1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Xếp giai đoạn hạch vùng trong ung thư dương vật

5 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 125,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công trình nghiên cứu được tiến hành để đánh giá khả năng tiên lượng và tính khả thi của các phiên bản TNM xếp giai đoạn hạch vùng trong ung thư dương vật. Nghiên cứu tiến hành hồi cứu hồ sơ 171 trường hợp ung thư dương vật được điều trị tại Bệnh viện Ung Bướu TP.HCM từ 01/2008 đến 12/2009.

Trang 1

XẾP GIAI ĐOẠN HẠCH VÙNG TRONG UNG THƯ DƯƠNG VẬT

Phạm Hùng Cường *

TÓM TẮT

Mục ñích: Đánh giá khả năng tiên lượng và tính khả thi của các phiên bản TNM xếp giai ñoạn hạch

vùng trong ung thư dương vật

Bệnh nhân và phương pháp: Hồi cứu hồ sơ 171 trường hợp ung thư dương vật ñược ñiều trị tại Bệnh

viện Ung Bướu TP HCM từ 01/2008 ñến 12/2009 Giá trị tiên lượng của các phiên bản TNM xếp giai ñoạn

hạch vùng trong ung thư dương vật ñược ñánh giá qua khảo sát thời gian sống còn của các bệnh nhân

bằng phương pháp Kaplan – Meier

Kết quả: Phiên bản TNM 2010 có giá trị tiên lượng cao hơn các phiên bản TNM trước ñó khi dùng xếp

giai ñoạn hạch vùng ung thư dương vật Với ñôi chút cải biên phiên bản TNM 2010 có thể khả thi trong

chẩn ñóan giai ñoạn bệnh trước khi ñiều trị

Từ khóa: Ung thư dương vật, xếp giai ñoạn, hạch vùng

ABSTRACT

STAGING OF THE REGIONAL LYMPH NODES IN PENILE CARCINOMA

Pham Hung Cuong * Y Hoc TP Ho Chi Minh – Vol.14 - Supplement of No 4 – 2010: 615 - 619

Purpose: To validate the prognostic value and clinical usability of TNM versions of regional lymph

nodes staging in penile carcinoma and compare them with each other

Patients and methods: Medical records of 171 cases of penile carcinoma treated from 01/2008 to

12/2009 in HCMC Cancer Center were studied retrospectively The prognostic value of TNM versions of

regional lymph nodes staging in penile carcinoma was assessed by comparing overall survival rate of

patients estimated by the Kaplan - Meier method

Results: The 2010 TNM version is better than previous TNM versions in staging of the regional lymph

nodes of patients with penile carcinoma in term of prognostic value A number of modifications may

improve the clinical usability of the 2010 TNM version

Key words: Penile carcinoma, staging, regional lymph nodes

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư dương vật loại carcinôm tế bào gai không thường gặp tại các nước Âu - Mỹ, với xuất ñộ < 1

trên 100.000 dân, nhưng lại chiếm ñến 10 - 20% các ung thư nam giới tại các nước ñang phát triển(5) Theo

kết quả ghi nhận ung thư quần thể tại TP HCM năm 1997, ung thư dương vật ñứng hàng thứ 17 trong các

ung thư ở nam giới với tỉ lệ 1,1%, xuất ñộ chuẩn - tuổi 1,5(2)

Hạch bẹn luôn là vị trí di căn ñầu tiên của hầu hết các ung thư dương vật và hạch bẹn có di căn hay

không là yếu tố tiên lượng quan trọng nhất ñối với các bệnh nhân ung thư dương vật(6)

Từ trước ñến nay, nhiều hệ thống phân lọai ñã ñược dùng ñể xếp giai ñoạn ung thư dương vật như: Hệ

thống Jackson, hệ thống Heidelberg, hệ thống TNM, … Trong ñó hệ thống phân lọai TNM là thông dụng

nhất Phiên bản TNM từ 1987 ñến 2002 chỉ có thể xếp giai ñoạn sau mổ, khi ñã có kết quả giải phẫu bệnh

Do vậy hiện nay phiên bản TNM 1978 dù ñã cũ, vẫn còn dùng tại một vài quốc gia do có thể xếp giai ñoạn

và tiên lượng bệnh trước khi ñiều trị(3) Mới nhất ñã có phiên bản TNM năm 2010 với một số thay ñổi(4)

Chúng tôi thực hiện công trình này nhằm mục tiêu: Đánh giá khả năng tiên lượng và tính khả thi của

các phiên bản TNM xếp giai ñoạn hạch vùng trong ung thư dương vật

ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

* Hồi cứu hồ sơ bệnh án 171 trường hợp ung thư dương vật ñã ñiều trị tại Bệnh viện Ung Bướu

TP.HCM từ tháng 01/2008 ñến tháng 12/2009

* Các phiên bản xếp giai ñoạn hạch vùng trong ung thư dương vật ñược trình bày trong

Bảng 1 Xếp giai ñoạn hạch vùng trong ung thư dương vật qua các phiên bản TNM

*

Bệnh viện Ung Bướu TP.HCM

Địa chỉ liên lạc: BS Phạm Hùng Cường Email: phcuongvn@yahoo.com

Trang 2

Phiên bản TNM

1978 1987 - 2002 2010

hạch

Di căn nhiều hạch bẹn nông 1 hoặc 2 bên

Di căn nhiều hoặc

2 bên hạch bẹn

Di căn hạch bẹn sâu hoặc hạch chậu, 1 hoặc 2 bên

Hạch bẹn di căn phá vỡ vỏ bao hoặc di căn hạch chậu, 1 hoặc 2 bên

* Phân tích thống kê

Giá trị tiên lượng của các phiên bản TNM xếp giai ñoạn hạch vùng trong ung thư dương vật ñược

ñánh giá qua khảo sát thời gian sống còn của các bệnh nhân bằng phương pháp Kaplan – Meier, sự khác

biệt giữa các mức giai ñoạn hạch vùng ñược ñánh giá bằng thử nghiệm logrank test p < 0,05 ñược chọn là

có ý nghĩa thống kê, với ñộ tin cậy 95%

KẾT QUẢ

Đặc ñiểm thống kê của nhóm bệnh nhân khảo sát

Tuổi: Tuổi nhỏ nhất 23, tuổi lớn nhất 86, tuổi trung bình 52 ± 13

Thời gian khởi bệnh: 1 - 120 tháng (trung bình 9 ± 13 tháng)

(ngoài ra: 15 da quy ñầu dài, 1 có tật lỗ tiểu ñóng thấp)

(1 - 12 cm)

Giai ñoạn bướu nguyên phát (theo TNM 1978): T1 13 ca (8,3%), T2 86 ca (54,8%), T3 48 ca (30,6%),

T4 10 ca (6,4%)

Mổ bướu nguyên phát: Cắt da quy ñầu 5 ca, cắt rộng bướu 4 ca, cắt quy ñầu 2 ca, ñoạn dương vật 1

phần 106 ca (66,3%), ñoạn dương vật toàn phần 28 ca (17,5%), cắt sinh dục 15 ca (9,4%)

Mổ hạch bẹn: Không nạo hạch bẹn 45 ca (28%), nạo hạch bẹn 1 bên 4 ca (2,5%), nạo hạch bẹn 2 bên

112 ca (69,5%)

Giải phẫu bệnh sau mổ: Carcinôm tế bào gai dạng mụn cóc 1ca (0,6%), carcinôm tế bào gai grad 1

125 ca (80,1%), grad 2 25 ca (16%), grad 3 5 ca (3,2%)

Trong thời gian theo dõi 1 - 74 tháng (trung bình 21 tháng) có 25 trường hợp tử vong

Sống còn của các bệnh nhân ung thư dương vật theo các phiên bản TNM xếp giai ñoạn hạch vùng

Sống còn của các bệnh nhân ung thư dương vật xếp giai ñoạn hạch vùng theo phiên bản TNM 1978

trong loạt khảo sát ñược trình bày trong bảng 2 và biểu ñồ 1

Trang 3

0,0000

0,1977

0,0000

Biểu ñồ 1 Thời gian sống còn toàn bộ theo các giai ñoạn hạch vùng TNM 1978

Sống còn của các bệnh nhân ung thư dương vật xếp giai ñoạn hạch vùng theo phiên bản TNM 2010

trong loạt khảo sát ñược trình bày trong bảng 3 và biểu ñồ 2

Bảng 3 Tỉ lệ sống còn toàn bộ theo các giai ñoạn hạch vùng TNM 2010

Số bệnh nhân Tỉ lệ sống còn 1 năm Tỉ lệ sống

còn năm p

0,0000

15%

13%

0,0919

0,0002

Trang 4

Biểu đồ 2 Thời gian sống cịn tồn bộ theo các giai đoạn hạch vùng TNM 2010

BÀN LUẬN

Phiên bản TNM 1978 xếp giai đoạn hạch vùng các bệnh nhân ung thư dương vật dựa vào khám lâm

sàng và các phương tiện chẩn đốn hình ảnh, khác với các phiên bản 1987-2002 và phiên bản 2010 dựa vào

kết quả giải phẫu bệnh, nên cĩ tính khả thi nhất trong cố gắng chẩn đốn giai đoạn và tiên lượng bệnh trước

khi điều trị Tuy nhiên trong khảo sát này, khả năng tiên lượng sống cịn giữa các mức giai đoạn hạch vùng

N0, N1 và N2 khơng khác nhau đáng kể; ngoại trừ sự khác biệt đáng kể giữa N3 với các giai đoạn cịn lại

(bảng 2, biểu đồ 1) Do vậy phiên bản TNM 1978 cĩ giá trị tiên lượng kém

Phiên bản TNM 1987 - 2002 phân biệt giữa nhĩm N3 và hai nhĩm cịn lại dựa vào phân biệt hạch bị

di căn là hạch bẹn sâu hay nơng khơng cĩ chứng cứ mạnh vì trong các yếu tố tiên lượng xấu trong ung thư

dương vật theo y văn chỉ cĩ di căn hạch chậu, chứ khơng cĩ di căn hạch bẹn sâu(1) Hạch bẹn nơng theo

định nghĩa là những hạch bẹn nằm giữa mạc Scarpa và mạc đùi; cịn hạch bẹn sâu là những hạch bẹn nằm

sâu hơn mạc đùi, thường nằm bên trong tĩnh mạch đùi Do vậy chỉ cĩ thể phân biệt hạch di căn là hạch bẹn

nơng hay sâu khi mổ nạo hạch bẹn, hồn tồn khơng thể phân biệt được khi siêu âm hoặc chụp CT Phiên

bản TNM 1987 - 2002 vì lẽ đĩ khơng hữu dụng trong chẩn đốn giai đoạn lâm sàng

Phiên bản TNM 2010 cũng dựa vào kết quả giải phẫu bệnh để xếp giai đoạn hạch vùng trong ung thư

dương vật, nhưng cĩ chứng cứ mạnh hơn Phân biệt giữa các nhĩm hạch N0, N1, N2 và N3 dựa vào các

yếu tố tiên lượng tốt: (1) số hạch di căn ít, (2) di căn hạch bẹn một bên, (3) hạch chưa xâm lấn xung quanh

và (4) chưa di căn hạch chậu(6) Trong khảo sát này, khả năng tiên lượng sống cịn giữa các mức giai đoạn

hạch vùng N0 và N1, N2 và N3 khác nhau đáng kể (bảng 3, biểu đồ 2) Tuy cĩ sự khác biệt khơng đáng kể

giữa nhĩm N1 và N2 nhưng phiên bản TNM 2010 cĩ giá trị tiên lượng tốt hơn cả Tuy nhiên do phụ thuộc

vào số hạch bẹn di căn (1 hoặc nhiều), nên để phân biệt giai đoạn hạch N1 hoặc N2 cần phải làm chọc hút

kim nhỏ sinh thiết tất cả các hạch nghi di căn trên lâm sàng hoặc dưới siêu âm Vì thế phiên bản TNM 2010

cũng kém hữu dụng trong chẩn đốn giai đoạn bệnh trước khi điều trị

Leijte J.A.P và Horenblas S.(1) từ năm 2009 đã đề nghị một số thay đổi trong xếp giai đoạn hạch vùng

trong ung thư dương vật để tăng giá trị tiên lượng sống cịn và giúp dễ dùng chẩn đốn giai đoạn bệnh trước

khi điều trị Các tiêu chuẩn xác định các mức hạch vùng theo đề nghị cải biên của các tác giả Hà Lan được

trình bày trong bảng 4 Giai đoạn hạch N3 cải biên cĩ định nghĩa hồn tồn giống như nhĩm N3 của phiên

bản TNM 2010 Theo kết quả khảo sát trên 500 bệnh nhân ung thư dương vật điều trị tại Viện Ung thư Hà

Lan thì tỉ lệ sống cịn chuyên biệt của các bệnh nhân thuộc các nhĩm N1, N2 và N3 cải biên lần lượt là 77,

54 và 11%

Dùng cách xếp giai đoạn hạch vùng cải biên này, chúng tơi cĩ kết quả sống cịn tồn bộ của nhĩm

bệnh nhân khảo sát được trình bày trong bảng 5 và biểu đồ 3

Bảng 4 Xếp giai đoạn hạch vùng cải biên

Trang 5

N1 Di căn hạch bẹn 1 bên N2 Di căn hạch bẹn 2 bên N3 Hạch dính cứng hoặc di căn hạch chậu

Bảng 5 Tỉ lệ sống cịn tồn bộ theo các giai đoạn hạch vùng cải biên

Số bệnh nhân Tỉ lệ sống cịn 1 năm Tỉ lệ sống cịn 2 năm p

0,0000

0,0604

0,0047

Biểu đồ 3 Thời gian sống cịn tồn bộ theo các giai đoạn hạch vùng cải biên

Cách xếp giai đoạn hạch vùng ung thư dương vật cải biên cĩ khả năng tiên lượng khơng kém phiên

bản TNM 2010, mà cịn khả thi trong chẩn đốn giai đoạn bệnh trước khi điều trị Để phân biệt giai đoạn

hạch N1 và N2 chỉ cần làm sinh thiết chọc hút kim nhỏ sinh thiết hạch nghi di căn nhất mỗi bên bẹn là đủ

KẾT LUẬN

Sau khi hồi cứu 171 trường hợp ung thư dương vật, chúng tơi ghi nhận:

+ Phiên bản TNM 2010 cĩ giá trị tiên lượng cao hơn các phiên bản TNM trước đĩ khi dùng xếp giai

đoạn hạch vùng ung thư dương vật

+ Với đơi chút cải biên phiên bản TNM 2010 cĩ thể khả thi trong chẩn đốn giai đoạn bệnh trước khi

điều trị.g

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Leijte J.A.P., Horenblas S (2009) “Shortcomings of the current TNM classification for penile cancer: time for a

change ?” World J Urol, 27 (2), pp 151-154

2 Nguyễn Chấn Hùng và cs (1998) “Kết quả ghi nhận ung thư quần thể tại TPHCM năm 1997” Tạp chí Y học

TPHCM, số đặc biệt chuyên đề ung thư , phụ bản số 3, tập 2, tr 11-19

3 Ornellas A.A (2008) “Management of Penile Cancer” J Surg Oncol, 97, pp 199-200

4 Penis (2010) In: Edge S.B., Byrd D.R., Compton C.C et al., eds.: AJCC Cancer Staging Manual 7th ed New

York, NY: Springer, pp 448-451

5 Saisorn I., Lawrentschuk N., Leewansangtong S., Bolton D.M (2006) “Fine-needle aspiration cytology predicts

inguinal lymph node metastasis without antibiotic pretreatment in penile carcinoma” BJU Intl, 97, pp 1225-1228

6 Sánchez-Ortiz RF, Pettaway CA (2004) “The role of lymphadenectomy in penile cancer” Urol Oncol, 22, pp

236-245

Ngày đăng: 23/01/2020, 14:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm