1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài giảng Bộ môn Dịch tễ học: Dịch tễ học bệnh viêm gan B - BS. Trần Nguyễn Du

31 251 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 2,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Bộ môn Dịch tễ học giúp người học hiểu về Dịch tễ học bệnh viêm gan B. Cùng nắm kiến thức trong chương này thông qua việc tìm hiểu các nội dung sau: đặc điểm dịch tễ học bệnh viêm gan B trên thế giới; đặc điểm dịch tễ học bệnh viêm gan B tại Việt Nam; cơ chế và đường truyền nhiễm của bệnh viêm gan B và các biện pháp phòng chống bệnh viêm gan B. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 2

1 Trình bày được đặc điểm dịch tễ học bệnh viêm gan B

trên thế giới

2 Trình bày được đặc điểm dịch tễ học bệnh viêm gan B

tại Việt Nam

3 Phân tích cơ chế và đường truyền nhiễm của bệnh

viêm gan B

4 Nêu các biện pháp phòng chống bệnh viêm gan B

MỤC TIÊU

Trang 3

HBsAg Anti HBs Anti HBc Kết luận

- - - Chưa nhiễm, chưa tiêm

của nhiễm mạn nếu IgG+ + + +/IgM- Nhiễm mạn

Trang 4

Chim Hoàng đảng (Icterus) BN bị vàng da (Jaundice)

hay chứng hoàng đảng (Icterus)

ĐÔI NÉT LỊCH SỬ

Trang 6

1942: Bùng phát dịch VGB trong quân đội Hoa Kỳ (28 ngàn binh sĩ nhiễm) sau khi tiêm ngừa vaccine sốt vàng da

ĐÔI NÉT LỊCH SỬ

Trang 7

Thế giới:

- Khoảng 2 tỷ người đã và đang nhiễm

- 350 triệu người nhiễm VGB mạn

- 600 ngàn người chết do hậu quả của VGB/năm

TÌNH HÌNH NHIỄM VGB TRÊN THẾ GIỚI

Trang 8

- 3 mức độ dịch lưu hành

- Khác biệt:

+ Tần suất nhiễm

+ Tỉ lệ nhiễm

+ Độ tuổi nhiễm

+ Cách truyền bệnh chủ yếu

PHÂN VÙNG NHIỄM VGB

Trang 9

- Chiếm 45% dân số toàn cầu

- Nhiễm HBV mạn:  8%

- Huyết thanh người lớn chứng tỏ nhiễm virus trước đó: > 70%

- Độ tuổi nhiễm: đa số < 1 tuổi và trẻ nhỏ

VÙNG DỊCH LƯU HÀNH CAO

Trang 10

- Chiếm 43% dân số toàn cầu

- Nhiễm HBV mạn: 2 – 7%

- Người lớn từng nhiễm HBV: 20 – 50%

- Độ tuổi: tất cả các nhóm tuổi, nhưng chủ yếu là trẻ nhỏ, thiếu niên, thanh niên

VÙNG DỊCH LƯU HÀNH TRUNG BÌNH

Trang 11

- Chiếm 2% dân số toàn cầu

- Nhiễm HBV mạn: < 2%

- Người lớn từng nhiễm HBV: < 20%

- Độ tuổi: chủ yếu là người lớn

VÙNG DỊCH LƯU HÀNH THẤP

Trang 12

Tần suất HbsAg trên thế giới (nguồn: WHO 2010)

Trang 13

Dịch tễ học bệnh VGB (1957 – 2013), nguồn The Lancet, 2013

Trang 14

- Nguồn truyền nhiễm HBV người chính là

- Khả năng lây nhiễm: HBV = HIV x 100

CƠ CHẾ & ĐƯỜNG TRUYỀN NHIỄM

Trang 15

Lây nhiễm theo chiều

dọc ? Lây nhiễm theo chiều ngang ?

CƠ CHẾ & ĐƯỜNG TRUYỀN NHIỄM

Trang 16

Lây nhiễm theo chiều dọc:

- Mẹ  con

- Thời kỳ chu sinh hay những tháng đầu sau sinh

- Không lây nhiễm qua nhau thai

- Quan trọng nhất ở vùng lưu hành cao

CƠ CHẾ & ĐƯỜNG TRUYỀN NHIỄM

Trang 17

Lây nhiễm theo chiều ngang:

- Tình dục

- Tiếp xúc qua niêm mạc với máu, vật phẩm chứa máu hoặc dịch tiết VGB(+)

CƠ CHẾ & ĐƯỜNG TRUYỀN NHIỄM

Trang 18

Đường truyền nhiễm HBV (nguồn: University of Washington)

Trang 19

Phân bố virus VGB trong dịch cơ thể

phát hiện

Nước mắt Sữa

Trang 20

Vùng dịch lưu hành cao:

- Một số quốc gia Đông Á: truyền nhiễm chu sinh  yếu tố quan trọng nhất là người mẹ bị nhiễm VGB

- Châu Phi, Nam Mỹ, Trung Đông, Tây Thái Bình Dương: bắt đầu từ thời thơ ấu

CÁC KIỂU TRUYỀN NHIỄM VGB THEO VÙNG

Trang 21

3.2 Vùng dịch lưu hành trung bình:

- Tồn tại song song nhiều kiểu:

+ Chu sinh, tuổi nhỏ, người lớn

+ Cả chiều dọc và chiều ngang

3 CÁC KIỂU TRUYỀN NHIỄM VGB THEO VÙNG

Trang 22

Vùng dịch lưu hành thấp:

- Xảy ra ở người lớn qua tiếp xúc với máu người HBV (+) hoặc qua QHTD

CÁC KIỂU TRUYỀN NHIỄM VGB THEO VÙNG

Trang 23

Nguy cơ chuyển sang mạn tính:

- Chung các lứa tuổi: 5 – 10%

- Mắc phải lúc sinh: 95%

- Trẻ nhỏ: 70%

- Người trưởng thành: < 5%

CÁC KIỂU TRUYỀN NHIỄM VGB THEO VÙNG

Trang 24

Giảm tỉ lệ nhiễm HBV mạn tính:

- Ngăn chặn hơn 95% các case lây nhiễm

- Cộng đồng không chủng ngừa cũng được bảo vệ nhờ miễn dịch cộng đồng

- Chương trình TCMR (2003, 2006) giảm đáng kể tỉ suất nhiễm HBV

Giảm tỉ lệ mắc ung thư tế bào gan

HIỆU QUẢ CỦA TIÊM PHÒNG VACCINE VGB:

Trang 25

WHO:

- Đường lây truyền chính: mẹ  con

- 8,6 triệu người VN nhiễm HBV

- Tỉ lệ nhiễm HBV mạn: 8,8% ở phụ nữ; 12,3% ở nam giới

- Tỉ lệ nhiễm HBV mạn phụ nữ mang thai: 10%

Trần Ngọc Dung, Huỳnh Thị Kim Yến (2010): tỉ lệ nhiễm HBV tại quận Ninh Kiều: 7%

DỊCH TỄ HỌC BỆNH VGB TẠI VIỆT NAM:

Trang 26

The Lancet (2013):

- Ước tính tỷ lệ nhiễm VGB mạn: 10,79%

- HBsAg(+): #9,6 triệu người (dân số: #89 triệu)

DỊCH TỄ HỌC BỆNH VGB TẠI VIỆT NAM:

Trang 27

- Dân cư lao động: 8% - 25% (trung bình 11%)

- Anti – HBc(+): 54% – 75%

- Anti – HBs(+): 30% – 37%

DỊCH TỄ HỌC BỆNH VGB TẠI VIỆT NAM:

Trang 28

- Nam > Nữ

- Mẹ HBsAg(+) con: 40% trong gđ chu sinh

- Mẹ HBsAg(+) + HBeAg(+)  con: > 90% trong gđ chu sinh

DỊCH TỄ HỌC BỆNH VGB TẠI VIỆT NAM:

Trang 29

Phòng:

- Trụ cột: vaccine viêm gan B (1982)

- Tiêm ngừa VGB cho:

+ Trẻ em + thiếu niên (<18 tuổi) chưa tiêm

+ Những người nhóm nguy cơ cao (ghép tạng, lọc máu, TCMT, NVYT, du khách )

CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG – CHỐNG VGB:

Trang 30

Chống: người nhiễm HBV nên:

- Kiểm tra sức khoẻ định kỳ

- Không uống các thức uống có cồn

- Kiểm tra chức năng gan khi có kế hoạch dùng một

- Tránh dùng chung các vật dụng cá nhân, dùng các biện pháp an toàn khi QHTD

CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG – CHỐNG VGB:

Ngày đăng: 23/01/2020, 17:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w