1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu đặc điểm gây mê hồi sức trong phẫu thuật nội soi ruột thừa có bơm thán khí vào ổ bụng

9 147 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 276,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đề tài này với mục tiêu nhằm nghiên cứu đặc điểm gây mê hồi sức trong phẫu thuật nội soi ruột thừa có bơm thán khí vào ổ bụng. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết để nắm rõ nội dung chi tiết của đề tài nghiên cứu này.

Trang 1

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM GÂY MÊ HỒI SỨC TRONG PHẪU THUẬT

NỘI SOI RUỘT THỪA CÓ BƠM THÁN KHÍ VÀO Ổ BỤNG

Lê Quang Sơn*, Nguyễn Văn Chừng**, Nguyễn Văn Sách***

TÓM TẮT

Mục tiêu: Khảo sát những đặc điểm Gây Mê hồi sức trong phẫu thuật nội soi viêm ruột thừa

Thiết kế nghiên cứu: Tiền cứu mô tả

Phương pháp: Gây mê toàn diện qua nội khí quản

Kết quả: Tuổi, giới tính, ASA, bệnh cảnh kết hợp không có ảnh hưởng đến tai biến tim mạch trong phẫu

thuật Sau 20ph bơm hơi ETCO 2 tăng có ý thống kê (P<0.05) và kéo dài đến cuối cuộc mổ Tăng thông khí để tránh tình trạng ưu thán Trong mổ tai biến mạch nhanh là chủ yếu Hồi sức trước mổ sẽ cải thiện được tình trạng này

Kết luận: Phẫu thuật nội soi viêm ruột thừa thực hiện tốt trên bệnh nhân có ASA I và ASA II Tăng thông

khí để giữ ETCO 2 ổ định, khống chế áp lực bơm hơi vào ổ bụng không vượt qua12mmHg có tác dụng hạn chế rối loạn huyết động

ABSTRACT

STUDY CHARACTERISTICS OF ANESTHESIA IN LAPAROSCOPIC APPENDECTOMY

WITH PERITONEAL CO 2 INSUFFLATION

Le Quang Son, Nguyen Van Chung, Nguyen Van Sach

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 13 - Supplement of No 1 - 2009: 481 - 487

Objectives: Survey characteristics of anesthesia in laparoscopic appendectomy.

Study design: Prospective, descriptive study

Methods: General anesthesia with endotracheal intubation

Results: Age, sex, ASA and combined diseases don ' t influence cardiovascular complications in laparoscopic appendectomy 20 minutes after the beginning of CO 2 insufflation, ETCO 2 increases significantly (P<0.05) and extends during operation Hyperventilation is insufficient to avoid hypercapnia

In operation, fast puise complication is essential Resuscitation before operation improves this condition

Conclusions: Laparoscopic appendectomy is safe for patients with ASA I and ASA II Hyperventilation

to keep stable ETCO 2 Control peritoneal insufflation to IAP less than 12mmHg limits respiratory and hemodynamic disturbaces

ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm ruột thừa cấp là bệnh ngoại khoa

thường gặp trong cấp cứu hàng ngày ở các

bệnh viện Từ hơn 100 năm trước, năm 1886

Mac Burney đã mô tả phẫu thuật cắt ruột thừa

và cho đến ngày nay phẫu thuật này vẫn còn

được áp dụng

Sau khi Philippe Mouret cắt túi mật nội soi năm 1987 đầu tiên ở Pháp cùng với sự xuất hiện camera có vi mạch điện tử phẫu thuật nội soi nhanh chóng phổ biến khắp thế giới và ngày nay

đã tiến một bước vượt bậc(4)

Ở Việt nam, phương pháp mổ nội soi được các bác sĩ ngoại khoa áp dụng trong các ngành

* Bệnh viện đa khoa khu vực Thống Nhất - Đồng Nai ** Đại học Y Dược Tp Hồ Chí Minh

*** Bệnh viện đa khoa trung tâm An Giang

Trang 2

như: phụ khoa, ngoại tổng quát, niệu khoa… và

phát triển ngày càng mạnh mẽ

Trong những năm gần đây nhiều bệnh viện,

trong đó có Bệnh viện Đa khoa Khu vực Thống

Nhất- Đồng Nai đã triển khai phẫu thuật nội soi,

nhiều trường hợp cấp cứu đã được phẫu thuật

bằng phương pháp nội soi ổ bụng trong đó có

bệnh viêm ruột thừa So với phương pháp mổ

mở, phẫu thuật cắt ruột thừa bằng nội soi đem

lại thẩm mỹ cao, ít đau sau mổ, ít nhiễm trùng

vết mổ, thời gian nằm viện ngắn Mặt khác về

lâu dài có thể tránh được những biến chứng của

đường mổ dài như thoát vị vết mổ, tắc ruột(5,7)

Ngoài ra về tâm lý bệnh nhân thích được mổ nội

soi hơn nên đã làm cho chỉ định này ngày càng

rộng rãi

Tuy nhiên, phẫu thuật nội soi vẫn có những

bất lợi về hô hấp và tuần hoàn hậu quả của việc

bơm thán khí vào ổ bụng trong lúc mổ(9) Đặc

biệt những bệnh nhân chưa được bồi phục thể

tích tuần hoàn trước mổ và các bệnh kèm theo

chưa được phát hiện, chưa được điều trị đã

khiến cho các bác si gây mê hồi sức gặp nhiều

khó khăn

Mục tiêu tổng quát

Nghiên cứu đặc điểm của gây mê hồi sức

trong phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa có bơm

thán khí vào ổ bụng

Mục tiêu chuyên biệt

Nghiên cứu các đặc điểm lâm sàng của bệnh

nhân trong phẫu thuật nội soi cắt ruôt thừa viêm

có bơm thán khí vào ổ bụng

Đánh giá các chỉ số hô hấp, tuần hoàn

trong phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa với gây

mê toàn diện

Đánh giá các tai biến và biến chứng trong

phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa

PHƯƠNG PHÁP - ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu tiền cứu, mô tả

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng và địa điểm

Bệnh nhân vào điều trị tại khoa ngoại của Bệnh viện Đa khoa Khu vực Thống Nhất- Đồng Nai với chẩn đoán theo dõi viêm ruột thừa

Tiêu chuẩn chọn bệnh

ASA I, II Bệnh nhân được chẩn đoán là viêm ruột thừa dựa vào lâm sàng và cận lâm sàng

Tiêu chuẩn loại

Bệnh nhân có chống chỉ định của phẫu thuật nội soi như: suy tim, suy vành, tăng áp lực nội sọ…

Cỡ mẫu và phương pháp lấy mẫu

Trong phẫu thuật nội soi rối loạn nhịp tim gặp khoảng 17% trường hợp(1), với độ tin cậy 95% thì cỡ mẫu tối thiểu như sau:

05 0

17 0 1

* 17 0

* 96 1

2

2

=

Như vậy cần tối thiểu 217 trường hợp

Phương tiện, máy móc

Máy gây mê có giúp thở, dụng cụ đặt nội khí quản Thuốc tiền mê, thuốc gây mê

Monitor theo dõi sinh hiệu, độ bão hòa oxy mao mạch, ECG, đo thán khí cuối kỳ thở ra Các thuốc dùng để hồi sức: Epinephrin, Lidocain…; dịch truyền: Sodium Chloride 9‰, Lactated Ringer’s

Phương pháp tiến hành

Đánh giá bệnh nhân trước mổ

Khai thác tiền sử Khám lâm sàng đánh giá tổng trạng, tim mạch và hô hấp

Trang 3

Làm các xét nghiệm: công thức máu, chức

năng đông máu, chức năng gan, thận, điện

tâm đồ

Đánh giá nguy cơ phẫu thuật theo ASA

Kỹ thuật gây mê hồi sức

Bệnh nhân được theo dõi liên tục dấu sinh

tồn, nhịn ăn, truyền dịch thay thế Khi có chỉ

định phẫu thuật nội soi ruột thừa sẽ được

chuyển đến phòng mổ, kháng sinh phù hợp

được cho để phòng ngừa nhiễm trùng Tất cả

bệnh nhân đều được bù khoảng 500 –1000ml

dung dịch Sodium Chloride 9‰ hoặc Lactated

Ringer’s trước khi mổ

Tại phòng mổ

Khám lại, giải thích và trấn an tâm lý bệnh

nhân Chuẩn bị đầy đủ thuốc mê và các phương

tiện để gây mê

Kiểm tra đường truyền dịch và truyền dịch

trước mổ

Gắn các phương tiện theo dõi

Tất cả bệnh nhân đều được gây mê toàn diện

qua nội khí quản, hô hấp điều khiển, kỹ thuật

gây mê cân bằng

Tiền mê: Midazolam 0,05mg/kg vài phút

trước khi khởi mê +fentanyl 1- 2µ/kg Bệnh

nhân được thở oxy 100% qua mask 5ph trước

khi dẫn đầu

Dẫn mê: Thiopental 4- 7mg/kg hoặc propofol

liều 1,5- 2mg/kg khi bệnh nhân có tiền căn hen

Thuốc dãn cơ: trong nghiên cứu này chúng

tôi sử dụng Vecuronium 0,08- 0,1mg/kg Những

bệnh nhân có chức năng gan thận giảm, chúng

tôi cho Atracurium 0,5mg/kg

Duy trì mê bằng Isoflurane + Fentanyl

Khi thực hiện bơm thán khí vào ổ bụng bệnh

nhân nằm ngửa và ở mặt phẳng ngang

Ap lực bơm vào ổ bụng được cài đặt tối đa

không vượt quá 12mmHg

Sau bơm thán khí bệnh nhân được đặt ở tư

thế đầu hơi thấp từ 100- 150 so với mặt phẳng

ngang, nghiêng trái 100- 200

Mổ xong, đặt bệnh nhân trở lại tư thế ngửa, mặt phẳng ngang, sau đó xả hơi từ từ cho đến hết hoàn toàn qua trocar

Giảm đau sau mổ bằng các thuốc như Tramadol, Ketoprofen…

Kháng sinh sau mổ được cho vài ngày tùy theo biến chứng nhiễm trùng

Theo dõi: Ghi nhận mạch, huyết áp, SpO2 lúc vào phòng mổ, sau tiền mê, trước lúc dẫn mê, sau lúc dẫn mê, trước khi bơm thán khí, mỗi 5 phút sau khi bơm hơi, trước và sau khi xả hơi 5phút Tại phòng hồi tỉnh các thông số mạch, huyết áp, SpO2 được ghi nhận ở các thời điểm trước rút nội khí quản, sau rút nội khí quản 15phút, 30phút, 1giờ, 2 giờ và 6giờ sau mổ ETCO2 được theo dõi trước khi bơm hơi và sau khi bơm hơi mỗi 5phút Điều chỉnh thông khí để ETCO2 trong khoảng 35 ± 5mmHg

Chuyển sang mổ mở nếu ETCO2 không thể duy trì ở mức dưới 50mmHg hoặc dự kiến cuộc

mổ quá phức tạp

Rút nội khí quản tại phòng hồi tỉnh khi bệnh nhân tỉnh hẳn, hết tác dụng của thuốc dãn cơ Thở oxy qua mũi 3l/ph trong 2 giờ đầu sau mổ

Tai biến trong mổ

Tai biến tim mạch

Mạch chậm < 60l/phút hoặc nhanh > 100l/phút trên 5phút

Huyết áp: tăng trên 30% mức ban đầu trên 5phút, giảm dưới 30% mức ban đầu trên 5phút Loạn nhịp tim trên lâm sàng và trên ECG ECG: ST chênh > 1mm / 5phút

Nhồi máu cơ tim: kết hợp hình ảnh trên ECG + thử men tim

Tai biến hô hấp

Tràn khí màng phổi

Tràn khí dưới da

Suy hô hấp

Viêm phổi do hít dịch dạ dày trào ngược Xẹp phổi

Thuyên tắc khí

Trang 4

Xử lý và phân tích số liệu

Biến số liên tục được trình bày bằng giá trị

trung bình ± độ lệch chuẩn

Dùng phép kiểm T bắt cặp để so sánh hai giá

trị trung bình trên cùng một nhóm (ETCO2,

mạch, huyết áp) ở các thời điểm

Dùng phép kiểm T không bắt cặp để so sánh

hai giá trị trung bình ở hai đối tượng nhóm khác

nhau (huyết áp, mạch theo giới và ASA) ở các

thời điểm

Anova để so sánh giá trị trung bình của

mạch, huyết áp ở các nhóm tuổi khác nhau

Phép kiểm chi bình phương để so sánh mạch

nhanh trước mổ và lúc phẫu thuật

Mức ý nghĩa trong toàn bộ nghiên cứu là P<

0,05, các số liệu được xử lý bằng phần mềm

phân tích thống kê Stata 10

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Bảng 1: Phân bố theo đặc điểm bệnh

Viêm ru ộ t th ừ a

c p

Viêm phúc

m ạ c RTKT

VRT/ có thai

Bảng 2: Phân bố BN theo giới tính

Bảng 3: Ảnh hưởng của giới tính lên mạch, huyết áp

trong phẫu thuật

Bảng 4: Phân bố BN theo tuổi

≤ 40 tu ổ i 41– 60 tu ổ i > 60 tu ổ i T ng c ộ ng

Bảng 5: Ảnh hưởng của tuổi bệnh nhân lên mạch,

HA trong phẫu thuật

≤ 40 tu ổ i 41- 60 tu ổ i > 60 tu ổ i P

nhanh

Huy ế t áp không

P>0,05

Bảng 6: Phân bố bệnh nhân theo ASA

Bảng 7: Ảnh hưởng của ASA lên mạch, HA trong

phẫu thuật

Bảng 8: Phân bố bệnh nhân có bệnh kèm theo

Bảng 9: Ảnh hưởng của bệnh kèm theo lên mạch, HA

trong phẫu thuật

B ệ nh kèm theo

M ạ ch nhanh

M ạ ch không nhanh

Huy ế

áp t ă ng

Huy ế t áp không

t ă ng

P

Thi ể u n ă ng

P> 0.05

Bảng 10: Mối liên quan giữa mạch ở phòng mổ và

lúc phẫu thuật

Lúc ph ẫ u thu ậ

nhanh

M ạ ch nhanh

P

P< 0,05

Bảng 11: Mối liên quan giữa mạch lúc trước mổ và

mạch ở phòng mổ

Trang 5

M ạ ch không nhanh

M ạ ch nhanh

P

<0,05

Biểu đồ 1: Thay đổi ETCO 2 ở các thời điểm

Biểu đồ 2: Thay đổi huyết áp ở các thời điểm

Bảng 12: Theo dõi mạch, huyết áp, ETCO 2 ở các thời điểm

H ậ u

ph ẫ u

* Mạch, huyết áp tăng so với thời điểm tiền mê (P< 0,05) ** ETCO 2 tăng so với trước bơm hơi (P< 0,05)

Biểu đồ 3: Thay đổi mạch ở các thời điểm

Bảng 13: Theo dõi tai biến trong mổ

BÀN LUẬN Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân viêm ruột thừa với phẫu thuật nội soi

Nghiên cứu của chúng tôi có 322 trường hợp được phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa viêm Bệnh nhân bị viêm ruột thừa cấp chiếm tỷ lệ cao nhất (93,79%), trong đó có 3 bệnh nhân có thai bị viêm

Trang 6

ruột thừa Tỷ lệ nữ bị viêm ruột thừa (58,7%)

nhiều hơn nam (41,3%), tỷ lệ này phù hợp với

nghiên cứu của Lê Văn Nghĩa(5) Trong nhóm

nghiên cứu chúng tôi nhận thấy giới tính không

ảnh hưởng đến tai biến tim mạch Tuổi trung

bình bệnh nhân viêm ruột thừa là 32,0± 13,75, kết

quả này phù hợp với báo cáo của Lê Quang

Quốc Ánh(4) Bệnh nhân có tuổi dưới 40 chiếm tỷ

lệ cao nhất (75,73%) Tuổi bệnh nhân không ảnh

hưởng đến tai biến tim mạch Bệnh nhân có ASA

I chiếm tỷ lệ cao nhất (81,6%) Đây là những

bệnh nhân khỏe có thể chịu đựng được các biến

đổi về hô hấp và huyết động do sự bơm hơi vào

ổ bụng gây ra Chúng tôi cũng nhận thấy ASA

không ảnh hưởng đến tai biến tim mạch

Trong nhóm nghiên cứu của chúng tôi có 60

bệnh nhân mắc các bệnh khác kèm theo chiếm tỷ

lệ 18,6% Bệnh lý tim mạch chiếm tỷ lệ cao nhất

trong các bệnh kèm theo đặc biệt là cao huyết áp

Tuy nhiên chúng tôi nhận thấy các bệnh lý kèm

theo của lô nghiên cứu không ảnh hưởng đến tai

biến tim mạch trong phẫu thuật

Mạch nhanh trước mổ có 84 bệnh nhân

(26,09%) Mạch nhanh phản ánh tình trạng giảm

khối lượng tuần hoàn cũng như tình trạng viêm

nhiễm của bệnh nhân Mạch nhanh trong phòng

mổ là do ảnh hưởng của mạch nhanh trước mổ

(P< 0,05) Điều này nói lên rằng công tác hồi sức

trước mổ hết sức quan trọng Trong nhóm

nghiên cứu của chúng tôi bệnh nhân có mạch

nhanh chiếm tỷ lệ cao do hồi sức chưa tích cực

Đánh giá chỉ số ETCO 2 , huyết áp, mạch

Tăng ETCO2 5 phút sau bơm thán khí vào ổ

bụng có ý nghĩa thống kê (P< 0,05), đạt đến đỉnh

điểm 20 phút sau bơm hơi là do sự hấp thu thán

khí của màng bụng Sự ổn định ETCO2 sau 20

phút cho đến cuối cuộc mổ có thể là do sự hấp

thu thán khí từ màng bụng đạt đến cân bằng với

sự tăng thông khí bù trừ

Theo Bhavani-ShanKar K và cộng sự(1), ở

những bệnh nhân có thai được cắt túi mật nội soi

thì có sự tăng ETCO2 trong suốt quá trình bơm

hơi vào ổ bụng, việc tăng thông khí để giữ

ETCO2 trong khoảng 32mmHg không gây ra tình trạng toan hô hấp

Theo Moreno-San Z C và cộng sự(6), ở bệnh nhân có thai được cắt ruột thừa nội soi, áp lực

ổ bụng không vượt quá 12mmHg, thời gian dưới 60 phút, thông khí để giữ ETCO2 từ 30-

40 mmHg sẽ ngăn ngừa tình trạng toan ở mẹ

Do đó sẽ ngăn ngừa được tình trạng toan máu

ở thai nhi

Theo nghiên cứu của Tan PL và cộng sự(10),

về phẫu thuật nội soi vùng chậu điều trị vô sinh Bệnh nhân được đặt ở vị thế Trendelenburg gây mê toàn diện với thông khí kiểm soát Sau 15 phút bơm thán khí vào ổ bụng có tình trạng ưu thán do tăng hấp thu thán khí Tình trạng ưu thán được giảm đi khi tăng thông khí phút từ 20- 30%

Trong nghiên cứu của chúng tôi sau khi bơm hơi vào ổ bụng chúng tôi nhận thấy có sự tăng ETCO2 so với lúc trước bơm hơi (có ý nghĩa thống kê) Sự tăng ETCO2 được giữ không thay đổi khi chúng tôi tăng thể tích khí lưu thông từ 10ml/kg/phút lên 12ml/kg/phút với nhịp thở được cài đặt không thay đổi là 12 nhịp/phút Chúng tôi thấy kết quả này phù hợp với kết quả nghiên cứu cuả Tan PL(10) Chúng tôi không ghi nhận trường hơp nào có tăng ETCO2 mà không kiểm soát được Sau khi xả hơi 5 phút ETCO2 vẫn còn cao so với lúc trước bơm hơi (P< 0,05) Sự thải CO2 có thể còn kéo dài vài giờ sau mổ, do đó việc hỗ trợ hô hấp cho bệnh nhân ở giai đoạn hậu phẫu là hết sức quan trọng

Hai tác nhân gây xáo trộn trên hệ tuần hoàn

là áp lực bơm hơi và tư thế bệnh nhân(2) Chính

vì vậy việc bơm hơi vào ổ bụng phải được thực hiện từ từ, tăng dần áp lực nhưng không vượt quá 12mmHg với lưu lượng ban đầu 2,5l/phút

để có sự thích nghi về tuần hoàn và hạn chế những hậu quả do áp lực gây ra(8)

Trong nghiên cứu của Tan TL(10) Bệnh nhân

ở tư thế Trendelenburg, tác giả nhận thấy có sự tăng huyết áp sau bơm hơi

Trong nghiên cứu của Moreno-SanZ C(6) ở bệnh nhân có thai được cắt ruột thưà nội soi

Trang 7

trong tư thế nghiêng trái 200- 300 Tác giả không

thấy có sự thay đổi huyết động lớn

Trong nhóm nghiên cứu, chúng tôi nhận

thấy sau bơm hơi 5 phút huyết áp động mạch

trung bình đạt đến đỉnh điểm (có ý nghĩa thống

kê) so với lúc tiền mê Khi bơm thán khí vào ổ

bụng gây chèn ép các mạch máu lớn làm tăng

sức cản ngoại vi đưa đến hậu quả làm tăng

huyết áp động mạch(9) Sau tháo hơi lượng máu

về tim tăng dẫn tới tăng tiền gánh, trong lúc sức

cản của hệ thống còn cao do các hormone

Vasopressin, catecholamines được tiết ra lúc

bơm thán khí làm tăng huyết áp Chính vì vậy

sau khi xả hơi chúng tôi nhận thấy huyết áp

trung bình vẫn còn cao (P<0,05) Tuy nhiên trong

nghiên cứu chúng tôi nhận thấy huyết áp trung

bình tăng nhưng vẫn kiểm soát được, không có

trường hợp nào phải dùng thuốc dãn mạch

Khi có hiện tượng tăng thán khí, quan sát

mạch lúc mổ chúng tôi thấy mạch tăng có ý

nghĩa thống kê trong suốt cuộc mổ (P< 0,05) Sự

gia tăng ETCO2 có thể làm kích thích hệ giao

cảm(3) Mặt khác mạch nhanh còn do sự thiếu hụt

tuần hoàn gây ra

Đánh giá các tai biến

Tất cả bệnh nhân đều được mổ bằng nội soi,

không có trường hợp nào phải chuyển mổ mở

Chúng tôi ghi nhận 3 trường hợp có ETCO2 tăng

đến 50mmHg Ba trường hợp này sau khi được

kiểm tra kỹ, chúng tôi giảm áp lực ổ bụng xuống

còn 10mmHg đồng thời tăng thông khí, ETCO2

giảm dưới 50mmHg Chúng tôi có 3 bệnh nhân

có thai, không ghi nhận sự thay đổi bất thường

của ETCO2 trong suốt cuộc mổ, sau mổ cả 3 bệnh

nhân đã xuất viện an toàn

Tai biến về tim mạch trong nhóm nghiên

cứu chiếm tỷ lệ khá cao Mạch nhanh chiếm

26,7% Mạch nhanh trong phẫu thuật là do

mạch nhanh lúc trước mổ, có ý nghĩa thống kê

(P < 0,05) Mạch nhanh trong nhóm nghiên cứu

cao có thể do sự bù dịch của chúng tôi chưa

đủ, thêm vào đó việc tăng ETCO2 trong lúc mổ

có thể kích thích giao cảm, do đó làm tăng

nhịp tim Tai biến về huyết áp trong phẫu

thuật chiếm tỷ lệ 13,7% Tai biến tăng huyết áp

là do ảnh hưởng của áp lực bơm vào ổ bụng và

tư thế bệnh nhân gây ra Mặc dù trong nghiên cứu này chúng tôi bơm khí vào ổ bụng áp lực dưới 12mmHg nhưng tác động của áp lực bơm hơi trong ổ bụng vẫn còn ảnh hưởng nhiều đến huyết động của bệnh nhân

KẾT LUẬN

Phẫu thuật nội soi ruột thừa có thể thực hiện tốt trên bệnh nhân có ASA I và ASA II Bệnh cảnh kết hợp, giới, tuổi, ASA không có ảnh hưởng đến tai biến tim mạch Tăng thông khí để giữ ETCO2 ổn định cũng như khống chế

áp lực bơm hơi vào ổ bụng không vượt quá 12mmHg có tác dụng hạn chế rối loạn huyết động và hô hấp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bhavani SK, Steinbrook RA, Brooks DC, Datta S (2000),

“Arterial to end-tidal carbon dioxide pressure difference

during laparoscopic surgery in pregnancy”, Anesthesiology,

93(2), pp 370-373

2 Carrasco PM, Aledo V S, Mompean JAL, Zambudio A R, Flores D P, Paricio P P (2002), “Role of appendectomy in

training for laparoscopic surgery”, Surg Endosc; 17, pp

111- 114

3 Huỳnh Công Hiếu, Đào Trung HIếu (2008), “Khảo sát yếu tố

an toàn trong phẫu thuật nội soi nhi: áp lực ổ bụng”, Y học thành phố Hồ Chí Minh, 12(1), tr 120- 126

4 Lê Quang Quốc Ánh (2006), “Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật

cắt ruột thừa viêm cấp qua nội soi ổ bụng”, Y học thành phố Hồ Chí Minh, 10(1), tr 410- 415

5 Lê Văn Nghĩa, Nguyễn Thế Hưng, Lê Cao Trung, Phan Mộng Hương và các cộng sự (2006), “Phẫu thuật nội soi điều trị

viêm phúc mạc ruột thừa”, Y học thành phố Hồ Chí Minh, 10 (1),

tr 430- 434

6 Moreno-Sanz C, Pascual-Pedreno A, Picazo-Yeste JS, Gonzalez JBS (2007), “Laparoscopic appendectomy during pregnancy: between personal experiences and scientific

evidence”, J Am Coll Surg, 205(1), pp 37- 42

7 Nguyễn Hùng Vĩ, Võ Văn Hùng, Đinh Văn Trung, Nguyễn Văn Phúc (2006), “Phẫu thuật nội soi điều trị viêm phúc mạc

ruột thừa tại Bệnh viện đa khoa trung tâm Tiền Giang”, Y học thành phố Hồ Chí Minh, 10(1), tr 416- 419

8 Nguyễn Ngọc Anh (2002), Gây mê hồi sức trong mổ nội soi ổ

bụng Trong: Bài Giảng Gây Mê Hồi Sức, Trường Đại Học Y Hà Nội, Nhà xuất bản Y học, tr 311- 318

9 Nguyễn Văn Chừng (2004), Gây mê hồi sức để mổ nội soi ổ

bụng Trong: Gây Mê Hồi Sức, Đại Học Y Dược TP Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Y học, tr 141- 148

10 Tan PL, Lee TL, Tweed WA (1992), “Carbon dioxide

absorption and gas exchange during pelvic laparoscopy”, Can

J Anaesth, 39, pp 677- 680

Ngày đăng: 23/01/2020, 16:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w