Tài liệu Cá thể hóa điều trị vancomycin ở bệnh nhân viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn giới thiệu về đặc điểm vancomycin, cá thể hóa liều vancomycin trong điều trị viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, các ca lâm sàng mắc bệnh béo phì, suy thận...
Trang 1Cá thể hóa điều trị Vancomycin
ở bệnh nhân viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
ThS.DS Đào Thị Kiều Nhi Viện Tim Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 3Cá thể hóa liều Vancomycin
trong điều trị VNTMNK
• AHA 2015 :
– Adjust vancomycin to a trough concentration of 10–20 μg/mL
• ESC 2015 :
– Serum vancomycin concentrations should achieve 10–15 mg/L
at pre-dose (trough) level, although some experts recommend
to increase the dose of vancomycin to 45–60 mg/kg/day i.v in 2
or 3 divided doses to reach serum trough vancomycin levels(Cmin) of 15–20 mg/L as in staphylococcal endocarditis
– However, vancomycin dose should not exceed 2 g/d unlessserum levels are monitored and can be adjusted to obtain apeak plasma concentration of 30–45 μg/mL 1 hour aftercompletion of the i.v infusion of the antibiotic
chọn mục tiêu nồng độ đáy Vancomycin : 15-20 mg/L
Trang 8Xác định chế độ liều ban đầu
Trang 11Xác định thời điểm đo nồng độ đáy
Tss ~ 4-5 T1/2 (27 – 34 giờ) Trước 30 phút liều thứ 4
(với chế độ liều mỗi 8 giờ)
Trang 12Biện luận kết quả Cđáy Vancomycin
South Australian expert Advisory Group on Antibiotic Resistance (SAAGAR) (2016) Clinical Practice Guideline for Dosing and Monitoring of Vancomycin in Adults
Trang 14Xác định chế độ liều ban đầu
Trang 15Xác định chế độ liều ban đầu
Trang 16Xác định chế độ liều ban đầu
Trang 17Xác định thời điểm đo nồng độ đáy
T ss ~ 4-5 T 1/2 (51.2 – 64 giờ) Trước 30 phút liều thứ 5 (ngày thứ 3)
(với chế độ liều mỗi 12 giờ)
Trang 18Xác định thời điểm đo nồng độ đáy
Phương án 1 :
Suy thận cấp (SCr tăng > 0.5 mg/dL) tạm ngưng Vancomycin, đo Cvancomycin, dùng liều Vancomycin tiếp theo khi Cvancomycin < 20 mg/L
Phương án 2 :
Giữ nguyên liều Vancomycin 1g q12h, đo sớm CVancomycin trước liều thứ 4 (sau
khi dùng thuốc được ~ 48 giờ), theo dõi tiếp SCr
(Do nhiễm trùng ? Vancomycin ? Sai số phòng xét nghiệm ?)
Trang 19Xác định thời điểm đo nồng độ đáy
Trang 20Biện luận kết quả Cđáy Vancomycin
South Australian expert Advisory Group on Antibiotic Resistance (SAAGAR) (2016) Clinical Practice Guideline for Dosing and Monitoring of Vancomycin in Adults
Trang 21Xác định thời điểm đo nồng độ đáy
Phương án 2 : Liều mới = 15 * 1000 / 24 = 625 mg ~ 750 mg (q12h)
Kết hợp đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân
Nên chọn phương án 2 và chỉnh thành 1500mg q24h
• Giảm nguy cơ tích lũy Vancomycin
• Kịp thời ngưng liều tiếp theo nếu chức năng thận tiếp tục xấu
Trang 22Xác định thời điểm đo nồng độ đáy
Trước 30ph liều
thứ 4
C ~ 24 mg/L
T1/2 ~ 18.2 h (4-5T 1/2 ~ 72.8 - 91h)
Thời điểm dự kiến đo Cđáy có thể thay đổi dựa trên : thay đổi GFR, đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân,
Trang 23Thẩm phân máu gián đoạn (Intermittent Hemodialysis – IHD)
MVancomycin = 1.486 D < 5000 D bị lọc bởi màng high-fux,
không lọc với low-flux.
Vd ~ 0.7L/kg < 1 L/kg nhỏ, thuận lợi cho lọc máu
% liên kết với protein 55% < 90% chấp nhận được để lọc máu
%dạng thuốc tự do/Vd = 55/0.7 = 80 sau 6 giờ lọc máu có thể lọc được 20-50%
Trang 24Thẩm phân máu gián đoạn (Intermittent Hemodialysis – IHD)
• Đo CVancomycin ngay trước kỳ thẩm phân tiếp theo:
• CVancomycin = 15 - 20 mg/L bổ sung 500 mg sau thẩm phân chỉ cần đo Cvancomycin hàng tuần
• CVancomycin < 15 mg/L bổ sung 750-1000 mg sau thẩm phân
• Cvancomycin >> 20 mg/L không bổ sung
Uptodate 2016
Trang 25• Ứng dụng PK/PD và TDM Vancomycin nhằm :
– Tối ưu hóa hiệu quả sử dụng Vancomycin
– Đề phòng các phản ứng có hại của Vancomycin
– Ngăn ngừa đề kháng kháng sinh
• Theo dõi thường xuyên chức năng thận ở bệnh nhânVNTMNK điều trị Vancomycin là cần thiết (lý tưởng : hàngngày, ít nhất mỗi 2 ngày)
Trang 26Chân thành cảm ơn sự theo dõi của Quý đồng nghiệp!