Mục tiêu nghiên cứu của bài viết nhằm giúp Chương trình Chống Lao của tỉnh có thêm kinh nghiệm quản lý và điều trị bệnh nhân lao phổi. Bài viết nghiên cứu trên 87 bệnh nhân (BN) lao phổi mới AFB (+) và AFB (-) sau 2 tháng điều trị tấn công bằng phác đồ 2SRHZ/6HE tại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Bắc Ninh (2009 - 2010).
Trang 1NGHIÊN CỨU ĐÁP ỨNG ĐIỀU TRỊ CỦA PHÁC ĐỒ 2SRHZ/6HE
GIAI ĐOẠN TẤN CÔNG TRONG LAO PHỔI MỚI TẠI
BỆNH VIỆN AO VÀ BỆNH PHỔI BẮC NINH
Đỗ Quyết*; Đặng Đình Hiến**
TÓM TẮT
Nghiên cứu 87 bệnh nhân (BN) lao phổi mới AFB (+) và AFB (-) sau 2 tháng điều trị tấn công
bằng phác đồ 2SRHZ/6HE tại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Bắc Ninh (2009 - 2010), cho thấy: đa số
các triệu chứng lâm sàng đã hết, chỉ còn ho khạc (20%), tổn thương trên X quang hấp thu > 80%,
âm hóa đờm 93,3%
* Từ khóa: Lao phổi; AFB (+), AFB (-); Phác đồ 2SRHZ/6HE
Effectiveness of 2SRHZ/6HE regime in treating new
pulmonary tuberculosis after 2 months at
respiratory and lung disease hospital
Of BacNinh province
SUMMARY
Study was carried out on 87 patients with AFB smear positive and negative pulmonary, treated by
the regime 2SRHZ/6HE The obtained results after 2 moths showed that almost clinical symptoms
were relief but cough remained (20%), chest X-ray lesion absorbred more than 80% and 93,3% of
AFB (+) pulmonary TB become AFB (-) TB
* Key words: Pulmonary tuberculosis, AFB smear positive and negative pulmonary tuberculosis;
Regime 2SRHZ/6HE
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ở nước ta, Chương trình Hoá trị liệu
ngắn ngày đã được triển khai rộng rãi trên
toàn quốc, việc sử dụng đa hóa trị liệu lao
phổi với phác đồ 4 loại thuốc (SHRZ) đối
với lao phổi mới đã đạt được hiệu quả cao
Tuy nhiên, trong những năm gần đây, đã
xuất hiện không ít các trường hợp thất bại
trong quá trình điều trị dẫn tới kháng thuốc
Ở Bắc Ninh, trước đây đã có một số đề
tài nghiên cứu về bệnh lao, nhưng chưa có
nghiên cứu nào đề cập đến diễn biến đáp ứng điều trị của lao phổi AFB (+) và AFB (-)
về lâm sàng, cận lâm sàng trong 2 tháng điều trị tấn công đối với lao phổi mới Vì vậy,
chúng tôi nghiên cứu đề tài nhằm: Giúp Chương trình Chống Lao của tỉnh có thêm kinh nghiệm quản lý và điều trị BN lao phổi
* Bệnh viện 103
** Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Bắc Ninh
Chịu trách nhiệm nội dung khoa học: PGS TS Nguyễn Xuân Triều
PGS TS Nguyễn Huy Lực
Trang 2ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu
87 BN, trong đó 45 BN lao phổi mới AFB
(+), 42 BN lao phổi mới AFB (-), 66 nam và
21 nữ, tuổi từ 18 - 88, điều trị nội trú tại
Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Bắc Ninh từ
tháng 6 - 2009 đến 5 - 2010 BN được chẩn
đoán lao phổi theo tiêu chuẩn của Chương
trình Chống Lao Quốc gia (2009) [1]:
- Lao phổi AFB (+): BN có 1 trong 2 tiêu
chuẩn sau:
+ Tối thiểu có 2 tiêu bản đờm AFB (+) từ
2 mẫu đờm khác nhau: 40 BN
+ Có 1 tiêu bản đờm AFB (+) và có hình
ảnh tổn thương nghi lao trên X quang phổi:
05 BN
- Lao phổi AFB (-): BN có 1 tiêu chuẩn:
kết quả XN đờm AFB (-) qua 2 lần khám,
mỗi lần XN 03 mẫu đờm cách nhau 2 tuần
và có tổn thương nghi lao tiến triển trên
phim X quang phổi: 42 BN
* Tiêu chuẩn loại trừ:
BN có HIV (+), HBsAg (+), suy tim, suy
thận, xơ gan và các bệnh lý mạn tính khác
kèm theo, phụ nữ có thai
2 Phương pháp nghiên cứu
- Mô tả tiến cứu
- Phác đồ điều trị BN lao phổi mới:
2SRHZ/6HE
- Liều lượng thuốc lao dùng cho BN theo
quy định của Chương trình Chống Lao Quốc
gia (2009)
* Đánh giá đáp ứng điều trị: tiêu chuẩn
do nhóm nghiên cứu đề ra
- Tốt:
+ Lâm sàng tiến triển tốt
+ X quang phổi diện tích tổn thương thu
nhỏ ≥ 25%
+ Xét nghiệm đờm AFB (-)
- Không tốt:
+ Lâm sàng không tiến triển
+ X quang phổi diện tích tổn thương không hấp thu hoặc thu nhỏ < 25%
+ Xét nghiệm đờm AFB (+)
. * Xử lý số liệu: bằng phần mềm Epi.info
6.04
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Bảng 1: Phân bố đối tượng nghiên cứu
theo giới
GIỚI NHÓM AFB (+) NHÓM AFB (-) p
Nam 36 80,0 30 71,4 > 0,05
Nữ 9 20,0 12 28,6 > 0,05 Tổng cộng 45 100,0 42 100,0
p < 0,001 < 0,001
Tỷ lệ mắc lao phổi ở nam cao gấp 3,1 lần
nữ ở cả 2 nhóm BN, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,001) Kết quả này cũng phù hợp với Hoàng Văn Huấn (2001) [2] nghiên cứu lao thâm nhiễm ở người lớn thấy nam mắc nhiều hơn nữ 3,2 lần (trong đó nhóm AFB (+) 3,7 lần, nhóm AFB (-) 2,1 lần) Số liệu của Chương trình Chống Lao Quốc gia (2009) [1] trên toàn quốc tỷ lệ BN nam mắc lao phổi mới AFB (+) cao gấp 3 lần BN nữ
Bảng 2: Phân bố đối tượng nghiên cứu
theo nhóm tuổi
NHÓM TUỔI
p
18 - 29 8 17,8 9 21,4
> 0,05
30 - 39 4 8,9 3 7,1
40 - 49 7 15,5 4 9,5
50 - 59 8 17,8 11 26,2
60 - 69 7 15,6 8 19,1
> 70 11 24,4 7 16,7 Tổng cộng 45 100,0 42 100,0 Phân bố theo nhóm tuổi ở 2 nhóm nghiên cứu tương đương nhau, sự khác biệt không
có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)
Trang 3Bảng 3: Triệu chứng lâm sàng của BN
Sau 8 tuần điều trị, các triệu chứng toàn
thân, cơ năng và thực thể giảm nhiều nhƣng
không hết hoàn toàn, một số triệu chứng
vẫn còn nhƣng ở mức độ thấp nhƣ ho
khạc đờm (gặp 20% ở nhóm AFB (+) và
2,4% ở nhóm BN AFB (-)), nhất là triệu
chứng ho khan và ran ở phổi, sự khác biệt
có ý nghĩa thống kê (p < 0,05 và p < 0,001)
Kết quả này cũng phù hợp với Hoàng Văn Huấn (2001) nghiên cứu đặc điểm lâm sàng ở BN lao thâm nhiễm: khi điều trị đặc hiệu, các triệu chứng toàn thân, ho máu và dấu hiệu nghe phổi đáp ứng nhanh trong vòng 1 - 8 tuần, trong khi các triệu chứng khác đáp ứng chậm hơn, nhất là ho và khạc đờm
Bảng 4: Mức độ âm hoá đờm của nhóm lao phổi AFB (+)
ĐỊNH LƢỢNG AFB
TUẦN ĐIỀU TRỊ
p Sau 2
tuần
Sau 4 tuần
Sau 6 tuần
Sau 8 tuần
Trang 4Sau 8 tuần điều trị, kết quả âm hóa AFB
trong đờm đạt 93,3% So sánh mức độ âm
hóa AFB trong đờm giữa các nhóm có mật
độ AFB khác nhau thấy: mật độ AFB trong
đờm càng ít, mức độ âm hoá AFB càng
nhanh, tỷ lệ âm hóa ở nhóm dương tính
(1+) cao hơn nhiều (100%) so với nhóm
dương tính (2+) (81,1%) và nhóm dương
tính (3+) (80,0%), tuy nhiên, sự khác biệt
không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05) Kết
quả của chúng tôi cũng phù hợp với nghiên cứu trước đây của Nguyễn Phương Hoa (1995) nghiên cứu công thức 2SRHZ/6HE điều trị cho 257 BN lao phổi mới AFB (+) thấy âm hóa đờm sau 8 tuần là 94,5%; Trần Thị Xuân Phương (1999) [4] nghiên cứu kết quả điều trị BN lao phổi mới AFB (+) ở giai đoạn tấn công bằng 2 phác đồ 2SRHZ/6HE
và 2ERHZ/6HE thấy tỷ lệ âm hóa sau 8 tuần: nhóm I đạt 93,3%, nhóm II đạt 90%
Bảng 5: Thay đổi hình ảnh tổn thương trên X quang phổi của BN
Sau 8 tuần điều trị, nhóm lao phổi AFB (+)
có tỷ lệ tổn thương không hấp thu cao hơn
nhóm AFB (-) (20,0% so với 14,3%), tuy nhiên
sự chênh lệch này cũng không có ý nghĩa
thống kê (p > 0,05) Kết quả của chúng tôi
cũng phù hợp với nghiên cứu của Phan
Lương Ánh Linh (2002): sau 8 tuần điều trị tấn công cho 97 BN lao phổi mới thấy: tổn thương thu nhỏ trên phim X quang từ 78,8 - 85,9%, tổn thương không hấp thu chiếm tỷ
lệ thấp hơn (21,2 - 14,1%) ở nhóm có vi khuẩn lao kháng thuốc và nhóm còn nhạy cảm
Bảng 6: Mối liên quan giữa thay đổi diện tích tổn thương X quang phổi với mức độ âm
hóa AFB trong đờm
THAY ĐỔI DIỆN TÍCH TỔN THƯƠNG X QUANG
p
Trang 5Sau 8 tuần điều trị, mức độ AFB (+)
càng ít, tỷ lệ hấp thu trên X quang phổi
càng nhiều Tuy nhiên, so sánh giữa mức
độ thay đổi diện tích tổn thương không thấy
sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)
Điều đó cho thấy sự hấp thu tổn thương
trên X quang phổi ít nhiều phụ thuộc vào
mật độ AFB trong đờm của BN
Lê Thị Luyến và CS (2004) nghiên cứu
một số yếu tố liên quan tới tỷ lệ AFB (+) sau
8 tuần điều trị cũng thấy: những trường hợp
tổn thương phổi rộng, tỷ lệ AFB (+) cao hơn
so với tổn thương mức độ hẹp và vừa
KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu 87 BN lao phổi mới
AFB (+) và AFB (-) sau 8 tuần điều trị tấn
công bằng phác đồ 2SRHZ/6HE tại Bệnh
viện Lao và Bệnh phổi Bắc Ninh, chúng tôi
rút ra một số kết luận:
- BN hết sốt và ho máu
- Nhóm lao phổi AFB (+): ho khạc còn
20%, ran ở phổi còn 2,4%; nhóm lao phổi
AFB (-): ho khạc còn 26,7%, ran ở phổi còn
4,8% (p < 0,001)
- Âm hóa đờm 93,3% (p > 0,05)
- Mật độ AFB trong đờm càng ít, mức độ
âm hoá AFB càng nhanh: AFB (1+) 100%;
AFB (2+) 81,1%, AFB (3+) 80% (p > 0,05)
- Tỷ lệ hấp thu diện tích tổn thương trên
X quang phổi của nhóm lao phổi AFB (+)
là 80,0%, nhóm AFB (-) 85,7% (p > 0,05)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Chương trình Chống Lao Quốc gia Hội nghị
tổng kết dự án phòng, chống lao giai đoạn 2007
- 2008, tổng kết hoạt động chỉ đạo tuyến 2008
và sinh hoạt khoa học Hà Nội 2009
2 Hoàng Văn Huấn Nghiên cứu đặc điểm
lâm sàng, X quang phổi chuẩn, cắt lớp vi tính và ELISA trong chẩn đoán lao thâm nhiễm ở người lớn Luận án Tiến sỹ Y học Học viện Quân y 2001
3 Phan Lương Ánh Linh Nghiên cứu kháng
thuốc tiên phát và kết quả điều trị sau 2 tháng tấn công của phác đồ 2SRHZ/6HE ở BN lao mới AFB (+) tại nội thành Đà Nẵng (1 - 2001 đến 6 - 2001) Luận văn Thạc sỹ Y học Trường Đại học
Y Hà Nội 2002
4 Trần Thị Xuân Phương Nghiên cứu kết
quả điều trị BN lao phổi mới AFB (+) ở giai đoạn tấn công bằng 2 phác đồ 2SRHZ/6HE và 2ERHZ/6HE Luận văn Thạc sỹ Y học Trường Đại học Y Hà Nội 1999
5 Keskin G, Baghau N, Masjedi MR Frequency
and type of reaction to antituberculosis drugs The International Jounal of Tuberculosis and Lung Disease 1998, 2 (255)
6 Rabariaona L, Boisier P, Ratsirahonana Rarafininana J, et al Replacement of streptomycin
by ethambutol in the intensive phase of tuberculosis treament: no effect on compliance The Internation Jounal of Tuberculosis and Lung Disease 1999,
3 (1), pp.220-226
7 Enarson DA, Ait- Khaled N Principes et
organisation de la lutte antitubercolose La Revue
du Praticien 1996, 46, pp.1368-1372
Ngày nhận bài: 12/11/2012 Ngày giao phản biện: 30/11/2012 Ngày giao bản thảo in: 28/12/2012