (1) Xác định tỷ lệ SDD dựa vào hội chứng suy mòn ở bệnh nhân BTM chưa điều trị thay thế thận (2) Xác định ngưỡng đánh giá suy mòn của prealbumin HT ở bệnh nhân BTM có giảm chức năng thận (BTM giai đoạn 3, 4, 5) chưa điều trị thay thế thận

Đối tượng & phương pháp: Nghiên cứu tiền cứu và mô tả cắt ngang thực hiện tại khoa Thận bệnh viện

Chợ Rẫy trong năm 2011

Kết quả: Trong số 467 bệnh nhân BTM chưa điều trị thay thế thận, với 230 nữ (49,3%) và 237 nam

(50,7%), tuổi trung vị 46 tuổi Tỷ lệ suy mòn trong dân số nghiên cứu là 20,3% Ngưỡng prealbumine trong chẩn đoán suy mòn ở bệnh nhân BTM giai đoạn 3 là < 22,5 mg/dL (độ nhạy 54,55%, độ đặc hiệu 86,75%) Ngưỡng prealbumine trong chẩn đoán SDD ở BTM giai đoạn 4 - 5 là < 27,5 mg/dL (độ nhạy 56,41%, độ đặc hiệu 70,91%)

Kết luận: Tỷ lệ suy mòn trong dân số nghiên cứu là 20,3% Chúng tôi gợi ý sử dụng các ngưỡng mới của

prealbumin HT trong chẩn đoán SDD

Từ khóa: suy dinh dưỡng, suy mòn, bệnh thận mạn, prealbumin huyết thanh

ABSTRACT

CUT - OFF POINTS OF SERUM PREALBUMIN AS NUTRITIONAL MARKER

IN NON - DIALYSIS CHRONIC KIDNEY DISEASE PATIENTS

Tran Van Vu, Tran Thi Bich Huong, Dang Van Phuoc

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 19 - No 4 - 2015: 426 - 434

Introduction & objective: Serum prealbumin has been suggested as an indicator of nutritional status in

chronic kidney disease patients AIMS: (1) To investigate the prevalence of malnutrition, determined by cachexia syndrome in non-dialysis CKD patients (2)To seek the cut-off point of serum prealbumin in diagnosis of cachexia

in non-dialysis CKD, especially in stage 3 to stage 5

Patients & methods: This was a cross-sectional study conducted at Nephrology Department of Cho Ray

Hospital in 2011, 467 non-dialysis CKD patients were enrolled in this study

Results: Of the 467 predialysis CKD patients, 230 females (49.3%) and 237 males (50.7%), male to female

ratio of 1.03:1, median age: 46 (32–60) The prevalence of cachexia was 20.3% In our study population, we found that cut-off point of serum prealbumin in diagnosis of cachexia were < 22.5 mg/dL for CKD stage 3: (sensitivity 54.55%, specificity 86.75%); and < 27.5 mg/dL for CKD stage 4 and 5 (sensitivity 56.41%, specificity

70.91%) Conclusion: Prevalence of cachexia in this study population was 20.3% We suggested using the new

cut-off point of serum prealbumin in diagnosis malnutrition

* Khoa Thận – Bệnh viện Chợ Rẫy, TP Hồ Chí Minh

** Bộ môn Nội – Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh *** Đại học Quốc Gia – TP Hồ Chí Minh

Trang 2

Key words: Malnutrion, Cachexia, CKD (Chronic Kidney Disease), serum prealbumin

ĐẶT VẤN ĐỀ

Prealbumin là một loại protein giàu

tryptophan có trọng lượng phân tử khoảng

54.000 dalton và giống như albumin,

prealbumine được tổng hợp chủ yếu tại gan với

thời gian bán hủy 2 ngày (so với albumin là 20

ngày) Chức năng chủ yếu của prealbumin là

gắn kết và vận chuyển protein Tên chính xác

hơn thay cho prealbumin là transthyretin Đây là

một loại protein trong huyết thanh chuyên gắn

kết và vận chuyển thyroxin và retinolError! Reference

source not found. Từ 1972, Prealbumin được sử dụng

trong đánh giá tình trạng dinh dưỡng Tuy

nhiên, do prealbumin thải qua thận nên nồng độ

prealbumin HT có xu hướng tăng dần khi chức

năng thận suy giảm, và ngưỡng đánh giá tình

trạng dinh dưỡng dựa vào sự giảm prealbumin

HT sẽ thay đổi theo giai đoạn nặng của bệnh

thận mạn (BTM) Theo y văn, những đối tượng

BTM chưa suy thận (eGFR ≥ 60ml/ph/1,73 m2,

hoặc BTM giai đoạn 1, 2): SDD được chẩn đoán

khi prealbumin HT < 15 mg/dLError! Reference source not

found.(bình thường 20 - 40 mg/dL) Những đối

tượng suy thận đã điều trị lọc máu

(Hemodialysis - HD) hoặc thẩm phân phúc mạc

định kỳ ngoại trú (Continuous Ambulatory

Peritoneal Dialysis - CAPD): SDD khi

prealbumin HT < 30 mg/dLError! Reference source not found.

Chúng tôi chưa tìm thấy đề tài nghiên cứu về

ngưỡng chẩn đoán SDD khi dùng prealbumine ở

những bệnh nhân BTM có giảm chức năng thận

(eGFR < 60ml/ph/1,73 m2, hoặc BTM giai đoạn 3,

4, 5) nhưng chưa điều trị thay thế thận Nên

chúng tôi thực hiện đề tài này nhằm mục tiêu:

(1)Xác định tỷ lệ SDD dựa vào hội chứng suy

mòn ở bệnh nhân BTM chưa điều trị thay thế

thận (2)Xác định ngưỡng đánh giá suy mòn của

prealbumin HT ở bệnh nhân BTM có giảm chức

năng thận (BTM giai đoạn 3, 4, 5) nhưng chưa

điều trị thay thế thận

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu

Tiêu chí chọn bệnh

Những bệnh nhân được chẩn đoán BTM ở cả

5 giai đoạn theo phân loại của KDOQI (2002), chưa điều trị thay thế thận và đồng ý tham gia nghiên cứu, tại khoa và phòng khám Nội Thận bệnh viện Chợ Rẫy

Tiêu chí loại trừ

Tiểu đạm 24 giờ > 3g, C reactive Protein HT (CRP huyết thanh) > 10 mg/L, bệnh nhân đang dùng các thuốc hoặc mắc các bệnh lý ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu tiền cứu, mô tả cắt ngang

Thu thập số liệu

Các xét nghiệm sinh hóa được thực hiện tại bệnh viện Chợ Rẫy

Prealbumin huyết thanh (HT)

Định lượng prealbumin HT được sử dụng trong nghiên cứu là phương pháp đo độ đục, để xác định lượng prealbumin có trong huyết thanh người ta trộn huyết thanh với kháng thể kháng prealbumin Giá trị bình thường của prealbumin

HT đo bằng phương pháp đo độ đục là 20 - 40 mg/dLError! Reference source not found.

Protein niệu 24 giờ

Kết quả protein niệu 24 giờ được tính bằng 2 cách: Xét nghiệm tính trực tiếp dựa vào nước tiểu 24 giờ hoặc dựa vào tỷ lệ protein niệu (mg/dL)/creatinin nước tiểu (mg/dL) trong xét

nghiệm nước tiểu một thời điểm

Đánh giá phân loại BTM

Theo KDOQI năm 2002, chức năng thận được đánh giá dựa vào độ thanh lọc créatinine ước đoán (eClcr) tính bằng công thức Cockcroft Gault hoặc dựa vào bằng eGFR (theo công thức MDRD) Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử

Trang 3

dụng eClcr tính bằng công thức Cockcroft Gault

Độ thanh lọc creatinin theo công thức Cockroft

Gault (Clcr)

Clcr (nam) = (140 – tuổi) x cân

nặng (kg)

72 x Creatinin máu (mg/dL)

Clcr (nữ) = (140 – tuổi) x cân nặng

(kg) x 0,85

72 x Creatinin máu (mg/dL)

Diện tích da (S): S =

Độ thanh lọc creatinine ước đoán (eClcr) tính bằng công thức Cockcroft Gault có hiệu chỉnh theo 1,73 m2da:

eClcr = Clcr x 1,73

S Phân loại BTM thành 5 giai đoạn với giai đoạn 1 (eClcr ≥ 90 ml/phút/1,73m2da); giai đoạn 2 (eClcr =

60 – 89 ml/phút/1,73m2da); giai đoạn 3 (eClcr = 30 – 59 ml/phút/1,73m2da); giai đoạn 4 (eClcr = 15 – 29 ml/phút/1,73m2da); giai đoạn 5 (eClcr < 15 ml/phút/1,73m2da)

Hội chứng suy mòn (cachexia syndrome)

Theo Hội về rối loạn suy kiệt và suy mòn

(Society for Cachexia and Wasting Disorders -

SCWD, 2008) Error! Reference source not

found., suy mòn được chẩn đoán dựa vào các

điều kiện sau: giảm trọng lượng ít nhất 5% trong

vòng 12 tháng hoặc BMI < 18,5 kg/m2 (hiệu chỉnh

đối với người Châu Á) kèm theo 3 trong số 5 tiêu

chí: (1) giảm sức mạnh khối cơ bắp, (2) mệt mỏi,

(3) chán ăn, (4) chỉ số khối không béo thấp, (5)

bất thường về chỉ số sinh hóa (albumin HT, CRP

HT, Hb) Các tiêu chí của hội chứng suy mòn

được đánh giá như sau:

- Giảm trọng lượng: Trọng lượng được ghi

nhận là giảm khi trong vòng 12 tháng có giảm ít

nhất 5% Cách tính phần trăm giảm trọng lượng:

trọng lượng lúc bình thường trừ trọng lượng

hiện tại chia trọng lượng lúc bình thường nhân

một trăm

- Chỉ số khối cơ thể (BMI): BMI được tính theo

công thức

BMI (kg/m2)= Trọng lượng hiện tại(kg)

Chiều cao (m)2

- Giảm sức mạnh khối cơ bắp (Decreased muscle

strength): đo sức cơ bàn tay bằng dụng cụ

JAMAR của Anh sản xuất Giảm sức mạnh khối

cơ bắp khi sức cơ tay < 85% so với giá trị chuẩn cùng tuổi, giới trong cộng đồng dân số Malaysia

và ngược lại

- Mệt mỏi: Dựa vào sự chủ quan của bệnh

nhân được gọi là mệt mỏi về thể chất và tinh

thần khi thực hiện công việc tương tự so với trước đây (với cường độ và kết quả thể hiện như nhau) Có mệt mỏi khi bệnh nhân trả lời là có so với lúc chưa bệnh Không mệt mỏi khi hỏi bệnh nhân trả lời vẫn bình thường

- Chán ăn: Dựa vào sự chủ quan của bệnh

nhân khi lượng thức ăn cung cấp giảm với tổng

năng lượng cung cấp < 70% lượng thức ăn bình thường hoặc cảm giác chán ăn và ngược lại

- Chỉ số khối không béo thấp (Low fat-free mass index): Sự suy giảm khối nạc đo bằng chỉ số

MAMC (Mid Arm Muscle Circumference) Chỉ

số khối không béo thấp khi kết quả thu được từ

đo MAMC < 10% percentile so với giá trị chuẩn

có cùng tuổi, giới tính và ngược lại

- Bất thường về chỉ số sinh hóa (chỉ số C

Reactive Protein (CRP) huyết thanh, Hb, albumin huyết thanh): Có bất thường khi CRP >

5 mg/L hoặc Hb < 12g/ dL hoặc albumin HT < 3,2

Trang 4

g/dL Không có bất thường khi CRP ≤ 5 mg/L,

Hb ≥ 12g/ dL và albumin HT ≥ 3,2 g/dL

Xử lý số liệu

Số liệu nghiên cứu được xử lý thống kê bằng

phần mềm SPSS 16.0 Để so sánh giữa hai biến

định lượng có phân phối chuẩn chúng tôi dùng

phép kiểm t và phép kiểm ANOVA để so sánh

nhiều nhóm Nếu phân phối không chuẩn dùng

phép kiểm Kruskal Wallis để thay thế Để so

sánh sự khác biệt giữa các biến định tính, chúng

tôi dùng phép kiểm chi bình phương và hiệu

chỉnh theo kiểm định chính xác Fisher khi vọng

trị nhỏ Giá trị p < 0,05 được xem là có ý nghĩa

thống kê

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chúng tôi có 467 bệnh nhân BTM chưa

điều trị thay thế thận, với 230 BN nữ (49,3%)

và 237 BN nam (50,7%), tuổi trung vị và

khoảng tứ vị: 46 (32 – 60) Dùng phép kiểm

Kolmogorov – Smirnov để khảo sát tính chuẩn của các biến số cho thấy tất cả các biến số đều không có phân phối chuẩn nên các số liệu được trình bày dưới dạng trung vị và khoảng

tứ phân vị, chỉ có biến prealbumin HT có phân phối chuẩn được trình bày dưới dạng trung

bình ± độ lệch chuẩn

Đặc điểm chung của dân số

BN được phân bố đều ở cả 5 giai đoạn BTM: Giai đoạn 1 có 89 BN; Giai đoạn 2 có 96 BN; Giai đoạn 3 có 94 BN; Giai đoạn 4 có 93 BN; Giai đoạn 5 có 95 BN (Bảng 1) Protein niệu 24 giờ < 3g và CRP HT < 10 mg/L chứng

tỏ các trường hợp giảm albumin HT, prealbumin HT trong nghiên cứu do nguyên nhân SDD, không do tình trạng thất thoát đạm qua nước tiểu hay giảm tổng hợp đạm do tình trạng viêm

Bảng 1: Đặc điểm chung của dân số nghiên cứu

Chung (n = 467) Nam (n = 237) Nữ (n = 230) p

Protein niệu 24giờ (g/24 giờ) (trung vị - khoảng tứ vị) 0,25 (0 - 1,3) 0,28 (0 - 1,4) 0,23 (0- 1,2) 0,594

0,884

CRP huyết thanh (mg/dL) (trung vị - khoảng tứ vị) 1 (1,0 - 2,7) 1 (1,0 - 3,0) 1 (0,8- 2,2) 0,542 Creatinin HT (mg/dl) (trung vị - khoảng tứ vị) 1,6 (0,9 - 3,8) 1,7 (1,0 - 4,3) 1,45 (0,8 - 3,4) 0,001 eClcr theo công thức Cockroft Gault

(ml/phút/1,73 m2 da) 40,76 (17,39 - 81,28) 40,18 (18,14 - 80,44) 41,46 (17,20 - 82,11) 0,993

Số trường hợp

BTM theo giai

đoạn (n, %):

0,994

Đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng hội

chứng suy mòn

Chúng tôi có 95 BN (20,3%) được chẩn đoán

suy mòn, trong đó, tỷ lệ suy mòn ở nữ nhiều hơn

nam (p=0,034) Tỷ lệ suy mòn giữa các giai đoạn

BTM cũng khác biệt có ý nghĩa (p < 0,001) (bảng 7) Tình trạng giảm trọng lượng, giảm sức mạnh khối cơ bắp, chán ăn, thiếu máu xuất hiện phổ biến ở nhóm bệnh nhân được phân loại suy mòn (bảng 2)

Bảng 2: Giá trị kết quả của từng phần đánh giá hội chứng suy mòn

Trang 5

Hội chứng Suy mòn Bình thường (n = 372) Suy mòn (n = 95) p

Đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng

prealbumin huyết thanh

Định lượng prealbumin HT ở nam cao hơn

có ý nghĩa so với ở nữ, tuy nhiên prealbumin HT

không có sự khác biệt có ý nghĩa giữa 5 giai đoạn BTM (bảng 3)

Bảng 3: Đặc điểm prealbumin HT theo giới tính và giai đoạn BTM

Chung (n = 467) Nam (n = 237) Nữ (n = 230) p

Nồng độ prealbumin HT (Trung bình ± độ lệch chuẩn) 29,4 ± 8,8 31,2 ± 8,9 27,6 ± 8,4 <0,001

Nồng độ prealbumin HT theo giai

đoạn BTM

(Trung bình ± độ lệch chuẩn)*

* Số liệu prealbumin HT giữa 5 giai đoạn BTM không có sự khác biệt có ý nghĩa (p =0,512)

Nếu chọn điểm cắt về chức năng thận với

eClcr ≤ 60 ml/ph/1,73m2 (suy thận) với eClcr > 60

ml/ph/1,73 m2 (không suy thận) để so sánh về

prealbumine, chúng tôi nhận thấy 2 nhóm bệnh

nhân BTM có phân bố prealbumin khác nhau (p

= 0,008) (Bảng 4) Do khác biệt này, phân tích

dưới nhóm gồm nhóm 1: bệnh nhân có

prealbumin < 15/bệnh nhân có prealbumin ≥ 15

với p = 0.018 (bảng 5); và nhóm 2: bệnh nhân có

prealbumin < 30/bệnh nhân có prealbumin ≥ 30

với p = 0.052 (bảng 6) Như vậy có thể nhận thấy

tiêu chuẩn prealbumin < 15 mg/dL vẫn chấp nhận tốt cho phân biệt giữa 2 nhóm bệnh nhân BTM ưu điểm hơn tiêu chuẩn prealbumin < 30 mg/dL

Bảng 4: Phân nhóm prealbumin huyết thanh theo giai đoạn bệnh thận mạn

Định lượng prealbumin HT (mg/dl) Chung (n, %) BTM giai đoạn 1 + 2 (n, %) BTM giai đoạn 3 + 4 + 5 (n, %) p

0,008

Bảng 5: Phân nhóm prealbumin huyết thanh theo giai đoạn bệnh thận mạn

Định lượng prealbumin HT (mg/dl) Chung (n, %) BTM giai đoạn 1 + 2 (n, %) BTM giai đoạn 3 + 4 + 5 (n, %) P

0,018

Bảng 6: Phân nhóm prealbumin huyết thanh theo giai đoạn bệnh thận mạn

Định lượng prealbumin HT (mg/dl) Chung (n, %) BTM giai đoạn 1 + 2 (n, %) BTM giai đoạn 3 + 4 + 5 (n, %) P

0,052

Trang 6

Khảo sát tương quan giữa prealbumine

HT và hội chứng suy mòn trong đánh giá

SDD

PREALBUMIN

Biểu đồ 1: Nguy cơ SDD tương ứng từng mức độ

prealbumin huyết thanh

Khi chuyển prealbumine từ biến số liên

tục thành phân tầng để tìm tương quan với

hội chứng suy mòn, chúng tôi nhận thấy có sự

liên quan giữa nồng độ prealbumin và hội

chứng suy mòn Kết quả kiểm định dựa vào phương pháp hồi qui logistic cũng cho thấy mối liên quan này có ý nghĩa thống kê (với p < 0,001) Chúng tôi xây dựng được phương trình

dự đoán khả năng SDD dựa vào prealbumin như sau:

Log (SDD/suy mòn) = -0,0620134 x (nồng độ prealbumin HT) + 0,3744181

Từ phương trình hồi qui logistic, một bệnh nhân với chỉ số prealbumin xác định sẽ giúp cho nhà lâm sàng gợi ý khả năng SDD bằng cách: 1/(1 + e-0,0620134 x (nồng độ prealbumin HT) + 0,3744181) Ngoài ra, nếu phân tích mức giảm prealbumin HT theo tỷ lệ mắc hội chứng suy mòn, cứ mỗi 1mg/dL giảm prealbumine thì khả năng mắc suy mòn tăng 6% và khi prealbumine

HT giảm 5mg/dL thì khả năng mắc suy mòn tăng thêm 36% (bảng 7)

Bảng 7: Phân tích tỷ số chênh (Odd Ratio, OR) theo mức độ giảm prealbumin huyết thanh

Mức giảm prealbumin HT ( giảm) Tỉ số chênh OR Khoảng tin cậy 95% p

Xác định điểm cắt của prealbumin HT

trong chẩn đoán suy mòn ở bệnh nhân

BTM

Theo y văn, chỉ xác định ngưỡng chẩn đoán

của SDD với prealbumin HT ở bệnh nhân BTM

giai đoạn 1, 2 (SDD khi prealbumin HT < 15

mg/dL) mà không đề cập đến ngưỡng chẩn đoán

SDD bệnh nhân BTM giai đoạn 3, 4, 5 Từ số liệu

nghiên cứu, chúng tôi tìm ngưỡng prealbumin

HT cho BTM giai đoạn 3 đến 5

Xác định điểm cắt của prealbumin HT trong

chẩn đoán suy mòn ở bệnh nhân BTM giai

đoạn 3

vẽ đường cong chẩn đoán suy mòn của

prealbumin HT với chuẩn đánh giá là hội chứng

suy mòn, thu được kết quả ROC = 0,70 (KTC 95%: 0,51 – 0,90) (p < 0,001) Chúng tôi chọn điểm cắt prealbumin HT < 22,5 mg/dL để chẩn đoán Suy mòn ở BTM giai đoạn 3 (độ nhạy 54,55%, độ đặc hiệu 86,75%) (biểu đồ 2)

Xác định điểm cắt của prealbumin HT trong chẩn đoán suy mòn ở bệnh nhân BTM giai đoạn 4 – 5

Vẽ đường cong chẩn đoán suy mòn của prealbumin HT với chuẩn đánh giá là hội chứng suy mòn, thu được ROC = 0,66 (KTC 95%: 0,58 – 0,74) (p < 0,001) Chúng tôi chọn điểm cắt prealbumin HT < 27,5 mg/dL để chẩn đoán suy mòn ở BTM giai đoạn 4 - 5 (độ nhạy 56,41%, độ đặc hiệu 70,91%) (biểu đồ 3)

Trang 7

Biểu đồ 2: Đường cong ROC của prealbumin HT

trong chẩn đoán SDD ở BTM giai đoạn 3

Biểu đồ 3: Đường cong ROC của prealbumin HT

trong chẩn đoán SDD ở BTM giai đoạn 4 và 5

Phân loại dinh dưỡng theo định lượng

prealbumin HT và hội chứng suy mòn

Áp dụng 2 điểm cắt vừa tìm được của

prealbumine HT để đánh giá dinh dưỡng (bảng

8) Tỷ lệ suy mòn khi áp dụng các ngưỡng chẩn

đoán của prealbumin HT theo giai đoạn BTM là 20,8% tương đồng với tỷ lệ hội chứng suy mòn là 20,3% Tỷ lệ suy mòn xác định bằng prealbumin

HT và hội chứng suy mòn gia tăng theo diễn tiến của BTM (p < 0,001)

Bảng 8: Phân loại dinh dưỡng theo prealbumin HT và hội chứng suy mòn

Prealbumin HT (n = 467) Hội chứng suy mòn (n = 467)

Số trường hợp chẩn đoán

suy mòn theo từng giai

đoạn BTM (n, %)*

Ghi chú:*Tỷ lệ suy mòn giữa các giai đoạn khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,001)

BÀN LUẬN

Vai trò đánh giá tình trạng dinh dưỡng

của prealbumin huyết thanh ở bệnh nhân

BTM

Các nghiên cứu đánh giá tình trạng dinh

dưỡng ở bệnh nhân HD hay CAPD cho thấy

prealbumin HT là thông số đánh giá nhạy do có

thời gian bán hủy ngắn và có thể sử dụng như là

chỉ số tiên lượng kết quả lâm sàng Nghiên cứu

của Avram MM &CS (năm 1995)Error! Reference source not

thấy prealbumin HT liên quan chặt chẽ với các

chỉ số đánh giá dinh dưỡng khác hơn albumin

HT, và prealbumine HT cũng là yếu tố dự báo

nguy cơ tử vong ở cả hai đối tượng bệnh nhân

trên Nghiên cứu của Goldwasser P và cộng sự

(năm 1993)Error! Reference source not found.ở bn HD cho thấy prealbumin HT tương quan mạnh với các chỉ số đánh giá dinh dưỡng khác (cholesterol HT, creatinine HT, urea) hơn so với albumin HT (p

<0,001) Tuy nhiên, việc sử dụng prealbumin HT trong đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở bn BTM

bị giới hạn vì prealbumin HT sẽ gia tăng ở bn suy thận so với người khỏe mạnh, do giảm chuyển hóa và thải trừ prealbumin qua thậnError! Reference source not found.,Error! Reference source not found. Nghiên

cứu Miller DG &CS (1983)Error! Reference

source not found.ở bn ĐTĐ đang HD hoặc

CAPD ghi nhận có 41% bn có nồng độ albumin

HT <3,5g/dL, 42% BN có chỉ số MAMC dưới 5 percentile chỉ số của cộng đồng Nhưng nồng độ prealbumin HT bình thường hoặc cao trong tất

cả các BN tham gia nghiên cứu này Fellah H

Trang 8

&CS (năm 2008)Error! Reference source not found.nghiên cứu

ở 115 bn BTM (BTM trước lọc máu, HD, ghép

thận) và nhóm chứng là người khỏe mạnh Ông

nhận thấy prealbumin HT vẫn trong giới hạn

bình thường ở những bn suy thận mặc dù có

bằng chứng của SDD khi đánh giá bằng các

phương pháp khác

Theo KDOQI (năm 2000), chúng ta có thể sử

dụng prealbumin HT để theo dõi tình trạng dinh

dưỡng những bệnh nhân BTM trước lọc máu

hoặc có tình trạng chức năng thận ổn định,

khuyến cáo nên duy trì mức độ prealbumin HT

mục tiêu là ≥ 30 mg/dL Ở bn suy giảm chức

năng thận, nên theo dõi xu hướng tăng hay giảm

nồng độ prealbumin HT tốt hơn là đánh giá

nồng độ prealbumin HT tại một thời điểmError!

Reference source not found.

Đánh giá dinh dưỡng bằng hội chứng suy

mòn

Cho tới hiện nay, tuy có nhiều phương pháp

đánh giá về dinh dưỡng nhưng vẫn chưa có tiêu

chuẩn vàng để chẩn đoán SDD KDOQI (2000)

cho thấy nên ưu tiên sử dụng phối hợp nhiều

phương pháp đánh giá dinh dưỡng như hội

chứng suy mòn, để đánh giá một cách toàn diện

về tình trạng dinh dưỡng ở bn BTMError! Reference

source not found. Hội Dinh Dưỡng và Chuyển Hóa

Thận thế giới đã áp dụng hội chứng suy mòn để

đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở bệnh nhân

HDError! Reference source not found.

Đối với bệnh nhân BTM ở cả 5 giai đoạn

chúng tôi ghi nhận tỷ lệ mắc hội chứng suy mòn

chiếm 20,3% đồng thời có sự gia tăng tỷ lệ này

theo giai đoạn BTM và cao nhất ở BN BTM giai

đoạn cuối (46,3%) (bảng 8) Tỷ lệ này tương đồng

với kết quả của SharmaR, Anker S (năm 2000, n

=37.500, tỷ lệ suy mòn là 40%)Error! Reference source not

found.

Phân tích từng thành phần của hội chứng

suy mòn, chúng tôi nhận thấy ở nhóm BN suy

mòn thường có tình trạng giảm trọng lượng

(88%), giảm sức mạnh khối cơ bắp (90%), chán

ăn (96%), thiếu máu (96%) (bảng 2) Mark RH và

cộng sự (năm 2006) cũng ghi nhận tình trạng suy giảm dự trữ protein thể hiện trên lâm sàng là suy giảm trọng lượng khá phổ biến chiếm tỷ lệ khoảng 60%.Từ đó gợi ý cơ chế bệnh sinh của hội chứng suy mòn ở cộng đồng BTM chưa lọc thận đó là tình trạng ure huyết cao dẫn đến chán

ăn và giảm trọng lượng tương tự với cơ chế bệnh sinh của SDDError! Reference source not found.

Phân tích chọn ngưỡng đánh giá tình trạng dinh dưỡng của prealbumin HT cho đối tượng bệnh nhân BTM chưa điều trị thay thế thận, tương ứng với từng giai đoạn BTM

Không có sự khác biệt có ý nghĩa về giá trị trung bình của prealbumin HT giữa 5 giai đoạn BTM và tỷ lệ bệnh nhân BTM có định lượng prealbumin HT thấp (< 15 mg/dL) và định lượng prealbumin HT cao (> 30 mg/dL) nhiều hơn có ý nghĩa ở giai đoạn 3, 4, 5 so với giai đoạn 1, 2 (bảng 3, 4) Điều này chứng tỏ nhận định có 2 quá trình xảy ra đồng thời: một là tăng nồng độ prealbumin do thận giảm chuyển hóa và thải trừ, hai là SDD gia tăng làm giảm nồng độ prealbumin Do vậy, giá trị trung bình của chỉ số prealbumin HT không có sự khác biệt giữa 5 giai đoạn BTM

Với chuẩn đánh giá là hội chứng suy mòn chúng tôi tìm ra các điểm cắt tương ứng với ở

bn suy thận: BTM giai đoạn 3: chẩn đoán SDD khi prealbumin HT < 22,5 mg/dL; BTM giai

đoạn 4 – 5: chẩn đoán SDD khi prealbumin HT

< 27,5 mg/dL Dùng điểm cắt mới áp dụng trở lại vào mẫu nghiên cứu, chúng tôi có tỷ lệ SDD đánh giá bằng nồng độ prealbumin HT là 20,8% thấp hơn so với kết quả từ nghiên cứu của M Aparicio (tỷ lệ SDD là 36% ở BN đang HD)Error! Reference source not found. Điều này do những

bn đang lọc máu có nguy cơ SDD nhiều hơn thông qua việc mất chất dinh dưỡng trong quá trình lọc máu Tỷ lệ SDD tăng cao ở BTM giai đoạn cuối tương ứng với sự hiện diện của triệu chứng ure huyết: chán ăn, buồn nôn

Trang 9

Mặt khác, với các điểm cắt mới, tỷ lệ SDD

đánh giá bằng prealbumine và bằng hội chứng

suy mòn đều tương đồng, ngay cả từng giai

đoạn BTM (bảng 8) Nghiên cứu chúng tôi có

những hạn chế sau: (1) Các điểm cắt của

prealbumine chưa kiểm định trên mẫu dân số

bên ngoài với mẫu lớn hơn; (2) Chúng tôi

dùng hội chứng suy mòn làm chuẩn, trong

điều kiện chưa có tiêu chuẩn vàng để chẩn

đoán SDD Hội chứng suy mòn là tình trạng

nặng và biểu hiện trễ của SDD Do vậy, các

điểm cắt của prealbumine có thể khác khi

dùng chuẩn so sánh khác

KẾT LUẬN

Tỷ lệ suy mòn trong dân số nghiên cứu là

20,3% Sự suy giảm chức năng thận làm gia tăng

nồng độ prealbumin HT, từ đó gợi ý các ngưỡng

của prealbumin HT trong chẩn đoán suy mòn

như sau: BTM giai đoạn 1, 2: < 15 mg/dL; BTM

giai đoạn 3: < 22,5 mg/dL; BTM giai đoạn 4 – 5: <

27,5 mg/dL Áp dụng các ngưỡng đánh giá này

thu được tỷ lệ SDD là 20,8% và có sự gia tăng tỷ

lệ SDD theo diễn tiến của BTM

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Aparicio M, Chauveau P et al (1999), “Nutritional sta-tus of

hemodialysis patients: a French national cooperati-ve study”,

Nephrol Dial Transplant, 14, pp.1679 - 1686

2 Avram MM, Mittman N et al (1995), “Markers for survival in

dialysis: A seven-year prospective study”, Am J Kidney Dis, 26,

pp 209 - 219

3 Blumenkrantz MJ, Kopple JD et al (1980), “Methods for

assessing nutritional status of patients with renal failure”, Am

J Clin Nutr, 33, pp.1567 - 1585

4 Cano NJ, Miolane-Debouit M et al (2009), “Assessment of

body protein: Energy status in chronic kidney disease”, Semin

Nephrol, 29, pp 59 – 66

5 Dati F, Schumann G et al (1996), “Consensus of a group of professional societies and diagnostic companies on guidelines for interim reference ranges for 14 proteins in serum based on the standardization against the IFCC/BCR/CAP reference

material”, Eur J Clin Chem Biochem, 34, pp 517 - 520

6 Douglas C, Heimburger (2008), “Malnutrition and nutritional

assessment”, Harrison’s primciples of internal medicine, 17th ed, The M C Graw Hill companies Inc, pp 450 – 454

7 Evans WJ, Morley JE et al (2008), “Cachexia: a new

definition”, Clin Nutr, 27, pp.793–799

8 Fellah H , Omar S et al (2008), “Is serum transthyretin a reliable marker of nutritional status in patients with end-stage renal

disease?”, Clin Biochem, 41(7-8), pp 493 - 497

9 Fouque D, Kalantar-Zadeh K et al (2008), “A proposed nomenclature and diagnostic criteria for protein–energy

wasting in acute and chronic kidney disease”, Kidney Int, 73,

pp 391 – 398

10 Goldwasser P, Michel MA et al (1993), “Prealbumin and lipoprotein(a) in hemodialysis: Relationships with patient and

vascular access survival”, Am J Kidney Dis, 22, pp 215 - 225

11 Mak RH, Cheung W et al (2006), “Mechanisms of disease:

cytokine and adipokine signaling in uremic cachexia”, Nat Clin Pract Nephrol, 2, pp.527–534

12 Miller DG, Levine S et al (1983), “Diagnosis of Protein Calorie

Malnutrition in Diabetic Patients on Hemodialysis and

Peritoneal Dialysis”, Nephron, 33, pp 127 -132

13 National Kidney Foundation Kidney Disease Outcomes

Quality Initiative (NKF KDOQI) (2000), “Clinical practice

guidelines for nutrition in chronic renal failure”, Am J Kidney Dis, 35, pp 1- 140

14 Sharma R, Anker S (2000), “First cachexia symposium”, Eur J Heart Fail, 3, pp.751-754

15 Spiekerman AM (1993), “Proteins used in nutritional

assessment”, Clin Lab Med, 13, pp 353 - 369

16 Sreedhara R, Avram MM et al (1996), “Prealbumin is the best nutritional predictor of survival in hemodialysis and

peritoneal dialysis”, Am J Kidney Dis, 28, pp 937 – 942

17 Winkler MF, Gerrior SA et al (1989), “Use of retinol-binding protein and prealbumin as indicators of the response to

nutrition therapy”, J Am Diet Assoc, 89, pp 684 - 687

Ngày nhận bài báo: 01/06/2015 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 11/06/2015

Ngày đăng: 23/01/2020, 18:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w