1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tối ưu hóa quy trình tổng hợp amantadin hydroclorid từ N-(1-adamantyl)acetamid bằng phần mềm tin học modde 5.0

8 105 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 454,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của bài viết nhằm tối ưu hóa quy trình tổng hợp amantadin hydroclorid từ chất trung gian N-(1-adamantyl)acetamid. Phương pháp nghiên cứu: sử dụng các phản ứng hóa học cơ bản để tổng hợp amantadin hydroclorid, ứng dụng phần mềm tin học Modde 5.0 để thiết kế thí nghiệm và tối ưu hóa các điều kiện phản ứng.

Trang 1

TỐI ƯU HÓA QUY TRÌNH TỔNG HỢP AMANTADIN

HYDROCLORID TỪ N-(1-ADAMANTYL)ACETAMID

BẰNG PHẦN MỀM TIN HỌC MODDE 5.0

Vũ Bình Dương*; Nguyễn Văn Thịnh*; Nguyễn Thị Hồng Thắm*

Phạm Văn Hiển*; Phan Đình Châu**; Nguyễn Thị Hồng Thanh***

TÓM TẮT

Mục tiêu: tối ưu hóa quy trình tổng hợp amantadin hydroclorid từ chất trung gian

N-(1-adamantyl)acetamid Phương pháp nghiên cứu: sử dụng các phản ứng hóa học cơ bản để

tổng hợp amantadin hydroclorid, ứng dụng phần mềm tin học Modde 5.0 để thiết kế thí nghiệm

và tối ưu hóa các điều kiện phản ứng Kết quả: đã tìm được các điều kiện tối ưu cho tổng

hợp amantadin hydroclorid gồm: tỷ lệ mol giữa propylenglycol:natri hydroxid:

N-(1-adamantyl)acetamid (PG:NaOH:ADA) là 6,8:7,5:1; nhiệt độ phản ứng 1300C; thời gian phản

ứng 6,6 giờ Với các điều kiện tối ưu, hiệu suất của cả quy trình đạt 71,60% Kết luận: đã xây

dựng được quy trình tổng hợp amantadin hydroclorid từ chất trung gian N-(1-adamantyl)

acetamid quy mô phòng thí nghiệm Sản phẩm thu được đạt tiêu chuẩn USP 37

* Từ khóa: Amantadin; N-(1-adamantyl)acetamid; Tối ưu hóa; Quy trình tổng hợp

Optimization of Synthesis Process of Amantadine Hydrocloride

from N-(1-Adamantyl)Acetamide by Modde 5.0 Software

Summary

Objectives: To optimize the synthesis process of amantadine hydrochloride from intermediator

N-(1-adamantyl)acetamide Methods: Using the basic chemical reactions to synthesize

amantadine hydrochloride, apply Modde 5.0 software to design the experiment, optimize the

conditions of reactions Results: The optimal conditions of amantadine hydrochloride synthetic

process including: ratio of PG:NaOH:ADA (6.8:7.5:1); reactive temperature (130 0 C); reactive

duration (6.6 hours) was found At these conditions, the efficacy yield 71.60% Conclusions:

Synthetic process of amantadine hydrochloride from N-(1-adamantyl)acetamide at lab-scale

was established The finished product met the standard of USP 37

* Key words: Amantadine; N-(1-adamantyl)acetamide; Optimization; Synthetic process

ĐẶT VẤN ĐỀ

Amantadin hydroclorid là chất kháng

virut được sử dụng trong điều trị các bệnh

cúm do virut cúm A gây ra, đặc biệt rất

hiệu quả trong điều trị bệnh Parkinson [4]

Amantadin được Wolfgang Haaf và CS công bố đầu tiên về quy trình tổng hợp từ nguyên liệu ban đầu là adamantan [2]

* Học viện Quân y

** Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

*** Đại học Y khoa Vinh

Người phản hồi (Corresponding): Vũ Bình Dương (vbduong2978@gmail.com)

Ngày nhận bài: 25/03/2016; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 17/06/2016

Ngày bài báo được đăng: 28/06/2016

Trang 2

Từ đó đến nay, đã có nhiều công trình

nghiên cứu về quy trình tổng hợp bằng

các phương pháp khác nhau nhưng đều

bắt nguồn từ nguyên liệu là adamantan

trải qua nhiều hợp chất trung gian, trong

số đó có hợp chất N-(1-adamantyl)

acetamid [1, 3], vì đây là phương pháp

cho hiệu suất cao, dễ triển khai sản xuất

quy mô lớn

Ở Việt Nam, Học viện Quân y đã và

đang nghiên cứu quy trình tổng hợp

amantadin từ adamantan Bài báo trước,

chúng tôi đã thông báo kết quả điều chế

hai hợp chất trung gian sử dụng trong

tổng hợp amantadin là adamantylnitrat và

N-(1-adamantyl)acetamid Trong bài báo

này, chúng tôi công bố kết quả nghiên

cứu tối ưu hóa quy trình tổng hợp

amantadin HCl từ chất trung gian

N-(1-adamantyl)acetamid (ADA) bằng phần

mềm tin học Modde 5.0

NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG

PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Nguyên liệu, hóa chất và thiết bị

* Nguyên liệu, hóa chất:

N-(1-adamantyl)acetamid (ADA), ethanol

96o, propylen glycol (PG), methanol, axít

hydrocloric, natri hydroxyd, amantadin

hydroclorid chuẩn (Wako Pure Chemical

Industries, Ltd., Nhật Bản)

* Thiết bị nghiên cứu:

- Sắc ký bản mỏng silicagel Kieselgel

60 F254 (Merck), đèn soi sắc ký UV hai

bước sóng 254 và 360 nm

- Máy đo nhiệt độ nóng chảy Stuart,

SMP-10

- Máy quang phổ hồng ngoại

GX-PerkinElmer, Mỹ

- Máy khối phổ AutoSpec Primer (Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam)

- Máy đo phổ cộng hưởng từ hạt nhân (1H-NMR và 13C-NMR) Bruker-AV500 (Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam)

2 Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp tổng hợp amantadin HCl:

Dựa trên kết quả công bố của IK

Moiseeve [4], chúng tôi đã cải tiến và khảo sát tối ưu hóa một số thông số

Nguyên liệu trung gian là N-(1-adamantyl) acetamid (I) được deacetyl hóa với NaOH trong dung môi PG Sản phẩm amantadin base thu được cho phản ứng luôn với HCl để tạo thành dạng muối hydroclorid theo sơ đồ phản ứng sau:

2 HCl

2 HCl

1 NaOH, H2O, PG

I II

Tiến hành khảo sát phản ứng trong các điều kiện: nhiệt độ, tỷ lệ mol các chất ADA:NaOH:PG, thời gian và nhiệt độ phản ứng khác nhau Hỗn hợp sau phản ứng được chiết lấy pha nước, bốc hơi dung môi và kết tinh lại trong cồn 960 Sản phẩm kết tinh được xác định nhiệt độ nóng chảy, sắc ký lớp mỏng, khối lượng

và tính hiệu suất phản ứng

* Phương pháp thiết kế thí nghiệm và tối ưu hóa:

- Thiết kế thí nghiệm:

NaOH, H 2 O, PG

Trang 3

Sử dụng phương pháp thiết kế theo

mô hình mặt hợp tử tại tâm với sự trợ

giúp của phần mềm thiết kế thí nghiệm tối

ưu hoá Modde 5.0 [5] để khảo sát các

yếu tố ảnh hưởng tới hiệu suất phản ứng

bao gồm: nhiệt độ phản ứng, thời gian

phản ứng, tỷ lệ mol ADA:NaOH:PG với

các mức khác nhau và được mã hóa như bảng 1 Các yếu tố này được gọi là biến độc lập hay tham số, hiệu suất của phản ứng được gọi là biến phụ thuộc hay hàm

số (Y%) Sử dụng phần mềm thiết kế tối

ưu Modde 5.0 để thiết kế thí nghiệm, phần mềm đưa ra các thí nghiệm cần tiến hành

Bảng 1: Ký hiệu và các mức của biến đầu vào

Các mức

- Tối ưu hóa:

Sau khi có kết quả làm thực nghiệm,

sử dụng phẩn mềm Modde để phân

tích ảnh hưởng các biến độc lập đến

hiệu suất phản ứng (biến phụ thuộc)

bằng thiết lập phương trình hồi quy bậc

2 về mối tương quan giữa biến phụ

thuộc và biến độc lập Phương trình có

dạng:

Y = b0+b1X1+b2X2+b3X3+b4X4+b1(X1)2+

b2(X2)2+b3(X3)2+b4(X4)2+b1,2,3,4(X1 X2 X3 X4)

Ngoài ra, phần mềm còn đưa ra dự

đoán các điều kiện tối ưu để hiệu suất

phản ứng cao nhất (Y = max) Sau khi

thu được điều kiện tối ưu từ phần mềm,

làm lại thí nghiệm để thẩm định kết quả

tối ưu

* Phương pháp xác định độ tinh khiết

và cấu trúc hóa học:

- Sơ bộ kiểm tra độ tinh khiết của sản phẩm bằng sắc ký lớp mỏng và đo nhiệt

độ nóng chảy

- Xác định cấu trúc của amantadin HCl tổng hợp dựa vào phân tích phổ tử ngoại (UV), phổ hồng ngoại (IR) và phổ khối lượng (MS), phổ cộng hưởng từ hạt nhân (1H - NMR và 13C - NMR)

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ

BÀN LUẬN

1 Kết quả thiết kế thí nghiệm và thực nghiệm

Các biến độc lập sau khi đưa vào phần mềm thiết kế tối ưu Modde 5.0 Phần mềm đưa ra kết quả thiết kế gồm 27 thí nghiệm Tiến hành 27 thí nghiệm tổng hợp amantadin HCl theo thiết kế Sau mỗi thí nghiệm, cân xác định khối lượng sản phẩm và tính hiệu suất phản ứng

Trang 4

Bảng 2: Kết quả thiết kế thí nghiệm và thực nghiệm thu được

(Y)

Sau khi nhập kết quả thực nghiệm vào phần mềm Modde 5.0, nhận được phương trình hồi quy như sau: Y = 57,63 - 1,66X 1 - 1,90X 2 + 7,43X 3 + 1,52X 4 + 2,14X 2

Trang 5

0,47X 2 X 3 - 1,81X 3 X 4 phương trình có hệ số tương quan R2 = 0,991 Điều này chứng tỏ mối tương quan chặt chẽ giữa các biến đầu ra theo phương trình hồi quy tìm được Phần mềm cũng đưa ra mặt đáp về ảnh hưởng các biến độc lập (yếu tố khảo sát) đến

hiệu suất phản ứng (hình 1).

nhiet = 110 nhiet = 120 nhiet = 130

Investigation: toi uu hoa kt cua tham (MLR) 4D Response Surface of hieusuat

tgian = 6

Nhiet = 110 Nhiet = 120 Nhiet = 130

Investigation: Untitled (MLR) 4D Response Surface of hieu suat

tgia = 7.5

Investigation: toi uu hoa kt cua tham (MLR) 4D Response Surface of hieusuat

tgian = 9

Hình 1: Hình ảnh mặt đáp về ảnh hưởng của yếu tố đầu vào đến hiệu suất phản ứng

Trang 6

Kết quả phân tích ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đến hiệu suất phản ứng được

thể hiện ở hình 2

50

55

60

65

8 9 10 11 12

ty le NaOH

50 55 60 65

110 112 114 116 118 120 122 124 126 128 130

Nhiet

54 56 58 60

tgia

50 55 60 65

ty le Pg

Hình 2: Mặt đáp tối ưu thực nghiệm các yếu tố đầu vào tới hiệu suất

Phân tích ảnh hưởng yếu tố kết hợp

và từng yếu tố độc lập ở hình 1 và 2 cho

thấy: khi tăng nhiệt độ, hiệu suất phản

ứng tăng lên nhiều Tăng tỷ lệ mol NaOH,

hiệu suất giảm đi nhưng giảm ít hơn Tỷ

lệ mol PG cũng ảnh hưởng tới hiệu suất

phản ứng, khi tăng PG thì hiệu suất phản

ứng lại giảm Khi kéo dài thời gian đến

7,5 giờ, hiệu suất tăng lên, nhưng kéo dài

hơn nữa thì hiệu suất lại có xu hướng

giảm Trong 4 yếu tố khảo sát, mức độ

ảnh hưởng tới hiệu suất được sắp xếp từ

ít tới nhiều như sau: tỷ lệ NaOH < tỷ lệ

PG < thời gian < nhiệt độ

Sau khi phân tích và xác lập mô hình liên quan giữa các biến đầu vào và đầu

ra, phần mềm Modde đã đưa ra giá trị tối

ưu các biến đầu vào, đồng thời dự đoán kết quả thu được của biến đầu ra Cụ thể: điều kiện tối ưu theo phần mềm cho phản ứng tổng hợp amantadin hydroclorid là: nhiệt độ 130oC, tỷ lệ mol PG:NaOH:ADA

là 6,8:7,5:1, thời gian phản ứng 6,6 giờ và hiệu suất phản ứng tổng hợp 69,77% Tiến hành thực nghiệm với các điều kiện tối ưu trên để kiểm chứng lại kết quả

dự đoán trên phần mềm Modde 5.0 đưa ra

Bảng 3: Kết quả thực nghiệm kiểm tra kết quả tối ưu hóa

Hiệu suất phản ứng (%)

Mẻ

Nhiệt độ nóng chảy

Trang 7

Kết quả thực nghiệm tiến hành phản

ứng theo các điều kiện dự đoán của phần

mềm tối ưu cho thấy: hiệu suất của phản

ứng đạt 71,60% (dự đoán của phần mềm

69,77%) Như vậy, sự khác biệt giữa dự

đoán của phần mềm và thực nghiệm

không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)

Do đó, có thể sử dụng các điều kiện tối

ưu mà phần mềm đưa ra: tỷ lệ mol

PG:NaOH:ADA là 6,8:7,5:1, phản ứng

được thực hiện trong 6,6 giờ ở 1300C

Khi đó hiệu suất phản ứng đạt 71,60%

* Thiết lập quy trình tổng hợp:

Với các điều kiện tối ưu hóa do phần

mềm đưa ra, chúng tôi xây dựng quy trình

tổng hợp amantadin HCL quy mô phòng

thí nghiệm như sau: cho 9,65 g (0,05 mol)

N-(1-adamantyl)acetamid vào 25 ml

propylen glycol trong bình cầu 3 cổ và

đun trên bếp khuấy từ gia nhiệt, khuấy

đều cho đến khi tan hoàn toàn Thêm từ

từ 15 g NaOH và 7,5 ml H2O đồng thời

khuấy đều Đun hồi lưu cách dầu ở nhiệt

độ 130oC trong thời gian 6,6 giờ Sau khi

kết thúc phản ứng, thêm 75 ml nước, lắc

đều Chiết bằng dicloromethan 3 lần (75

ml, 50 ml, 25 ml) Gộp dịch chiết, lấy phần

dịch chiết dicloromethan, rửa lại 3 lần với

nước (75 ml, 50 ml, 25 ml) Cô bốc hơi bớt

dicloromethan còn khoảng 50 ml, sau đó

cho thêm dung dịch HCl 18,5% hết 40 ml

Khuấy đều trên máy từ 1 giờ ở 500C để

amantadin base chuyển sang dạng muối

clorid hoàn toàn Chiết lấy pha nước và

đem cô bốc hơi hoàn toàn dưới áp suất

giảm thu được amantadin hydroclorid thô

Kết tinh lại trong ethanol 96% theo tỷ lệ

2 g/1 ml, sấy khô ở nhiệt độ 60oC trong

vòng 1 giờ, thu được 9,39 g amantadin

HCl

2 Kết quả xác định độ tinh khiết, nhận dạng cấu trúc hóa học và kiểm nghiệm sản phẩm.

Kết quả xác định độ tinh khiết của mẫu thu được gồm:

- Đo điểm chảy: nhiệt độ chảy của sản

phẩm amantadin HCl không chảy khi đo đến 360oC, kết quả phù hợp với tài liệu công bố [4]

- Số liệu phân tích phổ:

+ Phổ IR (KBr), (cm-1): 3458 (NH2);

3048 (CH); 1360 (C-N)

+ Phổ MS, m/z: 151,1[M-HCl]+; 135 [M-NH2.HCl] +.

+ Phổ 1H-NMR (500 MH, CDCl2), δ (ppm): 8,263(bs,s, 3H, NH2.Cl); 2,143(s, 3H, C3-H, C5-H và C7-H); 2,033(s, 6H, C4-H2,C6-H và C9-H2); 1,681-1,641(m, 6H, C2-H2, C8-H2, C10-H2)

+ Phổ 13C-NMR (D2O), δ (ppm): 52,456(C1); 40,099(C3+C5 và C7); 34,949(C2+C8 và C10); 28,876(C4+C6 và C9)

Từ kết quả đo điểm chảy và phân tích phổ IR, MS,1H - NMR và 13C - NMR của hợp chất tổng hợp được và chất chuẩn, chúng tôi kết luận amantadin HCl tổng hợp được tinh khiết và có cấu trúc đúng như dự kiến

- Chất lượng của amantadin HCl tổng hợp được: kiểm nghiệm theo Dược điển

Mỹ 37 (USP 37) Kết quả mẫu gửi kiểm nghiệm đạt yêu cầu chất lượng USP 37, với phiếu trả lời kết quả kiểm nghiệm số 1226/VKN-YC2015 ngày 14 tháng 09 năm 2015 của Viện Kiểm nghiệm Thuốc Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 8

KẾT LUẬN

Đã ứng dụng phần mềm tin học

Modde 5.0 để thiết kế thí nghiệm và tối

ưu hóa các điều kiện trong quy trình tổng

hợp amantadin hydroclorid từ chất trung

gian N-(1-adamantyl)acetamid Kết quả:

đã tìm được điều kiện tối ưu cho tổng

hợp amantadin hydroclorid gồm:

EG:NaOH:ADA là 6,8:7,5:1; nhiệt độ phản

ứng 1300C; thời gian phản ứng 6,6 giờ

Với các điều kiện tối ưu tìm được hiệu

suất của cả quy trình đạt 71,60% Sản

phẩm amantadin hydroclorid thu được đạt

các chỉ tiêu chất lượng theo Dược điển

Mỹ 35 (USP 35) với phiếu kiểm nghiệm

số 1226/VKN-YC2015 ngày 14 tháng 09

năm 2015

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 George K. Method for the synthesis of adamantane amines US pat 5599998A 1997

2 Haaf W Process for production of N-tert alkyl amines and if desired N-N-tert alkyl amines US Pat 3152180 A 1964

3 Hubsher G et al Amantadine: The journey from fighting flu to treating Parkinson disease Neurology 2012, Vol 78, No 14, pp.1096-1099

4 Moiseeve IK, Doroshenko RI, Ivanova

VI Synthesis of amantadine via the of 1-adamatanol Khimico-Farmatsevticheskii

Zhurnal 1976, Vol 10, No 4, pp.32-33

5 Sartorius Stedim Biotech Company User guide Bio Pat Modde 5.0 2013

Ngày đăng: 23/01/2020, 17:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm