1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hiệu quả khôi phục sớm nhu động ruột sau phẫu thuật sản phụ khoa bằng châm cứu

7 62 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 183,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công trình này tiến hành nghiên cứu nhằm chứng minh Châm cứu có tác dụng điều trị phục hồi nhu động ruột sau phẫu thuật mở bụng trong sản phụ khoa sớm hơn các phương pháp tập vận động đơn thuần. Nghiên cứu thực nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có so sánh, thực hiện tại bệnh viện Phụ sản Hùng Vương Tp. Hồ Chí Minh, từ tháng 5 năm 2009 đến tháng 8 năm 2009.

Trang 1

HIỆU QUẢ KHÔI PHỤC SỚM NHU ĐỘNG RUỘT SAU PHẪU THUẬT SẢN PHỤ KHOA

BẰNG CHÂM CỨU

Nguyễn Thị Thanh Hà∗∗∗∗, Vũ Thị Nhung∗∗∗∗∗∗∗∗

TÓM TẮT

Tình hình và mục ñích nghiên cứu: Trong phẫu thuật vùng bụng sự va chạm vào ruột non, ruột già, và

phúc mạc bị kích thích liên tục là ñiều không tránh khỏi, ñồng thời các phương pháp gây tê, gây mê và thuốc giảm ñau trong và sau phẫu thuật ñều góp phần làm tăng sự rối loạn nhu ñộng ruột hậu phẫu Bệnh nhân chậm phục hồi nhu ñộng ruột, dễ gây nhiều biến chứng liệt ruột, tắc ruột hậu phẫu Sự khôi phục sớm nhu ñộng ruột

sẽ làm cho bệnh nhân ñỡ mệt hơn, cơ thể chóng hồi phục, ăn uống trở lại bình thường sẽ bớt chi phí truyền dịch, giảm chi phí ñiều trị Những nghiên cứu trong lĩnh vực Y học Cổ truyền ở nhiều nước cho thấy châm cứu ñã ñược áp dụng ñiều trị giảm nôn và chướng bụng, giảm ñau, và giảm các phản ứng viêm của cơ thể sau phẫu thuật bụng hở Nhưng áp dụng châm cứu ñiều trị phục hồi nhu ñộng ruột sau phẫu thuật sản phụ khoa chưa ñược thông kê nghiên cứu ñầy ñủ ở Việt Nam Câu hỏi ñặt ra: Châm cứu có tác dụng ñiều trị phục hồi nhu ñộng ruột sau phẫu thuật mở bụng trong sản phụ khoa hay không? Công trình này tiến hành nghiên cứu nhằm chứng minh Châm cứu có tác dụng ñiều trị phục hồi nhu ñộng ruột sau phẫu thuật mở bụng trong sản phụ khoa sớm hơn các phương pháp tập vận ñộng ñơn thuần

Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu thực nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có so sánh, thực hiện tại bệnh viện Phụ

sản Hùng Vương Tp Hồ Chí Minh, từ tháng 5 năm 2009 ñến tháng 8 năm 2009

Đối tượng nghiên cứu:378 bệnh nhân có ñộ tuổi trung bình nhóm nghiên cứu: 30,29 ± 7,64, tuổi trung bình

nhóm chứng: 30,05 ± 6,98 chủ yếu là phẫu thuật mổ sanh 334 bệnh nhân, mổ phụ 44 bệnh nhân Được ñiều trị trong 24 giờ và theo dõi trong 72 giờ sau phẫu thuật

Phương tiện ñánh giá: Đánh giá mức ñộ phục hồi nhu ñộng ruột sau phẫu thuật 72 giờ dựa vào bảng theo

dõi thời gian có nhu ñộng ruột (có trung tiện và âm ruột)

Phương pháp theo dõi và ñánh giá: Sau phẫu thuật 24 giờ bệnh nhân ñược hướng dẫn tập vận ñộng hoặc

tập vận ñộng kết hợp với ñiện châm 1 -2 lần trong 1 ngày, theo dõi thời gian có nhu ñộng ruột sau phẫu thuật

72

Kết quả: Phương pháp châm cứu kết hợp tập vận ñộng ñiều trị phục hồi nhu ñộng ruột sau phẫu thuật mổ

bụng hở trong sản phụ khoa tốt hơn so với phương pháp tập vận ñộng ñơn thuần Thời gian phục hồi nhu ñộng ruột của nhóm ñiều trị bằng châm cứu kết hợp tập vận ñộng trung bình là 35,18 ± 8,076 nhanh hơn thời gian phục hồi nhu ñộng ruột của nhóm ñiều trị tập vận ñộng ñơn thuần trung bình là 41,32 ± 9,621, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p <0,001)

Tỷ lệ bệnh nhân phục hồi sớm nhu ñộng ruột (24 - 48 giờ) ñiều trị bằng châm cứu kết hợp tập vận ñộng là 57,67% cao hơn hẳn ñiều trị tập vận ñộng ñơn thuần là:33,8% sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p <0,001)

Kết luận: Châm cứu kết hợp tập vận ñộng ñiều trị phục hồi nhu ñộng ruột sau phẫu thuật mổ bụng hở trong

sản phụ khoa tốt hơn so với nhóm tập vận ñộng ñơn thuần

Từ khóa: Điện châm, không có nhu ñộng ruột

ABSTRACT

EFFECT OF ACUPUNCTURE ON RESTORING BOWEL MOVEMENT EARLY AFTER ABDOMINAL

GYNAECOLOGIC SURGERY

Nguyen Thi Thanh Ha, Vu Thi Nhung

Background and Aims: After abdominal gynaecologic surgery, a normal physiological ileus occurs results

from many factors, including the effects of surgical trauma, anesthetic agents, hyperactivity of the sympathetic nervous system Ileus occurs from hypomotility of the gastrointestinal tract in the absence of a mechanical bowel obstruction Postoperative ileus may prolong patients' hospitalization, there by leading to an increase in healthcare costs

∗ Khoa Y học Cổ truyền- Đại học Y Dược Tp HCM

∗∗ Bệnh viện Hùng Vương

Địa chỉ liện hệ: BS Nguyễn Thị Thanh Hà ĐT: 0942445836 Email: nguyenha4299@yahoo.com.vn

Trang 2

There have been recent efforts to improve bowel movement after postoperative by new treatments method but each method are causing harmful side effects Evidence from previous studies indicate that acupuncture may be beneficial in decreasing time to recovery of bowel function and decrease the body's inflammatory In many countries also have studied the treatment of symptoms of abdominal distension and bloating, discomfort and pain vomiting and nausea after abdominal surgery by acupuncture have some results The application of acupuncture treatment restored gut motility after surgery for gynecology statistics have not been studied in Vietnam The present study was designed to tests the effectiveness in treating acupuncture restoring bowel movement early after open abdominal surgery in gynecology

Study design and setting:Controlled clinical trials, randomised comparing the effect of acupuncture on restoring bowel movement early after abdominal gynaecologic surgery in the Hùng Vương Hospital of Ho Chi Minh city from 5/2009 to 8/2009

Study subject: 378 patients with an average age of study group: 30.29 ± 7.64, average age group: 5.30 ± 6.98 in the control group Treated for 24 postoperative hours and monitored for 72 hours after surgery

Main Outcome Measures: Assessing the recovery gut motility time (pass flatus, have a bowel movement or a negative gut ) over a period of 24 to 72 hours postoperative based on the tracking table

Measurememts: The patient is guided active exercise improve gut motility or active exercise combined with

electro-acupuncture was 1-2 time a day, time tracking is gut motility after surgery 72 hours

Results: The combined method of acupuncture treatment active exercise to restore gut motility after open

abdominal surgery in surgical gynecology better than the method of active exercise alone Recovery time gut motility of the group treated with acupuncture combined active exercise (average 35.18 ± 8.076) faster treatment of the group active exercise (average 41.32 ± 9.621), difference is statistically significant (p <0.001)

Key word: Time gut motility, acupuncture/electro-acupuncture

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngày nay với sự tiến bộ của ngành gây mê hồi sức, người ta ñã tiến hành những cuộc phẫu thuật một cách khá an toàn Nhưng sự thành công của cuộc phẫu thuật còn tùy thuộc một phần không nhỏ vào sự chăm sóc hậu phẫu, giai ñoạn hậu phẫu có nhiều rối loạn về sinh lý trong ñó rối loạn tiêu hóa là thường gặp nhất [5], Rối loạn nhu ñộng ruột sau phẫu thuật bụng hở trong sản phụ khoa thường xảy ra và kéo dài từ 1 ñến 3 ngày gây ra các triệu chứng như chướng bụng, ñau bụng, nôn ói, khó thở, khó ngủ, …thậm chí còn gây liệt ruột Tình trạng không có nhu ñộng ruột kéo dài làm cho người sản phụ sau mổ sanh hay mổ bệnh lý phụ khoa thêm mệt mỏi, ăn uống ít, bụng chướng làm căng ñau, vết mổ lâu lành, ñồng thời làm tăng ñả kích sau mổ sản phụ sẽ chậm tiết sữa

ảnh hưởng ñến việc chăm sóc và nuôi con Sự khôi phục sớm nhu ñộng ruột sẽ làm cho bệnh nhân ñỡ mệt hơn,

cơ thể chóng hồi phục, ăn uống trở lại bình thường sẽ bớt chi phí truyền dịch, giảm chi phí ñiều trị Để giải quyết các triệu chứng ñó có nhiều phương pháp ñiều trị từ phương pháp cho ăn sớm và tập vận ñộng sau phẫu thuật ñến dùng các loại thuốc làm tăng nhu ñộng ruột … nhưng mỗi phương pháp ấy ít nhiều ñều gây những tác dụng phụ có hại

Phương pháp châm cứu ñược áp dụng trong ñiều trị các triệu chứng chướng bụng, ñầy hơi, nôn ói trong một

trị các triệu chứng ñau bụng, nôn và buồn nôn sau mổ bằng châm cứu có một số kết quả khả quan [2], [7], [8], [9] Nhưng áp dụng châm cứu ñiều trị phục hồi nhu ñộng ruột sau mổ sản phụ khoa chưa ñược thông kê nghiên cứu ở Việt Nam

Công trình này tiến hành nghiên cứu nhằm chứng minh Châm cứu có tác dụng ñiều trị phục hồi sớm nhu

ñộng ruột sau phẫu thuật mở bụng trong sản phụ khoa

Mục tiêu nghiên cứu:

Xác ñịnh hiệu quả ñiều trị khôi phục sớm nhu ñộng ruột sau phẫu thuật mở bụng trong sản phụ khoa bằng châm cứu

Mục tiêu cụ thể:

bằng châm cứu kết hợp tập vận ñộng

vận ñộng và thời gian phục hồi nhu ñộng ruột sau tập vận ñộng ñơn thuần

Trang 3

3 Khảo sát các tác dụng phụ của châm cứu trong điều trị

PHƯƠNG PHÁP PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU:

Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu thực nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên cĩ so sánh

Đối tượng nghiên cứu: Chọn tất cả các bệnh nhân sau mổ bụng hở sản phụ khoa được chẩn đốn là: Khơng cĩ

nhu động ruột và cĩ chướng bụng, đau bụng khĩ chịu sau mổ 24 giờ Điều trị nội trú tại khoa hậu phẫu khu B và

A, khoa phụ Nội, Bệnh viện Hùng Vương Tp Hồ Chí Minh, từ tháng 5 năm 2009 đến tháng 8 năm 2009

Cỡ mẫu: được tính theo cơng thức sau

Cơng thức tính cỡ mẫu (cho mỗi nhĩm) để so sánh hai tỉ lệ π1 và π2 của hai nhĩm:

2 2 1

2 2

/ 1 2 2 1 1 1

) (

} ) 1 ( 2 )

1 ( ) 1 ( {

π π

π π π

π π

β

− +

− +

n

và π2 = 0,42 (tỷ lệ cĩ nhu động ruột sớm của nhĩm đối chứng theo thống kê dịch tễ nghiên cứu trước)

n số bệnh nhân trong mỗi lơ nghiên cứu Thế vào cơng thức ta cĩ n = 189

Kỹ thuật chọn mẫu:

Tiêu chuẩn chọn bệnh:

- Được phẫu thuật sản phụ khoa vùng bụng dưới, vết mổ hở, đường mổ khơng cao quá rốn

như: Bụng căng, trướng hơi Chưa trung tiện, chưa đại tiện được Khám: bụng trướng hơi, khơng cĩ dấu hiệu rắn bị Gõ vang Khơng nghe âm ruột

Tiêu chuẩn loại trừ:

chlorpromazine

-Tiền căn cĩ bệnh lý cột sống hay tai nạn chấn thương cột sống (Vì chọn huyệt theo cơ chế tiết đoạn thần

bĩ tủy lên vỏ não, từ đĩ truyền xung xuống các hạch giao cảm, thơng qua hệ thần kinh giao cảm điều khiển hoạt động của dạ dày, ruột)[3], [4]

Tiêu chuẩn ngưng nghiên cứu:

châm cứu, hoặc đề nghị thay bằng phương pháp điều trị khác (số bệnh nhân này được tổng kết vào số bệnh nhân thất bại)

Tổ chức thực hiện:

Nhĩm 1: thực hiện châm cứu và tập vận động sớm (nhĩm nghiên cứu)

Nhĩm 2: tập vận động sớm đơn thuần (nhĩm chứng)

Phương pháp tiến hành can thiệp:

Trang 4

Nhóm 1: (tập vận ñộng ñơn thuần) sau mổ 24 giờ bệnh nhân ñã ñược Bác sĩ, Y sĩ YHCT và nữ hộ sinh

hướng dẫn tập vận ñộng: Bệnh nhân sẽ ñược yêu cầu ngồi dậy và ñi lại nhẹ nhàng trong phòng 10 phút một lần, ngày ñi 3 lần

Nhóm 2: (châm cứu và tập vận ñộng) bệnh nhân tập vận ñộng và ñược ñiện châm các huyệt: Trung quản, Hạ

quản, Thiên xu, Túc Tam lý [3], [4], [6]

Kỹ thuật châm cứu:

loại máy ñiện châm khác)

phải, cực dương bên trái; Túc tam lý gắn cực âm bên phải, cực dương bên trái (Trung quản gắn cực âm vì cực âm dùng kích thích tăng trương lực cơ, tăng hoạt ñộng dinh dưỡng và chuyển hóa tổ chức ở vùng dạ dày

và ruột Hạ quản gắn cực dương ñể kích thích nhu ñộng ruột từ dạ dày xuống ruột [3], [4],

kích thích nhu ñộng ruột từ phải qua trái theo chiều nhu ñộng ruột)

sẽ tiếp tục châm lần 2 và theo dõi ñến 72 giờ)

Tiêu chuẩn ñánh giá kết quả:

Theo dõi thời ñiểm (giờ, ngày) có dấu hiệu trung tiện, âm ruột sau ñiều trị và các tác dụng phụ của châm cứu

Tiêu chuẩn phục hồi:

Bệnh nhân phục hồi nhu ñộng ruột (có trung tiện, có âm ruột, ăn uống bình thường, không nôn ói, hết chướng bụng)

Bảng 1 Đánh giá kết quả nghiên cứu ñược theo dõi dựa vào bảng

Th ờ i gian ph ụ c h ồ i

N R

24 – 36

gi ờ

37 – 48

gi ờ

> 48 gi ờ

Phân tích và xử lý số liệu

lý qua phần mềm MS Excel, STATA 10.0

Phần thống kê mô tả sử dụng chương trình STATA 10.0:

Phần thống kê phân tích

p<0,05

KẾT QUẢ:

Đặc ñiểm của ñối tượng nghiên cứu:

Nhóm châm cứu kết hợp tập vận ñộng: 189 BN Nhóm tập vận ñộng ñơn thuần: 189 BN

Phân bố tuổi bệnh nhân ở 2 nhóm:

Bảng 2 Phân bố nhóm tuổi ở 2 nhóm bệnh nhân

Nhóm ch ứ ng Nhóm nghiên

c ứ u

Nhóm chung

Trang 5

Nhận xét: Đa số bệnh nhân 2 nhóm ở ñộ tuổi 20 - 40 tuổi Trong phân bố ñộ tuổi nhỏ nhất là 16 tuổi, tuổi lớn

P = 0,737)

Phân bố loại phẫu thuật ở 2 nhóm bệnh nhân:

Bảng 3 Phân bố loại phẫu thuật ở 2 nhóm bệnh nhân

Lo ạ i

ph ẫ u

thu ậ

Nhóm ch ứ ng Nhóm nghiên

c ứ u

Nhóm chung

N T ỷ ệ % N T ỷ ệ % N T ỷ ệ %

M ổ s ả n 166 87,83 168 88,89 334 88,36

Nhận xét: Đa số bệnh nhân của 2 nhóm là bệnh nhân mổ sản (88,36%) Không có sự khác biệt về loại phẫu thuật giữa 2 nhóm bệnh nhân (χ2 = 0,1029 P = 0,748)

Phân bố thời gian phẫu thuật ở 2 nhóm bệnh nhân

Bảng 4 Phân bố thời gian phẫu thuật ở 2 nhóm

Th ờ i gian Nhóm ch ứ ng Nhóm nghiên

c ứ u

Nhóm chung

N T ỷ ệ % N T ỷ ệ % N T ỷ ệ %

< 30 phút 63 33,33 63 33,33 126 33,33

30–50

phút

> 51 phút 25 13,23 24 12,70 49 12,96

Nhận xét: Không có sự khác biệt về thời gian phẫu thuật giữa 2 nhóm bệnh nhân

(χ2 = 0,0253 ; P = 0,987)

Bảng 5 Phân bố lượng máu mất trong phẫu thuật ở 2 nhóm bệnh nhân

L ượ ng máu

m ấ t

Nhóm ch ứ ng Nhóm nghiên

c ứ u

Nhóm chung

N T ỷ ệ % N T ỷ ệ % N T ỷ ệ %

101 – 300

ml

156 82,54 166 87,83 322 85,19

300 – 1200

ml

Nhận xét:

4,1963; P = 0,123)

Kết quả ñiều trị: Hiệu quả phục hồi nhu ñộng ruột sau phẫu thuật

Bảng 6 So sánh tỷ lệ phục hồi nhu ñộng ruột sau phẫu thuật sản phụ khoa của 2 nhóm bệnh nhân

T ố (24 -36 gi ờ )

Khá (37 - 48 gi ờ )

Trung bình (48 - 72gi ờ )

Th ờ i gian

ph ụ c h ồ i

nhu ñộ ng

ru ộ t

Nhóm

N T ỷ ệ % N T ỷ ệ % N T ỷ ệ %

Nhóm nghiên

c ứ u

109 57,67 69 36,51 11 5,82

Nhóm ch ứ ng 64 33,86 76 40,21 49 25,93

T ổ ng 173 45,77 145 38,36 60 15,87

Nhận xét:

+ Trong 2 nhóm bệnh nhân tỷ lệ tốt (từ 24 - 36 giờ) của nhóm nghiên cứu là (57,67 %) cao hơn tỷ lệ tốt nhóm chứng là (33,86%)

36,1098 ; P = 0,000)

Trang 6

Biểu ñồ 1 So sánh tỷ lệ phục hồi nhu ñộng ruột sau phẫu thuật sản phụ khoa của 2 nhóm bệnh nhân

57.67%

33.80% 36.51%

40.21%

5.82%

25.93%

0%

10%

20%

30%

40%

50%

60%

T t ( ≤ 36 gi ờ ) Khá (37 - 48 gi ờ ) Trung bình (>48 gi ờ )

So sánh t ỷ ệ ph ụ c h ồ i nhu ñộ ng ru ộ t ở 2 nhóm b ệ nh nhân

Nhóm có châm c ứ u Nhóm ch ứ ng

Nhận xét:

+ Thời gian phục hồi nhu ñộng ruột sau phẫu thuật sản phụ khoa của nhóm nghiên cứu (từ 24 - 36 giờ) tỷ lệ tốt

là 57.67 % chiếm ña số

+ Thời gian phục hồi nhu ñộng ruột sau phẫu thuật sản phụ khoa của nhóm chứng (từ 37 - 48 giờ) tỷ lệ khá là 40.21% chiếm ña số

+ Trong 2 nhóm bệnh nhân tỷ lệ trung bình (từ 48 - 72 giờ) của nhóm nghiên cứu là (5,82 %) thấp hơn tỷ lệ trung bình nhóm chứng (25,93%)

Bảng 7 So sánh hiệu quả phục sau phẫu thuật bụng hở trong sản phụ khoa ñiều trị bằng châm cứu kết hợp tập vận ñộng và phục hồi nhu ñộng ruột sau tập vận ñộng ñơn thuần

S ố

b nh

nhân

Châm c ứ u +

t ậ p

v n ñộ ng

T ậ p

v n ñộ ng

P

Gi ờ có nhu

ñộ ng ru ộ t c ủ a

2 nhóm

378 35,18 ± 8,076

gi ờ

41,32 ± 9,621 gi ờ

<0,001

Gi ờ có nhu

ñộ ng ru ộ t c ủ a

nhóm châm

c ứ u l ầ n 1

104 32,40 ± 6,82

gi ờ

41,32 ± 9,621 gi ờ

<0,001

Gi ờ có nhu

ñộ ng ru ộ t c ủ a

nhóm châm

c ứ u l ầ n 2

85 38,58 ± 8,22

gi ờ

41,32 ± 9,621 gi ờ

<0,001

Th ờ i gian có

nhu ñộ ng ru ộ

s ớ m nh ấ t (t ừ

lúc k ế t thúc

ph ẫ u thu ậ t)

378 24,30 gi ờ 25,15 gi ờ

Nhận xét:

Thời gian phục hồi nhu ñộng ruột của nhóm ñiều trị châm cứu kết hợp tập vận ñộng (35,18 ± 8,076 giờ) sớm hơn so với nhóm tập vận ñộng ñơn thuần (41,32 ± 9,621 giờ) sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,001)

Thời gian phục hồi nhu ñộng ruột của nhóm ñiều trị châm cứu, châm cứu lần 1 (32,40 ± 6,82 giờ) và châm cứu lần 2 (38,58 ± 8,22 giờ) ñều sớm hơn so với nhóm tập vận ñộng ñơn thuần (41,32 ± 9,621 giờ) sự khác biệt

có ý nghĩa thống kê (p<0,001)

Thời gian có nhu ñộng ruột của nhóm ñiều trị châm cứu kết hợp tập vận ñộng (24,30 giờ) phục hồi nhu ñộng ruột sớm nhất sau châm cứu là 30 phút , thời gian có nhu ñộng ruột của nhóm tập vận ñộng (25,15 giờ) phục hồi nhu ñộng ruột sớm nhất sau tập vận ñộng là 75 phút

Có 104 bệnh nhân ñã phục hồi nhu ñộng ruột sau khi châm cứu lần 1 chiếm ña số

BÀN LUẬN VÀ KẾT LUẬN

Nhận xét về sự ñồng nhất của 2 nhóm nghiên cứu

Sự phân bố bệnh nhân giữa 2 nhóm bệnh nhân không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

Trang 7

Về ñộ tuổi ña số bệnh nhân 2 nhóm ở ñộ tuổi 20 - 40 tuổi Sự khác biệt về tuổi giữa 2 nhóm bệnh nhân không có ý nghĩa thống kê (χ2 = 0,4915, P = 0,782)

Loại phẫu thuật tỷ lệ bệnh nhân mổ sản (88,36%) chiếm ña số Không có sự khác biệt về loại phẫu thuật giữa

2 nhóm bệnh nhân (χ2 = 0,1029 P = 0,748)

Thời gian phẫu thuật Không có sự khác biệt về thời gian phẫu thuật giữa 2 nhóm bệnh nhân

(χ2 = 0,0253, P = 0,987)

4,1963, P = 0,123)

Kết luận: 2 nhóm chứng và nhóm nghiên cứu tương ñối ñồng nhất khi tiến hành nghiên cứu

Hiệu quả phục hồi nhu ñộng ruột sau phẫu thật sản phụ khoa

Tỷ lệ bệnh nhân khôi phục nhu ñộng ruột sớm sau phẫu thuật mổ bụng hở trong sản phụ khoa Điều trị bằng châm cứu kết hợp tập vận ñộng (có 109/189 bệnh nhân phục hồi nhu ñộng ruột sớm trong 24 - 36 giờ chiếm 56,67%) cao hơn nhóm tập vận ñộng ñơn thuần (có 64/189 bệnh nhân phục hồi nhu ñộng ruột trong 24 – 36 giờ chiếm 33,86%) Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p <0,001)

Kết luận: ñiều trị bằng châm cứu kết hợp tập vận ñộng có khả năng phục hồi nhu ñộng ruột sớm hơn ñiều trị tập vận ñộng ñơn thuần

So sánh hiệu quả phục hồi nhu ñộng ruột sau phẫu thuật sản phụ khoa

với nhóm tập vận ñộng ñơn thuần có thời gian phục hồi trung bình là (41,32 ± 9,621 giờ), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p <0,001)

cứu là 30 phút , thời gian nhu ñộng ruột của nhóm tập vận ñộng sớm nhất sau tập là 75 phút

- Điều trị bằng châm cứu kết hợp tập vận ñộng có khả năng phục hồi sớm nhu ñộng ruột, tỷ lệ tốt cao hơn

nhóm chứng và làm giảm ñáng kể số bệnh nhân không có nhu ñộng ruột kéo dài 48 - 72 giờ

Kết luận: nhóm châm cứu kết hợp tập vận ñộng phục hồi nhu ñộng ruột sớm hơn nhóm tập vận ñộng ñơn

thuần, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,001) Vậy sau phẫu thuật sản phụ ñược khôi phục sớm nhu ñộng ruột sẽ làm cho bệnh nhân ñỡ mệt hơn, cơ thể chóng hồi phục, ăn uống trở lại bình thường, làm tăng tiết sữa thuận lợi cho việc chăm sóc và nuôi con, ñồng thời phòng ngừa ñược các biến chứng liệt ruột , tắc ruột hậu phẫu Trong quá trình nghiên cứu không có trường hợp nào xảy ra tai biến châm cứu (chảy máu tại chỗ, ñau không chịu ñựng ñược, vựng châm…) Không có tác dụng phụ của châm cứu trong ñiều trị ảnh hưởng ñến sức khỏe bệnh nhân

TÀI LIỆU THAM KHẢO

(Tianshu), and St-36 (Zuzanli) in the Prevention of Gastric Lesions, Digestive Diseases and Sciences, Number 2, pp 366-374(9)

Randomized Controlled, Trialliebertonline.com Page1 Medical acupuncture, MaryAnnLiebert,Inc

DOI: 10.1089/acu.0607 M Kay

châm cứu, Nxb Thuận hóa, tr 124,179, 183, 471, 593

5 Luckey A., Livingston E., Tache Y (2003), Mechanisms and Treatment of Postoperative Ileus, Arch Surg 138:206-214

HCM, tr 76, 99, 179, 183

7 Rust M., Cohen L.A (1996), Acupuncture needles in the prevention of post-operative nausea and vomiting, Acupuncture in Medicine November Vol 14, No 2 68 70 Internet Health Library

Journal of Modern Integrated Medicine.;8(11): pp 1876

acupuncture, Shaanxi Journal of TCM 16(7): pp 319

Ngày đăng: 23/01/2020, 15:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w