1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Xác định các yếu tố liên quan đến tử vong của bênh nhân viêm phổi bệnh viện tại Bệnh viện đa khoa Lâm Đồng

6 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 402,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung bài viết trình bày về viêm phổi bệnh viện được định nghĩa là nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, phát triển hơn 48 giờ sau khi nhập viện, mà trước đó không có thời kỳ nung bệnh hay viêm phổi. Việc chẩn đoán chậm trễ, điều trị muộn hoặc dùng kháng sinh ban đầu không hiệu quả cùng với không giải quyết được các bệnh kèm theo làm tăng nguy cơ tử vong ở bệnh nhân viêm phổi bệnh viện.

Trang 1

XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TỬ VONG CỦA BÊNH NHÂN  VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA LÂM ĐỒNG 

Nguyễn Kỳ Sơn*, Phạm Vũ Thanh, Nguyễn Đức Thuận 

TÓM TẮT 

Mở  đầu: VPBV được định nghĩa là nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, phát triển hơn 48 giờ sau khi nhập 

viện, mà trước đó không có thời kỳ nung bệnh hay VP. Việc chẩn đoán chậm trễ, điều trị muộn hoặc dùng KS  ban đầu không hiệu quả cùng với không giải quyết được các bệnh kèm theo làm tăng nguy cơ tử vong ở bệnh  nhân VPBV. 

Phương pháp: Nghiên cứu tiền cứu, mô tả, cắt ngang.Chúng tôi chọn tất cả bệnh nhân nằm viện tại khoa 

Hồi Sức Tích Cực có đủ tiêu chuẩn chẩn đoán VPBV (CDC) và được điều trị theo dõi từ lúc vào khoa cho đến khi  hết VP hoặc tử vong trong thời gian từ ngày 01/06/2011 đến ngày 01/07/2012. 

Kết  quả: Trong thời gian từ 01/06/2011 đến 01/07/2012 chúng tôi chọn được vào nghiên cứu 86 trường 

hợp VPBV. Với độ tuổi trung bình là 60,19 ± 20,95. Nam chiếm 76,74% và dân tộc thiểu số chiếm 19,77%. Tai  biến  mạch  máu  não  là  bệnh  nền  thường  gặp  nhất  (33,33%).  Tỉ  lệ  tử  vong  của  bệnh  nhân  VPBV  rất  cao  (33,72%).Tác nhân gây VPBV chủ yếu là vi khuẩn G(‐) (85,33%), trong đó phổ biến nhất là Acinetobacter spp  (29,33%). Vi khuẩn G(+) chỉ có S.aureus (14,67%). Những yếu tố liên quan đến tử vong là: Có từ 2 bệnh mạn  tính trở lên, bệnh phổi mạn, bệnh xơ gan, thời gian thông khí cơ học, có dùng KS trước đó, KS ban đầu không  phù hợp, Điểm Glasgow lúc viêm phổi ≤ 7 điểm, Điểm APACHE II lúc VP, sốc, suy thận nặng, tổn thương phổi  hai bên trên x quang, vi khuẩn gây bệnh là Acinetobacter spp. 

Kết luận: Cần phải rút ngắn thời gian thông khí cơ học nếu có thể, không sử dụng KS dự phòng cho bệnh 

nhân, tránh sử dụng KS nhóm Cephalosporin thế hệ 2, 3, Quinolones thế hệ 2 và các KS thông thường khác để  điều trị ban đầu VPBV, theo dõi chức năng thận và điều chỉnh liều thuốc theo mức lọc cầu thận. Xây dựng phác 

đồ điều trị KS ban đầu cho bệnh nhân VPBV tại địa phương dựa trên các KS còn nhạy cảm. 

Từ khóa: Viêm phổ bệnh viện, vi khuẩn G(‐), bệnh mạn tính, thông khí cơ học 

ABSTRACT 

IDENTIFY FACTORS ASSOCIATED TO DEATH IN PATIENTS HAVE HOSPITAL ACCUIRED 

PNEUMONIA AT LAMDONG GENERAL HOSPITAL 

Nguyen Ky Son, Pham Vu Thanh, Nguyen Đuc Thuan 

* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 17 ‐ Supplement of No 3‐ 2013: 282 ‐ 287 

Introduction:  Hospital  acquired  pneumonia  (HAP)  is  the  lower  respiratory  tract  infection,  contracting 

more than 48 hours after admission to hospital without incubation period or earlier pneumonia. Late diagnosis,  delayed treatment, unaffected initial antibiotic use together with uncontrolled morbidities have increased risk of  death in patients with nosocomial pneumonia. 

Methods:  Conducting  prospective,  descriptive  and  cross  ‐  sectional  study,  we  chose  all  of  patients 

hospitalized to intensive care unit (ICU) who met criteria to diagnosis of HAP and being treated from admitted to  ICU until nosocomial pneumonia stopped or patients died during June 01, 2011 to July 01, 2012. 

Results:  From June 01, 2011 to July 01, 2012 we selected 86 cases of HAP for study. The mean age was 

* Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lâm Đồng 

Tác giả liên lạc: ThS. Nguyễn Kỳ Sơn  ĐT: 0909162638  Email: drkyson@yahoo.com.vn 

Trang 2

60.19  ±  20.95.  Male  accounted  for  76.74  %  and  ethnic  minority  represented  19.77  %.  Stroke  was  the  most  common  disease  (33.33%).  Death  rate  of  patients  with  HAP  was  very  high  (33.72%).  The  main  pathogen  of  HAP was gram ‐ negative bacteria (85.33%) in which Acinetobacter spp made up most (29.33%). The Gram ‐  positive bacteria only presented S.aureus (14.67%). Factors associated to death were over two chronic diseases,  chronic pulmonary disease, cirrhosis, mechanical ventilation time, previous antibiotic use, inappropriate primary  antibiotics treatment, Glasgow coma score at pneumonia less or equal than 7, APACHE II score at pneumonia,  shock, severe renal failure, bilateral lung lesions on chest X ‐ ray, Acinetobacter spp pathogen. 

Conclusion:  Shortening  duration  of  mechanical  ventilation  if  possible,  having  no  usage  of  prophylactic 

antibiotics, avoiding to use 2 nd , 3 rd  generation  Cephalosporin,  2 nd   generation  quinolone  and  other  conventional  antibiotics  to  treat  primarily,  monitoring  kidney  function  and  adjusting  dosage  based  on  glomerular  filtration  rate.  Building  initial  antibiotics  therapy  modality  for  patients  with  HAP  at  locality  found  on  antibiotic  sensitivity. 

Keywords:  Hospital  acquired  pneumonia  (HAP),  gram  ‐  negative  bacteria,  chronic  diseases, 

mechanicalventilation. 

ĐẶT VẤN ĐỀ 

VPBV  được  định  nghĩa  là  nhiễm  khuẩn 

đường  hô  hấp  dưới,  phát  triển  hơn  48  giờ  sau 

khi  nhập  viện,  mà  trước  đó  không  có  thời  kỳ 

nung bệnh hay viêm phổi. 

Tại bệnh viện Đa Khoa Lâm Đồng viêm phổi 

bệnh viện cũng đang là vấn đề nan giải. Số bệnh 

nhân tử vong do VPBV khá nhiều, việc lựa chọn 

kháng  sinh  cho  những  bệnh  nhân  này  chưa  có 

một  chiến  lược  cụ  thể.  Tuy  vậy  tại  đây  trong 

những năm qua chưa thực hiện đề tài nào khảo 

sát về VPBV. 

Vì  vậy  chúng  tôi  tiến  hành  nghiên  cứu  xác 

định các yếu tố liên quan đến tử vong của bệnh nhân 

viêm  phổi  bệnh  viện  tại  bệnh  viện  Đa  Khoa  Lâm 

Đồng nhằm góp phần vào việc chẩn đoán, điều 

trị  và  tiên  lượng  bệnh  nhân  VPBV.  Chúng  tôi 

tiến hành đề tài này nhằm mục tiêu: 

Mục tiêu tổng quát 

Xác  định  các  yếu  tố  liên  quan  đến  tử  vong 

của  bệnh  nhân  VPBV  tại  khoa  hồi  sức  tích  cực 

bệnh viện Đa Khoa Lâm Đồng. 

Mục tiêu cụ thể 

1. Mô tả đặc điểm và xác định tỉ lệ tử vong 

của bệnh nhân VPBV. 

2.  Xác  định  tác  nhân  gây  bệnh  và  sự  đề 

kháng  kháng  sinh  của  tác  nhân  gây  bệnh  ở 

những bệnh nhân VPBV. 

3. Xác định mối liên quan của các đặc điểm  lâm  sàng,  cận  lâm  sàng,  bệnh  kèm  theo  với  tử  vong trong VPBV. 

ĐỐI TƯỢNG ‐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  Đối tượng nghiên cứu 

Tiêu chuẩn chọn bệnh 

Tất cả bệnh nhân nằm viện tại khoa Hồi Sức  Tích  Cực  có  đủ  tiêu  chuẩn  chẩn  đoán  VPBV  (CDC). Và được điều trị theo dõi từ lúc vào khoa  cho  đến  khi  hết  viêm  phổi  hoặc  tử  vong  trong  thời  gian  từ  ngày  01/06/2011  đến  ngày  01/07/2012. 

Tiêu chuẩn loại trừ 

Bệnh  nhân  viêm  phổi  bệnh  viện  chuyển  tuyến trên. 

Bệnh  nhân  viêm  phổi  bệnh  viện  tử  vong  trong vòng 48 giờ sau khi nhập khoa hồi sức tích  cực và chống độc. 

Bệnh nhân từ chối nghiên cứu. 

Phương pháp nghiên cứu 

Thiết kế nghiên cứu 

Nghiên cứu tiền cứu, mô tả, cắt ngang. 

Xử lý số liệu 

Dùng  thuật  toán  thống  kê  y  học,sử  dụng  phần  mềm  thống  kê  y  học  SPSS  16.  for  Windows. 

Trang 3

Trong thời gian từ 01/06/2011 đến 01/07/2012 

chúng tôi chọn được vào nghiên cứu 86 trường 

hợp  viêm  phổi  bệnh  viện  tại  khoa  HSTC  bệnh 

viện đa khoa Lâm Đồng. 

Đặc  điểm  dân  số,  lâm  sàng,  cận  lâm  sàng 

và tỉ lệ tử vong của  bệnh  nhân  viêm  phổi 

bệnh viện 

Một số đặc điểm chung 

Tuổi từ 17 đến 98, tuổi trung bình là 60,19 ± 

20,95. 

Nam  chiếm  đa  số  với  66  trường  hợp 

(76,74%) và nữ có 20 trường hợp (23,26%). 

Bảng 1. Bệnh cơ bản (bệnh nền) của bệnh nhân 

VPBV. 

Bệnh cơ bản Số bệnh nhân Tỉ lệ (%)

Nhận xét: Có rất nhiều bệnh cơ bản ở những 

bệnh  nhân  viêm  phổi  bệnh  viện.  Bệnh  thường 

gặp  nhất  là  tai  biến  mạch  máu  não  33,33%,  kế 

đến  là  bệnh  phổi  mạn  và  chấn  thương  sọ  não 

(14,44%). 

Tỉ lệ tử vong 

Trong  86  bệnh  nhân  có  29  bệnh  nhân  tử 

vong, chiếm tỉ lệ 33,72%. 

Tác nhân gây bệnh và sự đề kháng kháng 

sinh của tác nhân gây bệnh 

Kết quả cấy đàm 

Trong  86  bệnh  nhân  có  82  bệnh  nhân  cấy 

đàm  một  lần  và  4  bệnh  nhân  cấy  đàm  hai  lần, 

nên tổng số mẫu đàm được lấy từ bệnh nhân là 

90 mẫu. 

Bảng 2. Các loại vi khuẩn gây viêm phổi bệnh viện. 

Vi khuẩn Số trường hợp

(n=75)

Tỉ lệ (%)

Nhận  xét:  Kết  quả  phận  lập  vi  khuẩn  cho 

thấy  Acinetobacter  chiếm  tỉ  lệ  cao  nhất  (29,33%),  thứ  nhì  là  K.pneumoniae  (24%),  kế  đến  là 

P.aeruginosa  và  S.aureus  (14,67%).  Vi  khuẩn  G(‐

)chiếm  85,33%  và  vi  khuẩn  G(+)chỉ  có  S.aureus 

(14,67%). 

Bảng 3. Tỉ lệ đa kháng của vi khuẩn gây bệnh. 

Số trường hợp Tỉ lệ (%)

Có ≥ 1 KS nhạy cảm hoặc

Nhận  xét:  Tỉ  lệ  vi  khuẩn  đa  kháng  khá  cao 

(13,33%). 

Bảng 4. Kết quả kháng sinh đồ của Acinetobacter 

spp. (n=22). 

Loại kháng sinh Nhạy n (%) Trung gian n (%) Kháng n (%)

Cefuroxim 0 (0%) 0 (0%) 22 (100%) Ceftazidime 0 (0%) 0 (0%) 22 (100%) Ceftriaxone 1 (4,55%) 0 (0%) 21 (95,45%) Cefoperazol +

sulbactam 1 (4,55%) 1 (4,55%) 20 (90,90%) Cefepim 1 (4,55%) 0 (0%) 21 (95,45%) Chloramphenicol 0 (0%) 0 (0%) 22 (100%) Doxycyclin (27,27%) 6 2 (9,09%) 14 (63,64%) Ciprofloxacine 1 (4,55%) 0 (0%) 21 (95,45%) Levofloxacin 2 (9,09%) 1 (4,55%) 19 (86,36%) Amikacine (27,27%) 6 2 (9,09%) 14 (63,64%) Imipenem (31,82%) 7 5 (22,73%) 10 (45,45%)

Nhận xét: Acinetobacter spp kháng hoàn toàn 

với nhiều loại kháng sinh và còn nhạy cảm tỉ lệ  thấp  đối  với  các  kháng  sinh  như:  Imipenem 

Trang 4

(31.82%),  Amikacine  (27.27%),  Doxycyclin 

(27.27%). 

Bảng 5. Kết quả kháng sinh đồ của Klebsiella spp 

(n=18). 

Loại kháng sinh Nhạy n (%) gian n (%) Trung Kháng n (%)

Cefuroxim 0 (0%) 0 (0%) 18 (100%)

Ceftriaxone 0 (0%) 0 (0%) 18 (100%)

Cefoperazol

+sulbactam 6 (33,33%) 1 (5,56%) 11 (61,11%)

Cefepim 4 (22,22%) (11,11%) 2 12 (66,67%)

Chloramphenicol 1 (5,56%) 0 (0%) 17 (94,44%)

Doxycyclin 4 (22,22%) 0 (0%) 14 (77,78%)

Ciprofloxacine 1 (5,56%) 0 (0%) 17 (94,44%)

Levofloxacin 4 (22,22%) 1 (5,56%) 13 (72,22%)

Amikacine 5 (27,78%) (22,22%) 4 9 (50%)

Imipenem 11 (61,11%) (16,67%) 3 4 (22,22%)

Nhận  xét:  Klebsiella  spp  kháng  gần  hết  với 

nhiều loại kháng sinh như Cephalosporin thế hệ 

2 và 3, Quinolone thế hệ 2 và còn nhạy cảm với 

Imipenem  (61.11%),  Cefoperazol+sulbactam 

(33.33%). 

Bảng 6. Kết quả kháng sinh đồ của Staphylococcus 

aureus (n=11). 

Loại kháng sinh Nhạy n (%) gian n (%) Trung Kháng n (%)

Oxacilline 1 (9,09%) 1 (9,09) 9 (81,82%)

Ceftriaxone 0 (0%) 0 (0%) 11 (100%)

Cefoperazol

+sulbactam 0 (0%) 0 (0%) 11 (100%)

Cefepime 0 (0%) 0 (0%) 11 (100%)

Vancomycine 10 (90,90%) 0 (0%) 1 (9,10%)

Chloramphenicol 5 (45,45%) 0 (0%) 6 (54,55%)

Doxycyclin 4 (36,36%) 0 (0%) 7 (63,63%)

Ciprofloxacine 0 (0%) 0 (0%) 11 (100%)

Levofloxacin 1 (9,09) 2 (18,18%) 8 (72,73%)

Amikacine 1 (9,09) 2 (18,18%) 8 (72,73%)

Imipenem 7 (63,64%) 3 (27,27%) 1 (9,09)

Nhận  xét:  Staphylococcus  aureus  có  tỉ  lệ  đề 

kháng  rất  cao  với  Oxacilline  và  các  loại  kháng 

sinh  khác.  Còn  nhạy  cảm  với  Vancomycine 

(90,90%), Chloramphenicol (45.45%), Doxycyclin 

(36.36%). 

Xác định mối liên quan 

So sánh đặc điểm bệnh nền 

Số bệnh mạn tính ≥ 2 bệnh, bệnh phổi mạn,  bệnh  xơ  gan  là  các  yếu  tố  thường  gặp  ờ  nhóm  VPBV tử vong hơn nhóm VPBV không tử vong. 

So  sánh  các  đặc  điểm  của  bệnh  nhân  khi  phát  hiện  viêm  phổi  và  trong  quá  trình  nằm  điều trị: 

Tình  trạng  tri  giác  tính  theo  thang  điểm  Glasgow và độ nặng của bệnh nhân theo thang  điểm APACHE II có sự khác nhau ý nghĩa giữa  hai  nhóm  VPBV  tử  vong  và  VPBV  không  tử  vong. Thời gian thông khí cơ học kéo dài, dùng 

KS  trước  khi  viêm  phổi,  kháng  sinh  ban  đầu  không phù hợp là các yếu tố có liên quan đến tử  vong của bệnh nhân VPBV. 

So sánh các biến số về đặc điểm lâm sàng và  cận lâm sàng 

Sốc, suy thận nặng, tổn thương phổi hai bên 

là  các  triệu  chứng  liên  quan  đến  tử  vong  của  bệnh nhận VPBV 

So sánh các biến số về tác nhân gây bệnh 

Trong  các  tác  nhân  gây  bệnh  chỉ  có 

Acinetobacter spp là tác nhân thường gặp ở nhóm 

bệnh  nhân  VPBV  tử  vong  hơn  nhóm  VPBV  không tử vong (p=0,012.) 

BÀN LUẬN 

Đặc điểm về bệnh nền là yếu tố ảnh hưởng  đến  tỉ  lệ  tử  vong.  Nghiên  cứu  của  Nguyễn  Hoàng Vũ ghi nhận có sự khác  biệt  ý  nghĩa  về  bệnh tiểu đường giữa hai nhóm VPBV tử vong 

và không tử vong, Crabtree ghi nhận ung thư là  bệnh nền liên quan đến tử vong của bệnh nhân  VPBV và trong nghiên  cứu  của  Lee  và  cộng  sự  cho thấy bệnh tim mạch và bệnh phổi mạn là hai  bệnh nền liên quan đến tử vong. 

Nghiên  cứu  của  chúng  tôi  ghi  nhận  có  sự  khác biệt ý nghĩa về bệnh phổi mạn và bệnh xơ  gan giữa hai nhóm VPBV tử vong và không tử  vong  (p=0,008  và  p=0,036),  những  bệnh  nhân  mắc bệnh phổi mạn có nguy cơ tử vong cao hơn  gần 6 lần so với nhóm không có bệnh phổi mạn.  Kết  quả  của  chúng  tôi  cũng  cho  biết  thời  gian  thông  khí  cơ  học  trung  bình  của  nhóm 

Trang 5

không  tử  vong  là  4,10  ±  0,68  ngày  và  thời  gian 

thông khí cơ học trung bình của nhóm tử vong 

là 14,51 ± 2,17, sự khác biệt này rất có ý nghĩa (p 

=  0,0001).  Các  nghiên  cứu  của  Lê  Bảo  Huy,  Võ 

Hữu  Ngoan,  Lee  và  cộng  sự  cũng  cho  kết  quả 

tương tự(9). 

Theo tác giả Celis điều trị kháng sinh không 

thích hợp là một yếu tố nguy cơ tử vong độc lập 

ở bệnh nhân VPBV, trong đó tỉ lệ tử vong 92% ở 

nhóm  điều  trị  kháng  sinh  ban  đầu  không  phù 

hợp và 31% ở nhóm điều trị kháng sinh ban đầu 

phù hợp. 

Trong  nghiên  cứu  của  chúng  tôi  hơn  một 

nửa  bệnh  nhân  VPBV  đã  được  sử  dụng  kháng 

sinh trước khi xuất hiện viêm phổi. Kết quả cho 

thấy  tỉ  lệ  bệnh  nhân  sử  dụng  kháng  sinh  trước 

khi  viêm  phổi  ở  nhóm  tử  vong  là  79,31%  cao 

hơn  có  ý  nghĩa  so  với  tỉ  lệ  bệnh  nhân  sử  dụng 

kháng sinh trước khi viêm phổi ở nhóm không 

tử vong (45,61%), (p = 0,003, OR = 4,570), tương 

tự kết quả của tác giả Lê Thị Kim Nhung, Fagon 

và cộng sự. 

Kết  quả  của  chúng  tôi  cho  thấy  tỉ  lệ  bệnh 

nhân hôn mê sâu ở hai nhóm VPBV tử vong và 

không  tử  vong  khác  nhau  có  nghĩa  (p  =  0,011), 

kết  quả  này  phù  hợp  với  nhiều  nghiên  cứu 

khác(9). 

Theo  nghiên  cứu  của  Nguyễn  Hoàng  vũ 

thực hiện tại bệnh viện Chợ Rẫy cho thấy điểm 

APACHE II tại thời điểm chẩn đoán viêm phổi 

giữa hai nhóm tử vong và không tử vong cũng 

có  sự  khác  biệt  rất  ý  nghĩa  (p  =  0,0002).  Các 

nghiên cứu khác trong nước cũng cho thấy mức 

độ  nặng  của  bệnh  có  liên  quan  đến  tử  vong  ở 

bệnh nhân viêm phổi bệnh viện(9,11). 

Trong nghiên cứu của chúng tôi ghi nhạn 3 

biểu  hiện  của  viêm  phổi  nặng  là  sốc,  suy  thận 

nặng  và  tổn  thương  phổi  hai  bên  có  liên  quan 

đến tỉ lệ tử vong. Kết quả này phù hợp với các 

nghiên cứu khác của, Lê Thị Kim Nhung. 

Trong  kết  quả  nghiên  cứu  của  Nguyễn 

Hoàng Vũ viêm phổi do Acinetobacter spp chiếm 

tỉ lệ tử vong cao nhất (44,7%) và có sự khác biệt 

ý  nghĩa  giữa  hai  nhóm  tử  vong  và  không  tử 

vong  ở  bệnh  nhân  viêm  phổi  bệnh  viện  do  tác  nhân  này  (p  =  0,048).  Nghiên  cứu  của  Võ  Hữu  Ngoan  cũng  cho  thấy  tác  nhân  gây  bệnh 

Acinetobacter  spp  có  liên  quan  đến  tử  vong  ở 

bệnh nhân viêm phổi bệnh viện. 

KẾT LUẬN  Đặc  điểm  về  dân  số,  đặc  điểm  lâm  sàng,  cận  lâm  sàng  và  tỉ  lệ  tử  vong  của  bệnh  nhân VPBV 

Độ  tuổi  trung  bình:  60,19  ±  20,95.  Nam:  76,74%. Dân tộc thiểu số chiếm 19,77%. 

Thời gian khởi phát bệnh trung bình: 6,31 ±  3,09 ngày. 

Tai biến mạch máu não là bệnh nền thường  gặp nhất (33,33%) và 25.58%  bệnh  nhân  có  liên  quan đến phẫu thuật. 

Tỉ lệ tử vong của bệnh nhân viêm phổi bệnh  viện rất cao (33,72%). 

Tác  nhân  gây  bệnh  và  mức  độ  đề  kháng  kháng sinh 

Tác nhân gây viêm phổi bệnh viện chủ yếu 

là  vi  khuẩn  G(‐)  (85,33%),  trong  đó  phổ  biến 

nhất  là  Acinetobacter  spp  (29,33%)  kế  đến  là 

K.pneumoniae  (24,00%)  và  P.aeruginosa  (14,67%). 

Vi khuẩn G(+) chỉ có S.aureus (14,67%).  

Có đến 13,33% số chủng vi khuẩn gây VPBV 

đề kháng toàn bộ với kháng sinh. Các vi khuẩn 

gram  âm  thường  gặp  như  Acinetobacter  spp, 

K.pneumoniae,  P.aeruginosa  chỉ  còn  nhạy  cảm 

tương  đối  với  kháng  sinh  Imipenem,  Levofloxacin,  Cefoperazol  +  Sulbactam,  Amikacine,  Doxycyclin.  Và  đã  xuất  hiện  chủng 

Staphylococcus aureus đề kháng với Vancomycin. 

Những  yếu  tố  liên  quan  đến  tử  vong  của  bệnh nhân viêm phổi bệnh viện 

Chúng  tôi  nhận  thấy  có  những  yếu  tố  sau  liên quan đến tử vong: 

Có  từ  2  bệnh  mạn  tính  trở  lên,  bệnh  phổi  mạn, bệnh gan mật (xơ gan), thời gian thông khí 

cơ học, có dùng kháng sinh trước đó, kháng sinh  ban  đầu  không  phù  hợp,  Điểm  Glasgow  lúc 

Trang 6

phổi,  sốc,  suy  thận  nặng,  tổn  thương  phổi  hai 

bên  trên  x  quang,  vi  khuẩn  gây  bệnh  là 

Acinetobacter spp. 

KIẾN NGHỊ 

Cần  triển  khai  có  hiệu  quả  các  biện  pháp 

kiểm  soát  nhiễm  khuẩn  nhằm  ngăn  ngừa  lan 

truyền  các  chủng  vi  khuẩn  kháng  thuốc,  mở 

rộng kháng sinh đồ để có thêm nhiều chọn lựa 

kháng sinh để điều trị viêm phổi bệnh viện. 

Phải khắc phục các yếu tố liên quan đến tử 

vong sau: 

Rút  ngắn  thời  gian  thông  khí  cơ  học  bằng 

cách  cai  máy  thở  sớm  nhất  cho  bệnh  nhân  nếu 

có  thể.  Không  sử  dụng  kháng  sinh  dự  phòng 

cho bệnh nhân nếu không ghi nhận bằng chứng 

nhiễm  trùng.  Tránh  sử  dụng  kháng  sinh  nhóm 

Cephalosporin  thế  hệ  2,  3,  Quinolones  thế  hệ  2 

và các kháng sinh thông thường khác để điều trị 

ban  đầu  viêm  phổi  bệnh  viện.  Sử  dụng  thuốc 

trên bệnh nhân đặc biệt là kháng sinh phải theo 

dõi chức năng thận và điều chỉnh liều thuốc theo 

mức lọc cầu thận.  

Xây  dựng  phác  đồ  điều  trị  kháng  sinh  ban 

đầu cho bệnh nhân viêm phổi bệnh viện tại địa 

phương dựa trên các kháng sinh còn nhạy cảm 

Cefoperazol+Sulbactam,  Amikacine,  Doxycyclin 

và Vancomycin. 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 

1 Anton  YP.,  David  CH.  (2010),  ‘‘  Hospital‐Acquired  Infection 

Due to Gram‐Negative Bacteria’’, N Engl J Med, 362, pp. 1804‐

1813. 

2 Arias  CA.,  Murray  BE  (2009),  “Antibiotic‐Resistant  Drugs  in 

the 21st Century – A clinical Super‐Challenge”, N Engl J Med, 

360, pp. 439‐443. 

3 Arnold  A.,  Brouse  SD.,  Pitcher  WD.,  et  al  (2009),  “Empiric  Therapy  for  Gram‐Negative  Pathogens  in  Nosocomial  and  Health Care‐Associated Pneumonia: Starting With the End in 

Mind”, Journal of intensive care Medicine, 25(5), pp. 259‐270. 

4 Aucar  JA.,  Bongera  M.,  et  al  (2003),  “Quantitative  tracheal  lavage versus bronchoscopic protected specimen brush for the  diagnosis  of  nosocomial  pneumoniae  in  mechanically 

ventilated patients”, Am J Surg, 186(6), pp. 591‐596. 

5 Brauser  D  (2010),  “Aerosolized  Bronchodilator  Use  May 

Increase Risk for Ventilator‐Associated Pneumonia”, Society of  Critical Care Medicine, 39, pp. 657‐659. 

6 Celis  R.,  Torres  A.,  GatellJM.,  et  al  (2008),  “Nosocomial  Pneumonia:  A  Multivariate  Analysis  of  Risk  and  Prognosis”,  Chest, 93, pp.318‐324. 

7 Chu  Mạnh  Cường  (2009),  Nghiên cứu yếu tố nguy cơ, đặc điểm  lâm sàng, cận lâm sàng, vi  khuẩn  học  của  viêm  phổi  bệnh  viện  tại  bệnh viện 175, Luận văn bác sĩ chuyên khoa II, Học viện quân y 

– Bộ Quốc phòng. 

8 Esperatti M., Ferrer M., Theessen A., et al (2010), “Nosocomial  Pneumoniae  in  the  Intensive  Care  Unit  Acquired  by 

Mechanically Ventilated versus Nonventilated Patients”, Am J  Respir Care Med, 182, pp. 1533‐1539. 

9 Lê Bảo Huy (2008), Khảo sát đặc điểm viêm phổi liên quan đến thở  máy  tại  khoa  Hồi  sức  cấp  cứu  bệnh  viện  Thống  Nhất,  Luận  văn 

thạc sĩ y học, Đại Học Y Dược Tp. HCM. 

10 Nguyễn  Thị  Mai  Anh  (2009),  Ứng dụng liệu pháp xuống thang  dựa vào cấy định lượng dịch rửa phế quản phế nang trong điều trị  viêm phổi bệnh viện, Luận văn thạc sĩ y học, Đại học Y Dược TP 

Hồ Chí Minh. 

11 Nguyễn  Văn  Khôi  (2012),  Khảo sát viêm phổi bệnh viện tại khoa  hồi sức tích cực bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa, Luận án bác sĩ 

chuyên khoa cấp II, Đại học Y Dược Tp. HCM. 

 

Ngày nhận bài báo        01‐7‐2013  Ngày phản biện nhận xét bài báo:    08‐7‐2013  Ngày bài báo được đăng:      01‐8‐2013 

 

Ngày đăng: 23/01/2020, 17:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w