1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Khảo sát mối tương quan giữa tăng huyết áp với BMI, vòng eo, tỉ số eo mông ở người dân phường Hòa Thạnh quận Tân Phú

9 91 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 489,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài này được tiến hành để khảo sát tỉ lệ béo phì, béo phì bụng, tỉ số eo mông ở bệnh nhân tăng huyết áp, khảo sát mối tương quan giữa tăng huyết áp và béo phì, béo phì bụng, tỉ số eo mông. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết để nắm rõ nội dung chi tiết.

Trang 1

KHẢO SÁT MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA TĂNG HUYẾT ÁP VỚI BMI, VÒNG EO, TỈ SỐ EO MÔNG Ở NGƯỜI DÂN PHƯỜNG HÒA THẠNH

QUẬN TÂN PHÚ

Lê Thanh Chiến*, Lý Huy Khanh*, Đỗ Công Tâm*, Nguyễn Thị Thu Vân*,

Đôn Thị Thanh Thủy*, Hà Thanh Yến Trang*

TÓM TẮT

Mở đầu: Béo phì, biểu hiện qua đánh giá chỉ số khối cơ thể (BMI) là một yếu tố nguy cơ của tăng huyết

áp, góp phần làm biến cố tim mạch nặng hơn Ngày nay, ngoài chỉ số khối cơ thể, vòng eo, tỉ số eo mông biểu hiện cho béo phì trung tâm được quan tâm trong bệnh lý tim mạch

Mục tiêu Khảo sát tỉ lệ béo phì, béo phì bụng, tỉ số eo mông ở bệnh nhân tăng huyết áp Khảo sát mối

tương quan giữa tăng huyết áp và béo phì, béo phì bụng, tỉ số eo mông

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu Bệnh _ Chứng

Kết quả: -Béo phì theo BMI làm tăng nguy cơ tăng huyết áp 5,9 lần, BMI là yếu tố nguy cơ độc lập với

tăng huyết áp Với BMI=21,7 thì độ nhạy là 76% và độ đặc hiệu là 63% Ở nữ, với BMI=21,7 thì độ nhạy là 78% và độ đặc hiệu là 66% Ở nam, với BMI=24,36 thì độ nhạy là 40% và độ đặc hiệu là 88% -Béo phì theo vòng eo làm tăng nguy cơ tăng huyết áp 4,32 lần Vòng eo là yếu tố nguy cơ độc lập với tăng huyết áp tâm thu Với vòng eo =75,5 thì độ nhạy là 79% và độ đặc hiệu là 54% Ở nữ, với vòng eo =75,5 thì độ nhạy là 79,6% và độ đặc hiệu là 57,5% Ở nam, với vòng eo =87,5 thì độ nhạy là 39,7% và độ đặc hiệu là 84,5% -Béo phì theo tỉ số eo mông làm tăng nguy cơ tăng huyết áp 3,2 lần Tỉ số eo mông không phải là yếu tố nguy

cơ độc lập với tăng huyết áp Với WHR =0,82 thì độ nhạy là 77% và độ đặc hiệu là 48,8% Ở nữ, với WHR

=0,82 thì độ nhạy là 77,9% và độ đặc hiệu là 53,6% Ở nam, với WHR =0,88 thì độ nhạy là 55,2% và độ đặc hiệu là 58,6% -BMI, Vòng eo, tỉ số eo mông cao có khả năng ảnh hưởng đến tăng huyết áp Trong đó BMI

và vòng eo có độ chính xác khá tốt, còn tỉ số eo mông có độ chính xác trung bình Trong 3 yếu tố, BMI là yếu

tố nguy cơ độc lập, có mối tương quan và là yếu tố dự đoán cao nhất của tăng huyết áp so với vòng eo và tỉ

số eo mông

Kết luận: Béo phì là yếu tố nguy cơ của tăng huyết áp, chỉ số khối cơ thể là yếu tố đánh giá nguy cơ

tăng huyết áp tốt nhất

Từ khóa: Tăng huyết áp, béo phì, chỉ số khối cơ thể, BMI, vòng eo, chỉ số eo mông

ABSTRACT

SURVEYING THE CORRELATION BETWEEN HYPERTENSION AND BODY MASS INDEX, WAIST CIRCUMFERENCE AND WAIST HIP RATIO OF PEOPLE IN HOA THANH WARD, TAN

PHU DISTRIST

Le Thanh Chien, Ly Huy Khanh, Do Cong Tam, Nguyen Thi Thu Van, Don Thi Thanh Thuy,

Ha Thanh Yen Trang * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 15 - Supplement of No 4 - 2011: 24 - 32

Background: Obesity, as indicated by assessing body mass index (BMI) is a risk factor of hypertension,

contributing to more severe cardiovascular events Today, in addition to body mass index, waist circumference, waist hip ratio expression for central obesity are interested in cardiovascular disease

* Bệnh viện Cấp cứu Trưng Vương

Tác giả liên lạc: BS.CKI Lý Huy Khanh ĐT: 0913149483 Email: noskhanh31@hotmail.com

Trang 2

Objectives - Survey rates of obesity, abdominal obesity, waist hip ratio in patients with hypertension -

Survey the relationship between hypertension and obesity, abdominal obesity, waist hip ratio

Method: Case-control study

Results: - Obesity by BMI increases the risk of hypertension was 5.9, BMI is an independent risk factor

for hypertension With BMI = 21.7, sensitivity: 76% and specificity: 63% In women with BMI = 21.7, sensitivity: 78% and specificity: 66% In men with BMI = 24.36, sensitivity: 40% and specificity: 88% - Obesity in waist increases the risk of hypertension was 4.32 Waist is an independent risk factor for systolic hypertension With waist = 75.5, sensitivity: 79% and specificity: 54% In women, the waist = 75.5, sensitivity: 79.6% and specificity: 57.5% In men, the waist = 87.5, sensitivity: 39.7% and specificity: 84.5% - Obesity in waist hip ratio increase the risk of hypertension 3.2 times Waist hip ratio is not an independent risk factor for hypertension With WHR = 0.82, sensitivity: 77% and specificity: 48.8% In women, the WHR = 0.82, sensitivity: 77.9% and specificity: 53.6% In men with WHR = 0.88, sensitivity: 55.2% and specificity: 58.6% - BMI, waist, waist hip ratio highly likely affect hypertension In that, BMI and waist have pretty good accuracy, and waist hip ratio has average precision In the three factors, BMI was

an independent risk factor, correlation and is the highest predictor of hypertension compared with waist circumference and waist hip ratio

Conclusion: Obesity is a risk factor of hypertension, body mass index is the element of risk assessment best

hypertension.

Key words: hypertension, obesity, body mass index, BMI, waist circumference, waist hip ratio

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tăng huyết áp (THA) là một vấn đề thời

sự, là gánh nặng y tế THA gây nhiều hậu quả

nghiêm trọng: tai biến mạch máu não, thiếu

máu cơ tim, suy tim, suy thận, tổn thương

võng mạc,… Theo một số nghiên cứu gần đây,

tỉ lệ THA ở Việt Nam đang gia tăng, và các

biến chứng của THA ngày một tăng

Béo phì, biểu hiện qua chỉ số khối cơ thể

(BMI) là một yếu tố nguy cơ của tăng huyết áp,

góp phần làm biến cố tim mạch nặng hơn

Ngày nay, ngoài BMI, vòng eo, chỉ số eo mông

biểu hiện cho béo phì trung tâm được quan

tâm trong bệnh lý tim mạch Tuy nhiên, chưa

có nhiều nghiên cứu nhiều về mối tương quan

giữa các chỉ số nhân trắc này với tăng huyết áp

ở Việt Nam

Béo phì chiếm tỉ lệ như thế nào và có mối

tương quan với tăng huyết áp không Trên cơ

sở nghiên cứu này, xác định một số các yếu tố

nguy cơ, làm cơ sở để tác động hạn chế THA

Mục tiêu

- Khảo sát tỉ lệ béo phì, béo phì bụng, tỉ số

eo mông ở bệnh nhân tăng huyết áp

- Khảo sát mối tương quan giữa tăng huyết

áp và béo phì, béo phì bụng, tỉ số eo mông

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng

Người dân ≥25 tuổi sống ở phường Hòa Thạnh – Tân phú

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu Bệnh _ Chứng

Phương pháp chọn mẫu

Người dân được tầm soát tăng huyết áp

- Nhóm bệnh

Người dân được chẩn đoán, hoặc đã được điều trị tăng huyết áp Lấy đủ số lượng

- Nhóm chứng

Người dân đến tầm soát nhưng không bị tăng huyết áp Bắt cập theo giới, tuổi, hút thuốc lá, hoạt động thể lực, ăn mặn, tiền sử có bệnh đái tháo đường, tiền sử có rối loạn chuyển hóa mỡ

Trang 3

Cỡ mẫu

C là một hằng số, liên quan đến sai sót loại

I và II Chọn α=0.05 và β=0.05.Tra bảng, C=13

OR: Giả thuyết rằng, tỉ số nguy cơ tăng

huyết áp ở người béo phì bụng là 2

p: Tỉ lệ tăng huyết áp lưu hành p=0.20

N=676 người (338 người tăng huyết áp, 338

người không tăng huyết áp)

Phương pháp tiến hành

Người dân ≥25 tuổi, được đo huyết áp, hỏi

tiền sử tăng huyết áp và quá trình điều trị, nếu

đã điều trị ghi nhận trị số huyết áp cao nhất,

giới, tuổi, hút thuốc lá, hoạt động thể lực, ăn

mặn, tiền sử có bệnh đái tháo đường, tiền sử

có rối loạn chuyển hóa mỡ

Phân 2 nhóm: có tăng huyết áp – không

tăng huyết áp Bắt cập theo giới, tuổi, hút

thuốc lá, hoạt động thể lực, ăn mặn, tiền sử có

bệnh đái tháo đường, tiền sử có rối loạn

chuyển hóa mỡ Người dân được cân nặng, đo

chiều cao, vòng eo, vòng mông Tính BMI, Tỉ

số eo mông

Kỹ thuật đo

* Đo huyết áp

- Nằm nghỉ 5 phút trước đo

- Không uống café 1 giờ trước đo Không

hút thuốc 15 phút trước đo Không dùng thuốc

cường giao cảm

- Băng quấn được đặt cách khuỷu tay 3cm,

ống nghe đặt nơi động mạch cánh tay

- Bơm nhanh túi hơi vượt quá số tâm thu

20 -30mmHg

- Xả túi hơi chậm, mỗi 3mmHg/1 giây

- Tiếng mạch đầu tiên ghi được là huyết áp

tâm thu, tiếng mạch cuối cùng nghe được là

HA tâm trương

* Xác định tăng huyết áp: bệnh nhân được

đo huyết áp ít nhất 2 lần cách nhau ít nhất 5 phút có trị số huyết áp ≥140/90mmHg Nếu có

sự chênh lệch giữa 2 lần đo >5mmHg thì lấy huyết áp trung bình của 2 lần đo Hoặc bệnh nhân đã được chẩn đoán tăng huyết áp và đang được điều trị

* Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index: BMI)

được tính bằng công thức: cân nặng chia cho chiều cao bình phương (Kg/m2) Phân loại BMI theo WHO 1997, có điều chỉnh cho người Việt Nam: Gầy (BMI<18,5); Bình thường (18,5≤ BMI <23); quá cân (23≤ BMI <25), Béo phì độ I (25≤ BMI <30), Béo phì độ II (30≤ BMI <35), Béo phì độ III (BMI ≥35)

* Vòng eo (VE)

Là vòng đo đi qua điểm nằm giữa mào chậu và xương sườn cuối cùng, ở thì thở ra Béo bụng trung tâm khi vòng eo ở nam ≥90cm

và vòng eo ở nữ≥80cm (theo tiêu chuẩn hội chứng chuyển hóa ở người Châu Á)

* Vòng mông (VM)

Được đo ngang qua 2 mấu chuyển lớn của xương đùi

* Béo phì vùng bụng

Được định nghĩa khi tỉ số WHR ≥ 0,90 ở nam và ≥ 0,80 ở nữ (theo tiêu chí béo phì vùng bụng, theo IDF (International Diabetes Federation) cho Trung quốc)(10)

Các thuật toán thống kê được thực hiện

Tính tỉ lệ, OR, χ2 , sử dụng đường cong

ROC tìm điểm cắt của BMI, VE, WHR có ý nghĩa liên quan tăng huyết áp

Trang 4

KẾT QUẢ

Một số đặc điểm chung của mẫu:

Bảng 1: Đặc điểm của mẫu nghiên cứu

Tăng huyết áp Không tăng

huyết áp

Cao tuổi

Giới

Hút thuốc

Không 304 89,9% 304 89,9%

Uống rượu

Không 312 92,3% 312 92,3%

Tăng huyết áp Không tăng

huyết áp

Hoạt động

Ăn mặn

Đái tháo

Rối loạn chuyển hóa lipid máu

Nhận xét: Hai mẫu đồng nhất về các chỉ số (χ2, p>0,5)

Phân độ béo phì theo BMI và tăng huyết áp

Biểu 1: Chỉ số BMI và tăng huyết áp

Nhận xét: Có sự khác biệt về Tăng huyết

áp và không tăng huyết áp ở các nhóm BMI

(p=0,001)

Bảng 2: Thừa cân -Béo phì theo BMI và tăng huyết

áp

THA

BMI≥23

(OR=4,7,

χ 2 , p=0,001)

Nhận xét: Nguy cơ tăng huyết áp ở nhóm

có BMI ≥23 cao gấp 4,7 lần so với nhóm có

BMI<23

Bảng 3: Trung bình của chỉ số BMI và tăng huyết

áp

Trung bình

Độ lệch chuẩn

T test

Nam

p=0,015

Nữ

p=0,001

Chung

p=0,001

Nhận xét: Có sự khác biệt về chỉ số trung bình của BMI ở người tăng huyết áp và không tăng huyết áp

χ2, p=0,001

Trang 5

Bảng 4: Các trị số trong phân tích hồi qui tuyến

tính của BMI và huyết áp:

Huyết áp tâm trương 1,05 53,15 0,38 0,15 0,001

Phương trình hồi qui

Huyết áp tâm thu= 80,75 + 2,02 x BMI Sự thay đổi của BMI giải thích được 17% sự thay đổi về huyết áp tâm thu

Huyết áp tâm trương= 53,15 + 1,05 x BMI

Sự thay đổi của BMI giải thích được 15% sự thay đổi về huyết áp tâm trương

Đường cong ROC của BMI với tăng huyết áp

Biểu 2: Đường cong ROC của BMI với tăng huyết áp

Bảng 5: Điểm cắt của BMI

Diện tích

dưới đường

cong

p Điểm cắt BMI

Độ nhạy

Độ đặc hiệu

Nhận xét: BMI cao có khả năng ảnh hưởng

tăng huyết áp

Béo bụng và tăng huyết áp

Biểu 3: Béo bụng và tăng huyết áp

Nhận xét: Có sự khác biệt về tăng huyết áp

và không tăng huyết áp ở nhóm béo bụng và không béo bụng qua vòng eo (OR=3,86

χ2,p=0,001)

Bảng 6: Trị số trung bình của vòng eo và tăng

huyết áp

THA N Trung bình Độ lệch chuẩn T test

Nam

Nữ

Chung

Nhận xét: Có sự khác biệt trung bình về vòng eo ở người tăng huyết áp và không tăng huyết áp

χ2, p=0,001

Trang 6

Đường cong ROC của vòng eo với tăng huyết áp

Biểu 4: Đường cong ROC của vòng eo với tăng huyết áp

Bảng 7: Điểm cắt của Vòng eo:

Diện tích dưới

đường cong

p Điểm cắt Vòng eo

Độ nhạy

Độ đặc hiệu

Nhận xét: Vòng eo cao có khả năng ảnh hưởng tăng huyết áp

Tỉ số eo mông và tăng huyết áp

Biểu 5: Béo bụng qua tỉ số eo mông và tăng huyết áp

Nhận xét: Có sự khác biệt về tăng huyết áp

và không tăng huyết áp ở nhóm béo bụng và

không béo bụngqua tỉ số eo mông.OR=3,2

χ2, p=0,001

χ2, p=0,001

Trang 7

Bảng 8: Giá trị trung bình của tỉ số eo mông và

tăng huyết áp

Trung bình

Độ lệch chuẩn

T test

Nam

P=0,127

Nữ

P=0,001

Chung

P=0,001

Nhận xét: Có sự khác biệt về tỉ số eo mông

ở người tăng huyết áp cao hơn ở người không tăng huyết áp ở nữ và dân số chung

Đường cong ROC của tỉ số eo mông với tăng huyết áp

Biểu 6: Đường cong ROC của tỉ số eo mông với tăng huyết áp

Bảng 9: Điểm cắt của tỉ số eo mông

Diện tích

dưới đường

cong ROC

p Điểm cắt Vòng eo

Độ nhạy Độ đặc

hiệu

Nhận xét: Tỉ số eo mông cao có khả năng

ảnh hưởng tăng huyết áp ở dân số chung và ở

nữ

BÀN LUẬN

Mẫu nghiên cứu tuổi trung bình 53,51±

11,27, cao tuổi chiếm 20,1% Nữ chiếm đa số

82,8% Về tiền căn: hút thuốc 10,1%, uống

rượu: 7,7%, không hoạt động thể lực: 55,9%, ăn

mặn: 27,8%, đái tháo đường: 2,4%, rối loạn

chuyển hóa lipid máu: 8,3% Đồng nhất ở 2 mẫu nghiên cứu

Chỉ số khối cơ thể là một trong những cách xác định khối lượng cơ thể dư thừa, BMI≥23 làm tăng nguy cơ tăng huyết áp cao gấp 4,7 lần

so với nhóm có BMI<23 Kết quả tương tự theo như nghiên cứu của Lê Hoàng Ninh(6) khi nghiên cứu ở người dân tỉnh Bình Dương

Bảng 10: Odd Ratio

OR trong nghiên cứu này cao hơn so với nghiên cứu của Lê Hoàng Ninh ở tỉnh Bình Dương và của Chei Cl OR của BMI lớn hơn

Trang 8

vòng eo, WHR BMI cao ảnh hưởng đến tăng

huyết áp nhiều hơn vòng eo, WHR

Bảng 11: Diện tích dưới đường cong ROC

Diện tích dưới đường cong của BMI trong

nghiên cứu này tương đương nghiên cứu của

Nyamdori R WHR trong nghiên cứu của

chúng tôi thì thấp hơn nghiên cứu của

Nyamdori R BMI cao liên quan đến tăng

huyết áp nhiều hơn vòng eo và WHR

Nghiên cứu của chúng tôi tương tự như

Tuan NT(17), vòng eo không tốt hơn BMI trong

tiên đoán THA ở người Trung Quốc khi khảo

sát 12955 người ≥ 40 tuổi ở Thượng Hải

Bảng 12: Điểm cắt

Nữ Nam Nữ Nam Nữ Nam

Deshmukh PR và

CS(4)

21,2 21,7 65,5 72,5

Điểm cắt trên đường cong ROC tìm giá trị

có độ đặc hiệu và nhạy cảm cao nhất của BMI

ở nữ thì giống nghiên cứu khác, tuy nhiên ở

nam giá trị này trong nghiên cứu của chúng tôi

cao hơn Điểm cắt này của vòng eo cả nam và

nữ đều cao hơn trong nghiên cứu của

Deshmukh PR ở người dân Ấn Độ

Với BMI, điểm cắt có độ đặc hiệu và nhạy

cảm cao nhất với huyết áp của nghiên cứu này

khác nhau ở nam và nữ so với chuẩn thừa cân

≥ 23, ở nữ, trị số này là BMI=21,7, ở nam là

BMI=24,6

Với vòng eo, điểm cắt có độ đặc hiệu và

nhạy cảm cao nhất với tăng huyết áp thấp hơn

chuẩn béo bụng (nam≥88, nữ≥80)

Với WHR, điểm cắt có độ đặc hiệu và nhạy

cảm cao nhất với tăng huyết áp của nghiên

cứu này, ở nữ cao hơn chuẩn béo bụng

(WHR≥80), ở nam thấp hơn (WHR≥90)

Kết quả tương tự như Tuan NT(17), vòng eo

không tốt hơn BMI trong tiên đoán THA ở

người Trung Quốc khi khảo sát 12955 người ≥

40 tuổi ở Thượng Hải Zhao Z et CS(20), khảo sát 29079 người dân ở 4 trung tâm lớn của Trung Quốc, BMI tiên đoán tăng huyết áp tốt hơn là WHR Nyamdorj R và CS(11), BMI liên quan với tăng huyết áp mạnh hơn béo phì trung tâm ở người Ấn Độ Sự tích tụ mỡ ở bụng không

- Phân tích hồi qui tuyến tính đa biến: Vòng

eo, BMI, WHR với huyết áp tâm thu BMI và vòng eo có ý nghĩa độc lập giải thích tăng huyết

áp tâm thu (p=0,001) Sự thay đổi của 3 yếu tố này có hệ số tương quan R=0,446, giải thích được 19,9% sự thay đổi của huyết áp tâm thu Sự thay đổi của tỉ số eo mông không phải là yếu tố độc lập của huyết áp tâm trương (p=0,88), sự thay đổi này phụ thuôc vào vòng eo

- Phân tích hồi qui tuyến tính đa biến: Vòng eo, BMI, WHR với huyết áp tâm trương BMI có ý nghĩa độc lập giải thích tăng huyết

áp tâm trương Sự thay đổi của 3 yếu tố này có

hệ số tương quan R=0,400, giải thích được 16,0% Sự thay đổi của vòng eo và tỉ số eo mông không phải là yếu tố độc lập của huyết

áp tâm trương (p=0,07 và p=0,75)

KẾT LUẬN

Béo phì theo BMI làm tăng nguy cơ tăng huyết áp 5,9 lần, BMI là yếu tố nguy cơ độc lập với tăng huyết áp Với BMI=21,7 thì độ nhạy là 76% và độ đặc hiệu là 63% Ở nữ, với BMI=21,7 thì độ nhạy là 78% và độ đặc hiệu là 66% Ở nam, với BMI=24,36 thì độ nhạy là 40% và độ đặc hiệu là 88%

Béo phì theo vòng eo làm tăng nguy cơ tăng huyết áp 4,32 lần Vòng eo là yếu tố nguy

cơ độc lập với tăng huyết áp tâm thu Với vòng

eo =75,5 thì độ nhạy là 79% và độ đặc hiệu là 54% Ở nữ, với vòng eo =75,5 thì độ nhạy là 79,6% và độ đặc hiệu là 57,5% Ở nam, với vòng eo =87,5 thì độ nhạy là 39,7% và độ đặc hiệu là 84,5%

Béo phì theo tỉ số eo mông làm tăng nguy

cơ tăng huyết áp 3,2 lần Tỉ số eo mông không

Trang 9

phải là yếu tố nguy cơ độc lập với tăng huyết

áp Với WHR =0,82 thì độ nhạy là 77% và độ

đặc hiệu là 48,8% Ở nữ, với WHR =0,82 thì độ

nhạy là 77,9% và độ đặc hiệu là 53,6% Ở nam,

với WHR =0,88 thì độ nhạy là 55,2% và độ đặc

hiệu là 58,6%

BMI, Vòng eo, tỉ số eo mông cao có khả

năng ảnh hưởng đến tăng huyết áp Trong đó

BMI và vòng eo có độ chính xác khá tốt, còn tỉ

số eo mông có độ chính xác trung bình Trong

3 yếu tố, BMI là yếu tố nguy cơ độc lập, có mối

tương quan và là yếu tố dự đoán cao nhất của

tăng huyết áp so với vòng eo và tỉ số eo mông

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Châu Ngọc Hoa, (2009) Tăng huyết áp Bệnh học nội

khoa, Đặng Vạn Phước _ Châu Ngọc Hoa, tr 43-48, Nhà

xuất bản y học

2 Châu Ngọc Hoa, (2009) Tăng huyết áp Điều trị học nội

khoa, Đặng Vạn Phước _ Châu Ngọc Hoa, tr 108, Nhà

xuất bản y học

3 Chei CL và CS, (2008) Body fat distribution and the risk of

hypertension and diabetes among Japanese men and

women Hypertens Res 2008 May;31(5):851-7

4 Deshmukh PR và CS, (2006) Relationship of

anthropometric indicators with blood pressure levels in

rural Wardha Indian J Med Res 2006 May;123(5):657-64

5 Hội Tim mạch Việt Nam, (2008) Khuyến cáo 2008 của Hội

Tim mạch học Việt Nam về chẩn đoán, điều trị tăng huyết

áp người lớn Khuyến cáo 2008 về bệnh lý tim mạch &

chuyển hóa; 2008; Tr 235-294

6 Lê Hoàng Ninh và CS, (2008) Các yếu tố nguy cơ của bệnh

không lây (Tăng huyết áp, Đái tháo đường typ 2) ở người

lớn tỉnh Bình Dương, 2006 – 2007 Tạp chí Y Học TP.Hồ

Chí Minh – Tập 12 _Phụ bản của số 14- 2008

7 Lý Huy Khanh và cộng sự (2008) Khảo sát sự biến đổi mô

hình bệnh tật điều trị nội trú tại bệnh viện Cấp cứu Trưng

Vương từ năm 2002 – 2007 Hội nghị KHKT Bệnh viện Cấp

cứu Trưng Vương 2008

8 Moni MA et al (2010) Blood pressure in relation to

selected anthropometric measurements in senior citizens

Mymensingh Med J 2010 Apr;19(2):254-8

9 Nemesure B và CS, (2008) The relationship of body mass

index and waist-hip ratio on the 9-year incidence of

diabetes and hypertension in a predominantly African-origin population Ann Epidemiol 2008 Aug;18(8):657-63

10 Nguyễn Thy Khuê (2007) Hội chứng chuyển hóa Mai Thế Trạch – Nguyễn Thy Khuê Nội tiết học đại cương tr 503-508 Nhà xuất bản Y học Hồ Chí Minh

11 Nyamdorj R et al (2008) BMI compared with central obesity indicators in relation to diabetes and hypertension

in Asians Obesity (Silver Spring) 2008 Jul;16(7):1622-35 Epub 2008 Apr 10

12 Nyamdorj R et al (2008) Comparison of body mass index with waist circumference, hip ratio, and waist-to-stature ratio as a predictor of hypertension incidence in Mauritius J Hypertens 2008 May; 26(5):866-70

13 Phạm Gia Khải (2001) Điều tra dịch tễ học bệnh THA và các yếu tố nguy cơ tại 12 phường nội thành Hà nội, 2001: 642-659

14 Phạm Gia Khải và cộng sự, (1998) Đặc điểm dịch tễ học bệnh tăng huyết áp tại Hà Nội”, Kỷ yếu toàn văn các đề tài khoa học, Đại hội Tim mạch học Quốc gia lần thứ VIII, tạp chí tim mạch học số 21/2000: 258-295

15 Phạm Gia Khải, nguyễn Lân Việt, Phạm Thái Sơn & CS (2003) Tần suất tăng huyết áp và các yếu tố nguy cơ ở các tỉnh phía Bắc Việt Nam 2001-2002 Tạp chí Tim Mạch Học Việt Nam; số 33: 9-15

16 Reeder BA et al (1991) Obesity and its relation to cardiovascular disease risk factors in Canadian adults Canadian Heart Health Surveys Research Group CMAJ 1992 Jun 1;146(11):2009-19

17 Tuan NT et al (2010) Prediction of hypertension by different anthropometric indices in adults: the change in estimate approach Public Health Nutr 2010 May;13(5):639-46 Epub 2009 Sep 17

18 Vũ Ngọc Bảo, Lê Hoàng Ninh, Cao Minh Nga, Phan Trần Tuấn (2005) Tỉ lệ hiện mắc THA ở người trưởng thành tại quận 4, TP.HCM năm 2004 Hội nghị tổng kết công tác

2004 và kế hoạch hoạt động năm 2005 của Chương trình phòng chống tim mạch

19 Zhao WH et al (2000) The association of BMI and WHR on blood pressure levels and prevalence of hypertension in middle-aged and elderly people in rural China Biomed Environ Sci 2000 Sep;13(3):189-97

20 Zhou Z et al (2009) Association between obesity indices and blood pressure or hypertension: which index is the best? Public Health Nutr 2009 Aug;12(8):1061-71 Epub

2008 Sep 9

Ngày đăng: 23/01/2020, 18:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm