1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tỉ lệ genotype HPV và các yếu tố liên quan trên bệnh nhân nữ bệnh mồng gà tại Bệnh viện Da Liễu Thành phố Hồ Chí Minh

9 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 389,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu nhằm xác định tỉ lệ genotype HPV và các yếu tố liên quan trên bệnh nhân nữ bệnh mồng gà tại bệnh viện. Da Liễu TP.HCM. Nghiên cứu thực hiện trên bệnh nhân nữ đến khám phụ khoa bệnh viện Da Liễu TP.HCM được chẩn đoán bệnh mồng gà từ 09/2010 đến 05/2011. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết.

Trang 1

TỈ LỆ GENOTYPE HPV VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TRÊN BỆNH NHÂN NỮ BỆNH MỒNG GÀ TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Lê Phương Mai*, Nguyễn Tất Thắng**

TÓM TẮT

Mở đầu: Bệnh mồng gà là một trong những bệnh lây truyền qua đường tình dục thường gặp nhất Tỉ lệ

bệnh mồng gà tại TP.HCM ngày càng gia tăng là “vấn đề sức khỏe” cần được chú trọng

Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỉ lệ genotype HPV và các yếu tố liên quan trên bệnh nhân nữ bệnh mồng

gà tại BV Da Liễu TP.HCM (BVDLTPHCM)

Phương pháp nghiên cứu: Mô tả hàng loạt ca Đối tượng là bệnh nhân nữ đến khám phụ khoa BVDL

TP.HCM được chẩn đoán bệnh mồng gà từ 09/2010 đến 05/2011 174 nữ được khám phụ khoa lấy mẫu phết cổ

tử cung để phát hiện HPV DNA, Papsmear.Lấy mẫu PCR Chlamydia và lậu, soi tươi huyết trắng Xét nghiệm huyết thanh VDRL, TPHA, HIV

Kết quả: Tổng cộng có 174 bệnh nhân trong nghiên cứu Tỉ lệ genotye nguy cơ cao là 47% Tỉ lệ các nhóm

genotype A9(29%), A7(21%), A5,6(20%),type6(47%), type11(29%) Trong đó A9 (16,31,33,35,58,52), A7(18,39,45,59), Ạ5,6(51,56).Kết quả Papsmear tế bào viêm (66%), LISL (15%), ASCUS (5%), tế bào gai không điển hình (6%).Tỉ lệ bệnh nhân nữ bệnh mồng gà có bệnh lây truyền qua đường tình dục đi kèm: Nấm Candida (16%), Viêm âm đạo vi khuẩn (3%), Chlamydia (4%), lậu (1%), giang mai(1%), HIV (1%) Nữ độc thân nhóm sinh viên hoặc ly dị hoặc chưa lập gia đình thường có khả năng nhiễm HPV nguy cơ cao Người có nhiều hơn 2 bạn tình có khả năng nhiễm HPV nguy cơ cao gấp 6 lần người chỉ có một bạn tình Quan hệ đường miệng sinh dục có khả năng nhiễm HPV nguy cơ cao gấp 4 lần người chỉ có quan hệ đường sinh dục Tổn thương cổ tử cung LISL có khả năng nhiễm HPV nguy cơ cao gấp 5 lần

Kết luận: Tỉ lệ nhiễm HPV nguy cơ cao 47% Cần thiết triển khai chương trình tiêm chủng HPV cho nữ

trẻ chưa quan hệ tình dục Giáo dục sức khỏe cần chú trọng đến các yếu tố liên quan đến nhiễm HPV nguy cơ cao

Từ khóa: genotype HPV, mồng gà

ABSTRACT

PREVALENCE AND RELATED FACTORS OF HUMAN PAPILLOMAVIRUS INFECTION AMONG CONDYLOMA ACCUMINATUM FEMALE PATIENTS OF DERMATO-VENEREOLOGY HOSPITAL

IN HO CHI MINH CITY

Le Phuong Mai, Nguyen Tat Thang

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 16 - Supplement of No 1 - 2012: 346 - 354

Background: The prevalence of condyloma accuminatum patients in Ho Chi Minh City has remarkably

increased and become “a health problem” that must be considered

Objectives: To determine the prevalence of HPV high risk by Polymerase chain reaction (PCR) and risk

factors related to HPV high risk infection among codyloma accuminatum female patients of Dermato-Venereology

* Bệnh viện Da Liễu TP HCM ** Bộ môn Da Liễu – ĐHYD TP HCM

Tác giả liên lạc: PGS.TS Nguyễn Tất Thắng ĐT: 0903350104 Email:

Trang 2

Hospital in Ho Chi Minh City

Materials and methods: Case series study The sample was randomly choosen among female patients in

Genecology Departement from 09/2010 to 05/2011 The results of the study were collected through the questionaire with facts concerning HPV infection, clinical findings and diagnosis of the pelvic examination

Results: 174 patients in total Prevelence of HPV high risk infection 47% Prevelence of HPV group A9

(29%); A7 (21%); Ạ6 (20%), type 6 (47%), type 11 (29%) Major risk factors for HPV high risk infection were indicators of sexual habits, oral sex, sexual partners, divorced or single women.Women who had LISL, the risk rose to 5

Conclusion: Education campaigns should focus on the risk factors of HPV high risk infection and Human

Papilloma Virus vaccination program for young female in Ho Chi Minh City

Key words: Human Papilloma Virus, Condyloma accuminatum

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm gần đây, tỉ lệ mắc bệnh

mồng gà ngày càng gia tăng Khoảng 75%

nhiễm HPV trong độ tuổi hoạt động tình

dục(Error! Reference source not found.)

Có rất nhiều yếu tố nguy cơ gây nhiễm

HPV, một số vẫn chưa rõ ràng và còn đang

được nghiên cứu đặc biệt là nhiễm HPV nguy cơ

cao Một số công trình nghiên cứu gần đây khảo

sát về mối liên quan giữa hút thuốc lá và mồng

gà sinh dục(13) Năm 2010 nghiên cứu về mối liên

quan giữa nhiễm HPV và HPV nguy cơ cao với

cắt bao qui đầu

Tại miền Nam Việt Nam tỉ lệ nhiễm HPV

cao hơn nhiều so với miền Bắc(5) Ung thư cổ

tử cung là ung thư đứng hàng đầu tại miền

Nam Nhiễm HPV đặc biệt HPV nguy cơ cao

là “vấn đề sức khỏe” cần được quan tâm Các

công trình nghiên cứu về HPV chỉ tập trung

về tỉ lệ HPV trong cộng đồng Việt Nam hoặc

tỉ lệ HPV ở phụ nữ có tổn thương ở cổ tử

cung Từ năm 1998 đến nay số lượng bệnh

nhân mồng gà đến khám tại BV Da Liễu

TP.HCM gia tăng đáng kể Các số liệu về HPV

và các yếu tố liên quan bao gồm các yếu tố

nguy cơ gây nhiễm HPV cũng như các yếu tố

thuận lợi tiến triển thành ung thư cổ tử cung

chưa được khảo sát Chính vì những lý do

trên chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài này

nhằm tìm hiểu tỉ lệ genotype HPV trên bệnh

nhân mồng gà và mối liên quan giữa nhiễm

HPV nguy cơ cao, giúp định hướng cho nhà

dịch tễ học và bác sĩ lâm sàng khi tiếp cận bệnh nhân mồng gà tại TP Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát

Xác định tỉ lệ genotype HPV và các yếu tố liên quan

Mục tiêu chuyên biệt

Xác định tỉ lệ các nhóm genotype HPV Xác định mối liên quan các nhóm genotype HPV với kết quả Pap smear

Xác định mối liên quan giữa các nhóm genotype HPV với:

Dịch tễ: tuổi, nghề nghiệp, thu nhập, trình

độ học vấn Yếu tố nguy cơ:

Hành vi tình dục:

Các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả hàng loạt ca

Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân nữ đến khám phụ khoa tại BV

Da Liễu TP.HCM từ tháng 9/2010 đến hết

05/2011 và hội đủ các tiêu chuẩn sau:

- Tuổi > 15t được chẩn đoán bệnh mồng gà

có quan hệ tình dục Đồng ý tham gia nghiên cứu

Trang 3

Tiêu chuẩn loại trừ: bệnh tâm thần, người

nước ngoài, không đồng ý tham gia nghiên cứu

- Không đủ điều kiện để lấy bệnh phẩm như

đang ra máu âm đạo, đang đặt thuốc âm đạo

Phương pháp nghiên cứu

Công thức tính cỡ mẫu

2

2 ) 2 / 1 (

d

) p 1 ( p Z

Trong đó: P=0.12; d=0.05;  = 5% 

2 2

2

/

1 (1.96)

Z

Theo nghiên cứu của Vũ Thị Nhung (2006),

tỉ lệ HPVDNA dương tính tại TP.HCM khoảng

12%.Chúng tôi tính được cỡ mẫu:

163 )

05 0 (

) 12 0 1 ( 12 0 ) 96

1

(

Thu thập dữ kiện

- Chọn ngẫu nhiên bệnh nhân nữ bệnh

mồng gà đến khám tại Bệnh viện Da Liễu TP

HCM Các đối tượng được phỏng vấn,khám

phụ khoa, phết CTC lấy mẫu HPV DNA, Pap

smear Soi G, PCR Chlamydia và G, HIV, VDRL

Các xét nghiệm

Xét nghiệm PCR HPV DNA và Pap smear

được thực hiện tại BV Từ Dũ Các xét nghiệm

khác được thực hiện tại phòng xét nghiệm BV

Da Liễu TPHCM

PCR HPV DNA:

- Thu thập bệnh phẩm: Bệnh phẩm là phết tế

bào cổ tử cung bằng que scraper, mẫu được

đựng trong lọ vô khuẩn có muối sinh lý và bảo

quản tủ mát đưa đến phòng xét nghiệm trong

24h

- Tách chiết nucleic acid bằng Kit của hãng

GE Healthcare UK

- Phát hiện HPVDNA bằng kỹ thuật

REAL-TIME RT-PCR sử dụng mẫu dò

Taqman đặc hiệu Cặp mồi chung MY09/MY1

do WHO công bố có trình tự: (5’-GCG ACC

CAA TGC AAA TTG GT-3’) và (5’-GAA GAG

CCA AGG ACA GGT AC-3’), có khả năng

khuyếch đại đoạn DNA đích có độ dài 450

cặp nucleotid,nằm trên gen L1, L1 là gen cấu trúc nằm trên vỏ capsid của HPV

- Định type HPV bằng phương pháp lai phân tử (REVERSE DOT BLOT) với các mẫu dò

đặc hiệu cho 2 type nguy cơ thấp (6,11),và các type nguy cơ cao A9 (16,31,33,35,58,52), A7 (18,39,45,59) và A5-A6 (51,56) đã dược cố định

sẵn trên màng lai nylon Tín hiệu dương tính được phát hiện qua phản ứng tạo màu Xét nghiệm gồm 2 bước: nhân bản và đánh dấu trình tự mục tiêu bằng PCR, phát hiện sản phẩm PCR dựa trên kỹ thuật REVERSE DOT BLOT

- Pap smear

- Lấy mẫu xét nghiệm Chlamydia trước, rồi mới làm Pap smear và sau cùng lấy mẫu PCR HPV

- Lấy bệnh phẩm bằng que scraper, phết tế bào cổ ngoài và cổ trong CTC, mẫu được phết lên lam kính cố định trong cồn và đưa ngay đến phòng xét nghiệm Phân loại trên hệ thống Bethesda

- Bệnh nhân có thai chỉ tiến hành lấy mẫu tại

cổ ngoài và ngay tại sang thương

Xử lý dữ kiện

Số liệu thu thập và xử lý bằng phần mềm STATA 10

KẾT QUẢ

Qua tiến hành nghiên cứu từ 09.2010 đến

05.2011 Tổng cộng chúng tôi nhận được 174 ca Đặc tính mẫu nghiên cứu

- Tập trung dưới 25 tuổi, đa số nhỏ hơn 30 tuổi Trình độ học vấn cấp 2, 3

- Nghề nghiệp đa số là công nhân hay nhân viên Bệnh nhân nữ mồng gà có thu nhập thấp

- Chủ yếu bệnh nhân thành thị nhưng tỉ lệ ở nông thôn cũng khá cao 29%

- 34% có quan hệ với bạn trai Đa số không bao giờ sử dụng bao cao su (70%) Tỉ lệ bệnh nhân nữ mồng gà có trên 2 bạn tình 26% Tuổi quan hệ lần đầu trung bình 22 tuổi

Trang 4

- Tỉ lệ bệnh nhân nữ quan hệ qua đường

sinh dục – miệng 16,9%; sinh dục hậu môn 1,7%

- Tỉ lệ BLTQĐTD: nấm Candida 16%, BV 3%,

Chlamydia 4%, lậu 1%, giang mai 1%,HIV 1%

Tỉ lệ genotype và kết quả Pap smear

- Tỉ lệ HPV nguy cơ cao 47%, nhóm nguy cơ

thấp chiếm tỉ lệ cao hơn 53%

29 71 21

79

20

80 4753 29 71

0

20

40

60

80

A9 A7 A5,6 Type 6Type

11

Biểu đồ 2: Các nhóm genotype

Nhận xét: Tỉ lệ nhiễm cao ở type 6 (47%);

type 11 (29%) Tyû lệ nhiễm ở nhóm lần lượt là

A9 (29%); A7 (21%); A5,6 (20%) Trong đó A9

(16, 31, 33, 35, 38, 52) A7 (18, 39, 45, 59) A5, 6 (51, 56) Tỷ lệ nhiễm đa type là 37,5%

20 7

66 2

6 5 15

80 93 33

98 94 95 85

0 20 40 60 80 100 120 Không tổn thương TBBM

Nấm cadida

TB viêm

TB biểu mô teo

TB gai không điển hình

ASCUS LISL

Không Có

Biểu đồ 3: Kết quả Pap smear

Nhận xét: Kết quả Pap smear tập trung ở

nhóm tế bào viêm (66%), tỉ lệ bệnh nhân có kết quả không tổn thương tế bào biểu mô (20%), LISL là 15% Tỉ lệ bệnh nhân có kết quả Pap smear ASCUS là 5% và tế bào gai không điển hình là 6%

Mối liên quan giữa genotype HPV và các yếu tố liên quan

Liên quan giữa genotype HPV với tuổi và trình độ học vấn, nghề nghiệp

Bảng 1: Mối liên quan giữa genotype HPV với tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp

Đặc điểm HPV nguy cơ cao n (%) HPV nguy cơ thấp n (%) OR (KTC 95%) p value

Trình độ

*

Nghề

nghiệp

*: p value của chi bình phương khuynh hướng > 0,05

Không tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa

thống kê giữa nhóm HPV nguy cơ cao với

tuổi và trình độ học vấn với p lần lượt là 0,31;

0,549 Công nhân có tỉ lệ nhiễm HPV nguy cơ

cao gấp 2,4 lần so với nhân viên với p =0,03

Sinh viên có tỉ lệ nhiễm HPV gấp 6,9 lần so với nhân viên với p =0,008

Trang 5

Mối liên quan giữa geonotype HPV với nơi

sinh sống và thu nhập bình quân

Bảng 2: Mối liên quan giữa geonotype HPV với nơi

sinh sống và thu nhập bình quân

HPV nguy cơ

thấp n(%)

HPV nguy

cơ cao n(%)

OR (KTC 95%)

P value

Nơi sống

Tỉnh 24 (47) 27 (52) 1,4(0,68 -

2,82)

0,32 TP.HCM 68 (55) 55 (44)

Thu nhập

£

< 3 triệu 47 (43) 62 (57) 1

4 – 6 triệu

 7 triệu

35 (70,0)

9 (64,3)

15 (30,0)

5 (35,71)

0,3 (0,2 – 0,67) 0,4 (0,1 – 1,34)

0,002 0.14

£: p value của chi bình phương khuynh hướng < 0,05

- Mối liên quan khơng cĩ ý nghĩa thống kê

giữa nhiễm HPV nguy cơ cao và nơi sinh sống

với p = 0,322; OR =1,4; KTC 95% (0,7 – 2,82) Thu

nhập càng cao khả năng mắc HPV nguy cơ cao

càng giảm với p < 0,05 Người cĩ thu nhập từ 4 –

6 triệu cĩ tỉ lệ nhiễm HPV nguy cơ cao bằng 0,3

lần người cĩ thu nhập dưới 3 triệu Người cĩ

thu nhập > 7 triệu giảm 60% nguy cơ so với

người cĩ thu nhập thấp nhưng sự khác biệt

khơng cĩ ý nghĩa thống kê p = 0,14

Mối liên quan giữa genotype HPV với tình

trạng hơn nhân

Bảng 3: Mối liên quan giữa genotype HPV với tình

trạng hơn nhân

HPV nguy

cơ thấp

HPV nguy

cơ cao

OR (KTC95%)

p value

Cĩ kết hơn 85 (57) 63 (43) 0,2

(0,1-0,7) 0,002

Số con  2 con 84 (51) 80 (49) 3,3

(0,6-33,6)

0,17

3 – 4 con 7 (78) 2 (22)

- Mối liên quan giữa tình trạng hơn nhân và

nhĩm HPV nguy cơ cao cĩ ý nghĩa thống kê

Bệnh nhân đã kết hơn tỉ lệ nhiễm HPV nguy cơ

cao giảm 80% so với người chưa kết hơn với OR

= 0,2; KTC 95% (0,1-0,7); p = 0,002 Khơng cĩ mối

liên quan cĩ ý nghĩa thống kê giữa số con và

nhĩm HPV nguy cơ cao

Mối liên quan giữa genotye HPVvà số lượng bạn tình

Bảng 4: Mối liên quan giữa genotype HPV và số

lượng bạn tình

Số bạn tình

HPVnguy

cơ thấp

HPVnguy cơ cao

OR (KTC 95%)

P value

1 81 (63) 47 (37) 6,03 (2,6-4,7) 0,001

 2 10 (22) 35 (78) Mối liên quan cĩ ý nghĩa thống kê giữa số lượng bạn tình và nhiễm HPV nguy cơ cao với p

= 0,001 Người cĩ trên 2 bạn tình cĩ khả năng nhiễm HPV nguy cơ cao tăng 6 lần

Mối liên quan giữa genotype HPV và sử dụng thuốc ngừa thai, sử dụng bao cao su, tiền sử bệnh lây truyền qua đường tình dục

Bảng 5: Mối liên quan giữa genotype HPV và sử

dụng thuốc ngừa thai, sử dụng bao cao su, tiền sử bệnh lây truyền qua đường tình dục

HPV nguy

cơ thấp

HPV nguy

cơ cao

OR (KTC 95%)

P

Sử dụng BCS Đơi khi 22 (52) 20 (48) 1,23(0,6-2,7) 0,57 Khơng 61 (58) 45 (42)

Thuốc ngừa thai

Cĩ 11(31) 25(69) 3.2(1,4-7,7) 0,003 Khơng cĩ mối liên quan cĩ ý nghĩa thống kê giữa sử dụng bao cao su và tiền sử STD với nhĩm HPV nguy cơ cao p = 0,568 Người cĩ sử dụng thuốc ngừa thai cĩ khả năng nhiễm HPV nguy cơ cao gấp 3.2 lần người khơng sử dụng, mối liên quan cĩ ý nghĩa thống kê p = 0,003

Mối liên quan giữa genotype HPV và tuổi quan hệ lần đầu:

Bảng 6: Mối liên quan genotype HPV và tuổi quan

hệ lần đầu, thời gian quan hệ

HPV nguy

cơ thấp

HPV nguy

cơ cao

OR (KTC 95%)

P value

Tuổi quan hệ 0,84

(0,75-0,8)

0,01

*p value của chi bình phương khuynh hướng > 0,05; **: p values của phép kiểm fisher chính xác

- Cĩ mối liên quan cĩ ý nghĩa thống kê giữa tuổi quan hệ lần đầu và nhĩm HPV nguy cơ cao với p = 0,01; OR = 0,84; KTC 95% (0,75 – 0,94)

Trang 6

Mối liên quan giữa genotype HPV và hành vi

tình dục

Bảng 7: Mối liên quan giữa genotype HPV và hành

vi tình dục

Nguy cơ

thấp

Nguy cơ cao

OR (KTC95%) p value

Quan hệ đường miệng

Có 21 (33) 43 (67) 3,7 (1,8-7,5) 0,001

Quan hệ hậu môn

Có 1 (9) 10 (91) 12,5 (1,7- 48,3) 0,003

- Quan hệ bằng đường miệng và sinh dục có

khả năng nhiễm HPV nguy cơ cao gấp 3,7 lần so

với quan hệ đường sinh dục và sự khác biệt này

có ý nghĩa thống kê với p = 0,001; KTC 95% (1,82

– 7,46) Quan hệ bằng đường hậu môn với nhóm

HPV nguy cơ cao mối liên quan có ý nghĩa

thống kê với OR = 12,5; KTC 95% (1,7-548,3); p =

0,003

Liên quan giữa genotpe HPV và bệnh lây

truyền qua đường tình dục

Bảng 8: Liên quan giữa genotype HPV và bệnh lây

truyền qua đường tình dục

Nguy cơ thấp

Nguy cơ cao

OR pvalue

Tiền sử BLTQĐTD

Có 0 (0) 3 (100)

Bệnh LTQĐTD

Có 17 (43) 23 (57) 1,57 (0.8-3.7) 0.15

Không có mối liên quan có ý nghĩa thống kê

giữa bệnh nhân nhóm HPV nguy cơ cao với tiền

sử bệnh lây truyền qua đường tình dục, với

từng tác nhân gây bệnh như TV, BV, Chlamydia,

nấm CA, G, giang mai, và bệnh lây truyền qua

đường tình dục

Mối liên quan giữa genotype HPV và Pap

smear

Pap smear HPV nguy

cơ thấp

HPV nguy

cơ cao

OR (KTC95%)

Pvalu

e

Không tt tbbmô 24 (69) 11 (31) 0.4 (0.18-1) 0.03

Có Nấm CA 3(23) 10 (77) 4.1 (1-24) 0.02

Có TB viêm 50(49) 59 (51) 1.6 (0.8-3.2) 0.1

Có TB teo 3(100) 0 (0) 0 (0-14) 0.2

Có TB gai

kkông điển hình

1(9) 10 (90) 12 (1.7-554) 0.002

Có ASCUS 6 (67) 3 (33) 0.5 (0.08-2.6) 0.5

Có LISL 6 (23) 20 (74) 4.6 (1.6-14) 0.001 Kết quả Pap smear không tổn thương tế bào biểu mô tỉ lê nhiễm HPV nguy cơ cao có khả năng giảm 60%, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, p=0,03

Kết quả Pap smear nấm Candida tỉ lệ nhiễm HPV gấp 4 lần (p=0,02) Nếu tế bào gai không điển hình thì tỉ lệ nhiễm HPV nguy cơ cao tăng gấp 12 lần, sự khác biêt có ý nghĩa thống kê p=0.002 Nếu tế bào cổ tử cung biến đổi LISL khả năng nhiễm HPV nguy cơ cao tăng gấp 5 lần, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê p=0,001 KTC 95% (1,6-14) Ngoài ra không có mối liên quan có ý nghĩa thống kê ở nhóm tế bào cổ tử cung dạng tế bào teo hoặc ASCUS với HPV nguy cơ cao

BÀN LUẬN Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân nữ bị mồng gà tập trung ở nhóm tuổi < 25 tuổi (47%) vì đây là lứa tuổi hoạt động tình dục mạnh, ý thức quan hệ tình dục an toàn

ở lứa tuổi trẻ chưa cao

Theo nghiên cứu của chúng tôi tỉ lệ nhiễm HPV từ 25 – 35 tuổi chiếm tỉ lệ khá cao (40%) xấp xỉ bằng tỉ lệ nhiễm HPV ở nhóm phụ nữ <

25 tuổi có thể do nền văn hóa và lối sống tình dục ở nước ta khắt khe hơn phương Tây

Học vấn

Trình độ học vấn trong nhóm nghiên cứu của chúng tôi khá cao có lẽ do phòng khám phụ khoa ở trung tâm Thành phố, bệnh nhân có trình độ học vấn và được khám sức khoẻ định

kỳ Sự phân bố này cũng giống nghiên cứu của

Vũ Hồng Thái(11), Vũ Thị Nhung(12) Phạm Việt Thanh: người có học vấn từ đại học trở lên có nguy cơ nhiễm HPV cao gấp 2,4 lần so với người học dưới cấp 1(9)

Nghề nghiệp

Không có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa nghề nghiệp và nhiễm HPV nguy cơ cao p

= 0,06 Nhóm công nhân và nhân viên chiếm tỉ lệ cao nhất (60%) Nghiên cứu của Trần Thị Lợi

Trang 7

nhóm phụ nữ nội trợ chiếm tỉ lệ nhiều hơn 38%

Đối tượng mẫu nghiên cứu của chúng tôi tại cơ

sở y tế nên đa phần có nghề nghiệp

Nơi sinh sống

Tỉ lệ ở thành thị (71%) do vị trí địa lý do

phòng khám tại Thnh phố, bệnh nhân dễ dàng

tiếp cận và tỉ lệ nhiễm cao do người thành thị

tiếp cận với hoạt động giải trí không lành mạnh

Tuy nhiên nghiên cứu của Đặng Hoàng

Anh(1) (1998) tỉ lệ bệnh mồng gà ở nông thôn

(16%) thấp hơn nhiều so với nghiên cứu của

chúng tôi

Tình trạng hôn nhân

Bệnh nhân đã kết hôn giảm nguy cơ 80%

nhiễm HPV nguy cơ cao

Bệnh nhân nữ mồng gà có quan hệ với bạn

trai chiếm tỉ lệ cao (34%), trong đó có trên 2 bạn

tình chiếm 26% Tỉ lệ này cao hơn nhiều so với

các nghiên cứu ở nữ không bị bệnh mồng gà

(6%) của Phạm Thị Hoàng Anh(5) Người có trên

2 bạn tình có khả năng nhiễm HPV nguy cơ cao

gấp 6 lần so với người chỉ có 1 bạn tình

Nhiều nghiên cứu trên thế giới cho thấy

nữ có từ 3 bạn tình trở lên tỉ lệ nhiễm HPV

cao gấp 1,9 lần người chỉ có 1 bạn tình(2)

Phạm Thị Hoàng Anh: có liên quan giữa

nhóm HPV ở số lượng bạn tình đặc biệt ở phụ

nữ trẻ, người có 2 hoặc trên 3 bạn tình có

nguy cơ nhiễm HPV 2 – 4 lần(5)

Vấn đề sử dụng BCS – thuốc ngừa thai

Theo nghiên cứu của Trần Thị Lợi tỉ lệ

không dùng BCS là 76,39%, khi sử dụng BCS

thường xuyên nguy cơ nhiễm HPV giảm 2 lần

so với nữ không sử dụng hay không sử dụng

thường xuyên

Mặc dù sử dụng BCS có thể giảm nguy cơ

nhiễm HPV nhưng không giảm nguy cơ nhiễm

HPV nguy cơ cao, nhiễm type nguy cơ cao phụ

thuộc nhiều vào hành vi tình dục khác

Tuổi quan hệ lần đầu

Kết quả từ nghiên cứu chúng tôi tỉ lệ dưới 18 tuổi có quan hệ tình dục 8,67% phù hợp với nghiên cứu của Trần Thị Lợi(10)

Tuổi quan hệ lần đầu tại TP Hồ Chí Minh cao hơn nhiều so với các nước phương Tây, Noé Velázquez – Márquez và cộng sự tìm thấy tuổi quan hệ lần đầu của nữ vùng ngoại ô Mexico là 18,8 (14 – 36 tuổi)(6)

Po-Ren Hsulch nhận thấy nguy cơ nhiễm HPV tăng 46% trong 3 năm kể từ khi quan hệ lần đầu(4) Theo Noé Veláquez – Márquez nguy

cơ tăng gấp 18 lần ở người da đỏ và châu Mỹ La tinh sống ở Los Angeles và California nếu tuổi quan hệ lần đầu dưới 16 tuổi và những nghiên cứu khác tương tự ở Mexico(6) Theo nghiên cứu của chúng tôi có mối liên quan có ý nghĩa thống

kê giữa tuổi quan hệ lần đầu và nhóm HPV nguy cơ cao p = 0,01 có lẽ do các đặc thù của xã hội Việt Nam đa số nữ có quan hệ lần đầu sớm thường có lối sống tình dục buông thả hơn

Nguy cơ của bạn tình

Vấn đề khai thác về yếu tố nguy cơ của bạn tình rất khó Do tỉ lệ thấp nên chúng tôi không thể tiến hành phân tích mối liên quan

Đường quan hệ

Trước đây đa số chỉ quan hệ theo một kiểu

là sinh dục – sinh dục Theo Vũ Hồng Thái(11)

(2008) đa số sinh dục – sinh dục (83,2%), sinh dục – miệng (16,9%), sinh dục – hậu môn (1,7%)

Ở bệnh nhân nữ mồng gà tỉ lệ quan hệ qua đường miệng cao 36,8% và đường sinh dục – hậu môn 6,3%

Chúng tôi tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa quan hệ đường miệng và nhiễm HPV nguy cơ cao Người có quan hệ đường miệng và sinh dục có nguy cơ nhiễm HPV cao gấp 4 lần người chỉ có quan hệ đường sinh dục – sinh dục

Quan hệ bằng đường hậu môn với nhóm HPV nguy cơ cao mối liên quan có ý nghĩa thống kê nhưng chưa thể kết luận được vì số lượng nhỏ và khoảng tin cậy khá rộng

Trang 8

Nghiên cứu J Environ cho thấy tăng nguy cơ

nhiễm HPV 1% mỗi lần quan hệ bằng đường

hậu môn ở người nhận(Error! Reference source not found.),

nguy cơ này không tăng ở người đưa vào

Tiền sử bệnh lây truyền qua đường tình

dục và bệnh lây truyền qua đường tình

dục

Việc xác định bệnh lây truyền qua đường

tình dục qua hỏi bệnh nhân thường không

khách quan Do đó chúng tôi không tìm thấy

mối quan hệ đặc tính này với nhiễm HPV nguy

cơ cao

Hút thuốc lá

Nữ tham gia nghiên cứu của chúng tôi có

tỉ lệ hút thuốc lá rất thấp (0,6%) do đó hút

thuốc lá không phải là yếu tố nguy cơ quan

trọng Tương tự với nghiên cứu Trần Thị

Lợi(10) 1,29% Nghiên cứu của Janet R Daling

xác nhận nữ hút thuốc lá nguy cơ nhiễm HPV

tăng 3,7 lần so với nữ không hút thuốc lá,

đồng thời tăng nguy cơ nhiễm nhiều type

HPV(Error! Reference source not found.) GuilIano nghiên

cứu thấy tăng nguy cơ nhiễm HPV ở người nữ

hút thuốc(4)

Tỉ lệ genotype

Tỉ lệ nhiễm HPV ở nhóm nguy cơ cao là

47% Tỉ lệ này cao hơn so với các nghiên cứu

khác

Qua các nghiên cứu chúng tôi nhận thấy tỉ lệ

nhiễm HPV thay đổi rất nhiều từ 2 – 44% tùy

thuộc nhiều vào địa lý, kinh tế, xã hội, hành vi

tình dục Tương tự, tỉ lệ nhiễm HPV nguy cơ cao

và HPV nguy cơ thấp cũng dao động nhiềuTại

miền Nam Việt Nam tỉ lệ nhiễm HPV (10,8%) và

cao hơn nhiều so với Hà Nội (2%) Phạm Thị

Hoàng Anh giải thích do miền Bắc Việt Nam

gặp khó khăn nhiều hơn miền Nam và thời gian

dài ảnh hưởng của chiến tranh bị cô lập về kinh

tế

Tỉ lệ các genotype theo thứ tự lần lượt là A9

(29%), A7 (21%), A5,6 (20%), type 6 (47%), type

11 (29%) Nhóm A9 (16, 31, 33, 35, 52, 58) chiếm

tỉ lệ cao, kế đến là các nhóm khác nhưng sự chênh lệch rất thấp

Pap smear

- Nhóm đối tượng nghiên cứu của chúng tôi

đa số bệnh nhân trẻ tuổi nên tế bào cổ tử cung ít

bị biến đổi

- Một số nghiên cứu tìm ra mối liên quan giữa kết quả Pap smear và nhiễm HPV nguy

cơ cao Nghiên cứu của Châu Khắc Tú(1) cho thấy các tổn thương LSIL, HSIL và ung thư đều nhiễm HPV nguy cơ cao, ông kết luận tổn thương Pap càng nặng thì tỉ lệ nhiễm HPV nguy cơ cao càng lớn Chúng tôi phân tích mối liên quan giữa nhiễm HPV nguy cơ cao với từng loại kết quả Pap smear, kết quả như sau: nếu bệnh nhân không tổn thương tế bào biểu mô tỉ lệ nhiễm HPV nguy cơ cao có khả năng giảm 60%, sự khác biệt có ý nghĩa thống

kê p = 0,03 Bệnh nhân nhiễm nấm candida tỉ

lệ nhiễm HPV nguy cơ cao gấp 4 lần Tổn thương tế bào ở cổ tử cung dạng tế bào gai không điển hình thì khả năng nhiễm HPV tăng gấp 12 lần, tuy nhiên do khoảng tin cậy rộng nên cần nghiên cứu sâu hơn với cỡ mẫu lớn hơn để có thể kết luận chính xác hơn LSIL khả năng nhiễm HPV nguy cơ cao tăng gấp 5 lần Ngoài ra, không có mối liên quan có ý nghĩa thống kê ở nhóm tế bào cổ tử cung dạng tế bào teo hoặc ASCUS với HPV nguy cơ cao

Nghiên cứu của Vũ Thị Nhung(12) kết luận có

sự liên kết cao khoảng 74% các tổn thương cổ tử cung tiền ung thư - ung thư cổ tử cung kèm nhiễm HPV và những trường hợp HSIL có kèm nhiễm HPV nguy cơ cao

KẾT LUẬN

Tỉ lệ genotype HPV và kết quả Pap smear

Nhóm nguy cơ cao chiếm 47%.Tỉ lệ nhiễm các nhóm type gồm: A9 (29%), A7 (21%),A5A6 (20%),type6 (47%),type11 (29%)

Papsmear bất thường chiếm 15% đa số là LSIL Nhóm tổn thương tế bào viêm nhiều nhất

Trang 9

Mối liên quan giữa genotype HPV và các

yếu tố

Không tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa

thống kê giữa tuổi, nghề, TĐHV, nơi sinh sống,

số con, dùng thuốc ngừa thai, sử dụng BCS với

nguy cơ nhiễm HPV nguy cơ cao

Nữ độc thân ở nhóm SV hoặc ly dị, chưa lập

gia đình thường có khả năng nhiễm HPV nguy

cơ cao.Người có nhiều hơn 2 bạn tình có khả

năng nhiễm HPV nguy cơ cao gấp 6 lần so với

người chỉ có 1 bạn tình.Mối liên quan tuổi quan

hệ lần đầu và tỉ lệ nhiễm HPV nguy cơ cao có ý

nghĩa thống kê

Quan hệ bằng đường miệng có khả năng

nhiễm HPV nguy cơ cao gấp 4 lần quan hệ

SD-SD Quan hệ bằng đường hậu môn thuộc nhóm

đối tượng có nguy cơ cao, tuy nhiên mẫu quá

nhỏ nên chưa thể kết luận

Tỉ lệ BN mồng gà có bệnh LTQĐTD khá cao

nhưng do cỡ mẫu chưa đủ lớn để có thể phân

tích mối liên quan với nhiễm HPV NCC

Không có tổn thương TBBM, tỉ lệ nhiễm

HPV NCC có khả năng  60%, LSIL thì khả

năng nhiễm HPV NCC  gấp 5 lần

MLQ có ý nghĩa thống kê giũa tổn thương

TB gai không điển hình và nấm candida tỉ lệ

nhiễm HPV NCC nhưng khoảng tin cậy khá

rộng mẫu chưa đủ lớn

KIẾN NGHỊ

Cần chú ý các yếu tố liên quan đến nhiễm

HPV NCC Chú trọng GDSK triển khai ở

trường học

Cần thiết tiêm chủng HPV tại miền Nam

TÀI LIỆU THAM KHẢO

giá tình trạng nhiễm HPV tại bệnh viện trung ương Huế

distribution of human papillomavirus types in cytologically normal women in the International Agency for Research on Cancer HPV prevalence surveys: A pooled analysis” Lancer; 366 (9490): 991-998

nữ đến khám tại bệnh viện Da Liễu TP Hồ Chí Minh từ năm

1996 đến 1998”, Hội nghị sinh hoạt khoa học kỹ thuật bệnh viện

Da Liễu TP Hồ Chí Minh

human papilloma virus infection effect of smoking (US)”, Cancer cause control, 13, 839-846

(2004), Đặc điểm dịch tễ học và lâm sàng mồng gà nhìn thấy được và khuynh hướng người có hoặc không đồng nhiễm HIV tại bệnh viện Da Liễu TP Hồ Chí Minh từ 2002 đến 2004

genotypes in women from a rural region of Rubella, Mexico”, International Journal of Infection Disease, 13, 690 – 695 Elsevier infections diseases”, J Microbiol Immunol Infect, 42, 101 – 106

phết mỏng cổ tử cung ở bệnh khám phụ khoa tại bệnh viện Nhân dân Gia Định, Luận văn Thạc sĩ Y học, 66 – 67

Vaccarella S và cộng sự (2003), “Human papilloma virus infection among women in South and North Viet Nam”, Int J Cancer, 104, 213 – 220

mỏng cổ tử cung bất thường”, Hội nghị sản phụ khoa Việt Pháp, Châu Á, Thái Bình Dương lần IX, 102 – 110

10 Trần Thị Lợi, Hồ Văn Phúc, Lê Thị Kiều Dung (2010), “Tỉ lệ nhiễm human papilloma virus và các yếu tố liên quan của phụ

nữ từ 18 đến 69 tuổi tại TP Hồ Chí Minh”, Y học TP Hồ Chí Minh, Vol 14, Supplement of No 1, 311 – 320

khuẩn lây qua tình dục tại bệnh viện Da Liễu TP Hồ Chí Minh, Luận án chuyên khoa 2, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh

thương tiền ung thư – ung thư cổ tử cung tại bệnh viện Hùng Vương”, Y học TP Hồ Chí Minh, Vol 11, No 2, 93 – 98

13 Wiley DJ, Elashoff D, et al (2009) “Smoking enhances risk for new external genital wart in men” Int J Environ Res Public Health, 6, 1215-1234

Ngày đăng: 23/01/2020, 15:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm