1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ảnh hưởng của thời gian ủ noãn trước tiêm tinh trùng vào bào tương noãn đến kết quả thụ tinh và chất lượng phôi

7 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 461,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của bài viết nhằm đánh giá mối liên quan giữa thời gian ủ noãn trước tiêm tinh trùng vào bào tương noãn (ICSI) đến kết quả thụ tinh và chất lượng phôi. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết của tài liệu.

Trang 1

ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI GIAN Ủ NOÃN TRƯỚC TIÊM TINH TRÙNG

VÀO BÀO TƯƠNG NOÃN ĐẾN KẾT QUẢ THỤ TINH VÀ

CHẤT LƯỢNG PHÔI

Nguyễn Khang Sơn*; Đặng Thu Hằng**

TÓM TẮT

Mục tiêu: đánh giá mối liên quan giữa thời gian ủ no n trước tiêm tinh trùng vào bào tương

no n (ICSI) đến kết quả thụ tinh và chất lượng phôi Đối tượng và phương pháp: nghiên cứu

trên 514 noãn của 30 bệnh nhân (BN) tại Trung tâm Hỗ trợ Sinh sản Quốc gia với thời gian ủ

trưởng thành no n khác nhau trước ICSI: nhóm 1: 2,5 giờ, nhóm 2: 3,5 giờ và nhóm 3: 4,5 giờ

Kết quả: tỷ lệ no n trưởng thành có xu hướng cao hơn ở nhóm ủ noãn 4,5 giờ Đặc điểm hình

thái của noãn không có sự khác biệt giữa các nhóm, ngoại trừ tỷ lệ no n có bào tương mịn

tăng theo thời gian ủ noãn Tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ noãn bị thoái hóa sau ICSI, tỷ lệ hợp tử tốt ở 3

nhóm không có sự khác biệt Tỷ lệ tạo phôi từ hợp tử có xu hướng tăng theo thời gian ủ noãn

(lần lượt 3 nhóm là 96%, 97,6% và 99,3%) Chưa thấy sự khác biệt về tỷ lệ phôi tốt ở 3 nhóm

* Từ khoá: Tiêm tinh trùng vào bào tương noãn; Ủ no n; No n trưởng thành

The Effect of Preincubation Period of Oocytes on Fertilization Rate,

Embryo Quality in Intracytoplasmic Sperm Injection

Summary

Objectives: To assess the influence of oocyte preincubation time on fertilization and embryo

quality after intracytoplasmic sperm injection (ICSI) Subjects and methods: A total of 514

oocytes of 30 ICSI cycles received antagonist protocol ovarian stimulation at the National

Assisted Reproductive Technology Center The cumulus-corona-oocyte complexes obtained

were incubated until the moment of ICSI with different preincubation periods: group 1: 2.5 hours,

group 2: 3.5 hours and group 3: 4.5 hours Results: The MII percentage may be higher at 4.5

hours of preincubation time No statistically significant differences were observed between three

groups with morphological characteristics of the oocytes, except for the granularity of cytoplasmic

CLG - centrally located granular decrease in the longer preincubation period The survival,

fertilization and good zygotes rates of injected oocytes indicated no statistically significant

differences between oocytes preincubated for different lengths of time The oocyte preincubation

time may increase the cleavage rates (group 1: 96%, group 2: 97.6%, group 3: 99.3%) The good

quality embryo rates hava no statistically significant differences between three groups

* Keywords: ICSI; Preincubation; Oocyte maturity

* Trường Đại học Y Hà Nội

** Trung tâm Hỗ trợ Sinh sản Quốc gia

Người phản hồi (Corresponding): Nguyễn Khang Sơn (khangson@gmail.com)

Ngày nhận bài: 25/07/2017; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 27/08/2017

Ngày bài báo được đăng: 30/08/2017

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong các chu kỳ kích thích buồng trứng

của quy trình thụ tinh trong ống nghiệm

(TTTON), sự trưởng thành của bào tương

noãn có thể không đồng đều với trưởng

thành của nhân [1] Vì vậy, việc ủ noãn

trước khi tiêm tinh trùng vào bào tương

của noãn (ICSI) sẽ giúp bào tương no n

trưởng thành, từ đó có thể làm tăng tỷ lệ

thụ tinh, tỷ lệ phôi tốt cũng như tỷ lệ có

thai lâm sàng Balakier và CS cho rằng

no n người không ngừng trưởng thành

và hoàn thiện khả năng hoạt hóa trong

giai đoạn nghỉ ở MII [2] Thực tế hiện nay,

các trung tâm hỗ trợ sinh sản vẫn thực

hiện kỹ thuật ICSI tại những thời điểm khác

nhau sau chọc hút và chưa có bằng

chứng cụ thể chứng minh thời điểm nào

là tối ưu Chúng tôi tiến hành nghiên cứu:

Ảnh hưởng của thời gian ủ no n trước

ICSI đến kết quả thụ tinh và chất lượng

phôi trên BN TTTON tại Trung tâm Hỗ trợ

Sinh sản Quốc gia, Bệnh viện Phụ sản

Trung ương với mục tiêu: Đánh giá mối

liên quan giữa thời gian ủ noãn trước ICSI

đến kết quả thụ tinh và chất lượng phôi

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

514 no n thu được trong 30 chu kỳ

TTTON của 30 BN tại Trung tâm Hỗ trợ

Sinh sản Quốc gia, Bệnh viện Phụ Sản

Trung ương từ tháng 4 đến 10 - 2016

* Tiêu chuẩn lựa chọn:

Tuổi vợ ≤ 35; được kích thích buồng

trứng bằng phác đồ antagonist; số lượng

noãn: 10 - 15 noãn/BN; thời gian chọc hút

noãn 36 giờ ± 15 phút sau tiêm hCG BN đồng

ý tham gia nghiên cứu

* Tiêu chuẩn loại trừ:

Bất thường tinh dịch đồ nặng; tinh trùng trích xuất

2 Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp: tiến cứu, so sánh ngẫu

nhiên có đối chứng

* Phân nhóm nghiên cứu:

Số noãn của mỗi BN sau khi chọc hút

no n được chia ngẫu nhiên thành ba nhóm: noãn ủ trong tủ cấy 2,5 giờ (nhóm 1), 3,5 giờ (nhóm 2) và 3,5 giờ (nhóm 3) trước khi tách noãn

* Kỹ thuật nghiên cứu:

- Sau khi tách bỏ tế bào hạt, đánh giá hình thái noãn và chụp ảnh dưới hệ thống kính hiển vi đảo ngược

- Các no n trưởng thành (MII) được thực hiện ICSI 16 - 18 giờ sau ICSI, đánh giá thụ tinh và hợp tử 42 - 44 giờ sau ICSI, kiểm tra và chụp ảnh phôi

* Các ch ỉ tiêu, biến số nghiên cứu:

- Số noãn GV, MI, MII tại thời điểm tiêm ICSI

- Đường kính noãn, hình dạng noãn

- Độ dày màng trong suốt; đặc điểm khoang quanh noãn, thể cực; số lượng và kích thước các bào quan (thể vùi, lưới nội bào, không bào); độ mịn bào tương

- Số noãn thụ tinh; số noãn thoái hóa sau ICSI

- Số hợp tử, loại hợp tử; số phôi, chất lượng phôi

* Xử lý số liệu:

Số liệu được xử lý thống kê y học với chương trình SPSS 16.0; kiểm định giả thiết;

so sánh các tỷ lệ trung bình

Trang 3

* Đạo đức trong nghiên cứu:

Nghiên cứu được Trường Đại học Y Hà Nội và Trung tâm Hỗ trợ Sinh sản Quốc gia cho phép Đối tượng nghiên cứu đều tự nguyện tham gia Thông tin được giữ bí mật; chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu được thực hiện trên 30 cặp vợ chồng, trong 30 chu kỳ TTTON, với

514 noãn Các đối tượng nghiên cứu đồng nhất

1 Mức độ trưởng thành noãn theo nhóm

Bảng 1:

Nhóm 1 (T = 2,5 giờ)

Nhóm 2 (T = 3,5 giờ)

Nhóm 3

n 1 /N 1 (%) n 2 /N 2 (%) n 3 /N 3 (%)

0,969 (p1-2) 0,804 (p1-3) 0,772 (p2-3)

0,335 (p1-2) 0,053 (p1-3) 0,324 (p2-3)

0,454 (p1-2) 0,243 (p1-3) 0,683 (p2-3)

Tổng số no n thu được cả 3 nhóm là 514, trong đó 29 no n GV, 25 no n MI và

460 no n trưởng thành MII Tỷ lệ no n trưởng thành cao nhất ở nhóm có thời gian ủ noãn lâu nhất (91,2%), thấp nhất là nhóm có thời gian ủ noãn ngắn nhất (87,3%) Tỷ lệ trưởng thành nhân có xu hướng tăng theo thời gian ủ noãn, mặc dù sự khác biệt chưa

có ý nghĩa (p > 0,05)

Phân tích trên hình ảnh nhận thấy: ở nhóm 3, tỷ lệ no n có bào tương mịn, sáng màu tăng và giảm tỷ lệ no n mà bào tương có quầng hạt thô chiếm từ 3/4 diện tích bề mặt trở lên

2 Kết quả thụ tinh

Bảng 2: Kết quả thụ tinh theo nhóm

% (n 1 /N 1 ) % (n 2 /N 2 ) % (n 3 /N 3 ) Thụ tinh bình thường (2 PN) 86,8% (125/144) 82,8% (125/151) 85,5% (141/165) 0,613

Tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ noãn bị thoái hoá không có sự khác biệt giữa các nhóm nghiên cứu

Trang 4

3 Tỷ lệ tạo phôi

Bảng 3: Tỷ lệ tạo phôi theo nhóm

% (n 1 /N 1 ) % (n 2 /N 2 ) % (n 3 /N 3 )

Tạo phôi từ COC (trứng chọc hút) 72,7% (120/165) 72,6% (122/168) 77,3% (140/181) 0,511

Nhóm 3 với thời gian ủ noãn 4,5 giờ có 140 phôi được tạo thành từ 141 noãn thụ tinh chiếm 99,3%, là nhóm có tỷ lệ tạo phôi cao nhất Tỷ lệ tạo phôi thấp nhất ở nhóm 1 (96%)

Sự khác biệt chưa có ý nghĩa thống kê

4 Chất ƣợng phôi

Bảng 4: Chất lượng phôi theo nhóm

Tỷ lệ phôi tốt (độ 3 và độ 4) cao nhất ở nhóm có thời gian ủ noãn 2,5 giờ là 74,2%

và thấp dần ở nhóm 3,5 giờ và 4,5 giờ lần lượt là 72,1% và 64,3% Tuy nhiên, khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05

Biểu đồ 1: Kết quả thụ tinh và chất lượng phôi theo nhóm

% (n 1 /N 1 ) % (n 2 /N 2 ) % (n 3 /N 3 )

Trang 5

BÀN LUẬN

Nghiên cứu được tiến hành trên cùng

một đối tượng BN, số noãn của mỗi BN

được chia ngẫu nhiên vào 3 nhóm, đảm bảo

tính đồng nhất và chính xác của nghiên

cứu Một số nghiên cứu trên thế giới cho

thấy giới hạn hợp lý của thời gian ủ noãn

trước ICSI là 2,5 - 6 giờ sau khi chọc hút

noãn với thời điểm chọc hút noãn 36 - 37 giờ

sau mũi tiêm hCG [3, 4, 5, 6, 7, 8]

1 Ảnh hưởng của thời gian ủ noãn

trước ICSI đến trưởng thành và chất

ượng noãn

Khi chọc hút noãn, không phải tất cả

các no n thu được đều là no n đ trưởng

thành về nhân (MII) Những no n chưa

trưởng thành này có thể tiếp tục trưởng

thành trong thời gian ủ trong tủ cấy Ho và

CS (2003) nhận thấy, tỷ lệ noãn trưởng

thành ở nhóm có thời gian ủ < 2,5 giờ

là 80%, thấp hơn có ý nghĩa thống kê so

với tỷ lệ no n trưởng thành của các nhóm

có thời gian ủ từ 2,5 - 5,5 giờ [6] Nghiên

cứu của Isiklar và CS (2004) chia 2 nhóm

thời gian ủ no n trước ICSI với nhóm 1

được ICSI ngay sau khi chọc hút và nhóm

2 ủ noãn 2 - 4 giờ trước ICSI, kết quả tỷ lệ

no n trưởng thành ở nhóm 2 cao hơn có

ý nghĩa thống kê [7]

Nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ noãn

MII ở 3 nhóm lần lượt là 87,3%, 89,9%,

91,2%, thấp nhất là nhóm có thời gian ủ

noãn 2,5 giờ và cao nhất ở nhóm có thời

gian ủ noãn 4,5 giờ (bảng 1) Như vậy,

tỷ lệ no n trưởng thành có xu hướng tăng

dần theo thời gian ủ noãn, mặc dù sự

khác biệt chưa có ý nghĩa thống kê

Để khẳng định xu hướng này, cần có những

nghiên cứu tiếp theo với cỡ mẫu lớn hơn với khoảng thời gian ủ no n dài hơn Trong chu kỳ kích thích buồng trứng, bào tương trưởng thành không hẳn đ đồng thời với sự trưởng thành của nhân [1] Theo một số báo cáo, no n ngay trước khi phóng no n không hoàn toàn trưởng thành về bào tương, mặc dù đ xuất hiện thể cực đầu tiên [2]

Kích thước của khoang quanh noãn có liên quan đến độ trưởng thành của noãn

Ở noãn GV, khoang quanh noãn có kích thước nhỏ nhất, sau đó tiếp tục nở rộng ở

no n MI và đạt kích thước lớn nhất ở giai đoạn noãn MII Nghiên cứu này, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê về khoang quanh noãn giữa 3 nhóm, nhưng ở nhóm

có thời gian ủ noãn ngắn (2,5 giờ) có xu hướng khoang quanh noãn hẹp hơn so với nhóm có thời gian ủ no n lâu hơn (3,5 giờ và 4,5 giờ) Kích thước khoang quanh no n tăng dần theo độ trưởng thành của noãn

Trong nghiên cứu này, chúng tôi nhận thấy thời gian ủ no n lâu hơn sẽ làm tăng

tỷ lệ no n có bào tương mịn, sáng màu

và giảm tỷ lệ no n mà bào tương có quầng hạt thô chiếm từ 3/4 diện tích bề mặt trở lên, tập trung ở trung tâm noãn và các dạng bất thường khác liên quan đến cấu trúc lại các bào quan trong noãn bào Theo đồng thuận VINAGOFPA [9], bào tương no n thay đổi theo từng giai đoạn phát triển của noãn, noãn GV có bào tương no n tối sậm mầu, noãn MI bào tương no n có thể tối, noãn MII bào tương no n đồng đều, chiết quang sáng Theo Kahraman và CS (2000), noãn xuất hiện quầng hạt thô có thể chưa trưởng thành về tế bào chất [10]

Trang 6

2 Ảnh hưởng của thời gian ủ noãn

đến kết quả thụ tinh và chất lượng phôi

Nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ thụ tinh

bình thường của nhóm ủ noãn 2,5 giờ

cao nhất (86,8%), nhóm ủ noãn 3,5 giờ

thấp nhất (82,8%), mặc dù sự khác biệt

không có ý nghĩa thống kê (bảng 2, biểu

đồ 1) Các nghiên cứu trên thế giới chưa

thống nhất về nhận định này Một số nghiên

cứu cho rằng thời gian ủ noãn không ảnh

hưởng đến tỷ lệ thụ tinh, tương tự kết quả

của chúng tôi [4, 5, 6] Một số nghiên cứu

khác lại kết luận thời gian ủ noãn dài làm

tăng tỷ lệ thụ tinh Sở dĩ có sự khác biệt,

có thể do các nghiên cứu này chia các

khoảng thời gian mỗi nhóm cách xa nhau

(khoảng 3 giờ) [3]

Kết quả nghiên cứu cho thấy, không có

sự khác biệt về số lượng phôi thu được và

chất lượng phôi giữa 3 nhóm nghiên cứu

(bảng 3, 4, biểu đồ 1) Trên thế giới,

2 nghiên cứu có cách chia nhóm thời gian

gần giống với nghiên cứu của chúng tôi

cũng đưa ra kết luận tương tự [5, 6]

Tuy vậy, Rienzi và CS (1998) chia 4 nhóm

với các khoảng thời gian ủ noãn xa nhau

hơn (< 3 giờ), 3 - 6 giờ, 6 - 9 giờ và 9 -

12 giờ, nhóm tác giả kết luận thời gian ủ

noãn kéo dài làm tăng tỷ lệ phôi tốt [3]

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy, tỷ lệ

tạo phôi từ hợp tử, tỷ lệ tạo phôi từ khối

COC ban đầu có xu hướng tăng theo thời

gian ủ noãn (bảng 3) Theo chúng tôi, sự

khác biệt giữa các nghiên cứu liên quan

đến cỡ mẫu, cách chia nhóm và khoảng

thời gian ủ noãn Cần có những nghiên

cứu với cỡ mẫu lớn hơn để có nhận định

chính xác hơn

KẾT LUẬN

Nghiên cứu về thời gian ủ trưởng thành noãn: 2,5 giờ (nhóm 1), 3,5 giờ (nhóm 2)

và 4,5 giờ (nhóm 3) trước ICSI, nhận thấy:

- Tỷ lệ no n trưởng thành (MII) có xu hướng cao hơn ở nhóm ủ noãn 4,5 giờ Các đặc điểm hình thái của noãn không khác biệt giữa các nhóm, ngoại trừ tỷ lệ

no n có bào tương mịn tăng theo thời gian

ủ noãn

- Tỷ lệ thụ tinh bình, tỷ lệ noãn bị thoái hóa sau ICSI ở 3 nhóm không có sự khác biệt

- Tỷ lệ tạo phôi từ hợp tử có xu hướng tăng theo thời gian ủ noãn (lần lượt 3 nhóm là 96%, 97,6% và 99,3%) Nhưng

tỷ lệ phôi tốt ở 3 nhóm chưa thấy sự khác biệt

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Eppig J.J, Schultz R.M, O’Brien M et al

Relationship between the developmental programs controlling nuclear and cytoplasmic maturation of mouse oocytes Developmental Biology 1994, 164 (1), pp.1-9

2 Balakier H, Sojecki A, Motamedi G et al

Time dependent capability of human oocytes for activation and pronuclear formation during

metaphase II arrest Human Reproduction

2004, 19 (4), pp.982-987

3 Rienzi L, Ubaldi F, Anniballo R et al

Preincubation of human oocytes may improve fertilization and embryo quality after intracytoplasmic sperm injection Human Reproduction 1998,

13 (4), pp.1014-1019

4 Yanagida K, Yazawa H, Katayose H et al

Influence of oocyte preincubation time on fertilization after intracytoplasmic sperm injection Human Reproduction 1998, 13 (8), pp.2223-2226

Trang 7

5 Jacobs M, Stolwijk A.M, Wetzels A.M

The effect of insemination/ injection time on the

results of IVF and ICSI Human Reproduction

2001, 16 (8), pp.1708-1713

6 Ho J.Y, Chen M.J, Yi Y.C et al The

effect of preincubation period of oocytes on

nuclear maturity, fertilization rate, embryo quality,

and pregnancy outcome in IVF and ICSI

Journal of Assisted Reproduction and Genetics

2003, 20 (9), pp.358-364

7 Isiklar A, Mercan R, Balaban B et al

Impact of oocyte pre-incubation time on

fertilization, embryo quality and pregnancy

rate after intracytoplasmic sperm injection

Reproductive BioMedicine Online 2004, 8 (6),

pp.682-686

8 Catherine P, Aida K, Lucie D et al

Optimal timing for oocyte denudation and intracytoplasmic sperm injection Hindawi Publishing Corporation Obstetrics and Gynecology International 2012 403531

9 VINAGOFPA Đồng thuận đánh giá và phân loại noãn, phôi trong hỗ trợ sinh sản Chi hội

Y học sinh sản Việt Nam (VSRM) 2012

10 Kahraman S, Yakin K, Donmez E et

al Relationship between granular cytoplasm

of oocytes and pregnancy outcome following intracytoplasmic sperm injection Human

Reproduction 2012, 15 (11), pp.2390-2393

Ngày đăng: 23/01/2020, 17:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w