1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Xác định đột biến gen p53 trong carcinôm tuyến đại trực tràng bằng kỹ thuật giải trình tự chuỗi DNA

8 74 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 149,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình nghiên cứu và mục tiêu của đề tài trình bày về: Gen p53 là gen ức chế khối u có 11 exon, trong đó exon 2-11 mã hóa protein dài 393 acid amin. Các nghiên cứu trước đây cho rằng ña số đột biến gen p53 thường gặp trong vùng exon 5-8 từ acid amin thứ 126 đến 306 và có liên quan với tiên lượng xấu của bệnh ung thư hại - trực tràng ở giai đoạn sau. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xác định tỉ lệ và các kiểu đột biến gen p53 trong carcinôm tuyến đại trực tràng trên bệnh nhân Việt Nam.

Trang 1

XÁC ĐỊNH ĐỘT BIẾN GEN P53 TRONG CARCINÔM TUYẾN ĐẠI TRỰC TRÀNG

BẰNG KỸ THUẬT GIẢI TRÌNH TỰ CHUỖI DNA

Hoàng Anh Vũ * , Phùng Ngọc Thùy Linh ** , Đỗ Thị Thanh Thủy * , Hứa Thị Ngọc Hà *

TÓM TẮT

Mục tiêu: Gen p53 là gen ức chế khối u có 11 exon, trong ñó exon 2-11 mã hóa protein dài 393 acid amin

Các nghiên cứu trước ñây cho rằng ña số ñột biến gen p53 thường gặp trong vùng exon 5-8 từ acid amin thứ

126 ñến 306 và có liên quan với tiên lượng xấu của bệnh ung thư ñại - trực tràng ở giai ñoạn sau Nghiên cứu này ñược thực hiện nhằm xác ñịnh tỉ lệ và các kiểu ñột biến gen p53 trong carcinôm tuyến ñại trực tràng trên bệnh nhân Việt Nam

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Genomic DNA ñược tách chiết từ 100 mẫu mô vùi nến của

carcinôm ñại trực tràng Exon 5 – 8 của gen p53 ñược khuếch ñại bằng PCR và ñược giải trình tự trực tiếp

Kết quả: Đột biến gen p53 ở ung thư ñại trực tràng là 50% Đột biến xảy ra cao nhất ở exon 5 (48%) và

exon 8 (28%), tại 5 hotspots R273 (14%), R175 (10%), R282 (8%), R158 (6%) và G245 (6%) 82% là ñột biến nhầm nghĩa, 12% ñột biến dịch khung và 4% ñột biến vô nghĩa Đột biến xảy ra chủ yếu ở các nucleotid loại G (48%) và C (34%); ñột biến chuyển vị chiếm 70%, chủ yếu là chuyển vị G A (36%); ñột biến chuyển dạng chiếm 30%, chủ yếu là chuyển dạng G → T (10%); 70% ñột biến xảy ra trong vùng trình tự bảo tồn của gen

Từ khóa: Đột biến gen p53, giải trình tự trực tiếp, ung thư ñại trực tràng

ABSTRACT

DETERMINE P53 MUTATIONS IN CARCINOMA COLORECTAL CANCER

BY USING DIRECTED SEQUENCING METHOD

Hoang Anh Vu, Phung Ngoc Thuy Linh, Hua Thi Ngoc Ha

* Y Hoc TP Ho Chi Minh – Vol.14 - Supplement of No 4 – 2010: 689 - 696

Purpose: p53 gene is one of tumor suppressor genes having 11 exons, in which exon 2-11 encode 393

amino acid protein Previous study showed that most of p53 mutations occurred at 126 - 306 residue in exon

5-8 region and p53 mutation had been associated with poor prognosis of colorectal cancer in later stage This study was performed to determine frequency and types of p53 mutations in Vietnamese patients with carcinoma colorectal cancer

Material and method: Genomic DNA was extracted from 100 paraffin-embedded colorectal carcinoma

tissues Exons 5-8 of the p53 gene were amplified with PCR, and were sequenced by using directed sequencing method

Results: p53 mutations were detected in 50% of colorectal carcinoma samples Most of the mutations

occurred in exon 5 (48%) and exon 8 (28%), at 5 hotspots including R273 (14%), R175 (10%), R282 (8%), R158 (6%) and G245 (6%) There were 82% missense mutations, 12% frameshift mutations and 4% nonsense mutations Mutations mainly occured at guanine (48%) and cytosine (34%), 70% mutations were transitions, in which 36% were G→A transitions; 30% were transversions, in which 10% were C→ T transversions 70% mutations appeared in consensus sequence of gene

Key words: p53 mutation, direct sequencing, colorectal cancer

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư là bệnh di truyền tế bào do hàng loạt

các biến ñổi vật liệu di truyền ở tế bào gây ra, chủ

yếu là ñột biến gen Riêng ở bệnh ung thư ñại - trực

tràng, có khoảng 85% các khối u ñại - trực tràng

(ĐTT) ñược hình thành theo con ñường mất ổn ñịnh

nhiễm sắc thể (CIN) Theo ñó, hàng loạt ñột biến

ñược tích lũy và diễn ra theo một thứ tự, khởi ñầu là

các biến ñổi xảy ra trên gen Apc, gen Kras, Dcc, Smad và sau ñó là ñột biến gen p53 và các biến ñổi

nhiều gen khác Đặc biệt, khi mới xuất hiện các ñột

biến Apc hay Kras ở giai ñoạn ñầu của bệnh ung thư

ñại - trực tràng, tế bào ñã có sự biểu hiện vượt mức

xem là dấu hiệu tiên lượng xấu của bệnh ung thư ñại

- trực tràng ở giai ñoạn sau(2) Gen p53 có 11 exon,

Trang 2

trong đĩ exon 2-11 mã hĩa protein dài 393 acid

amin Các nghiên cứu trước đây cho rằng đa số đột

biến p53 xuất hiện trong vùng gen bảo tồn cao qua

quá trình tiến hĩa và cĩ chức năng quan trọng, chủ

vậy, đa số các nghiên cứu về đột biến p53 thường

Thierry Soussi (2007), ở các nước phát triển thì tỉ lệ

đột biến gen p53 của ung thư đại - trực tràng là

khoảng 45%, cịn ở các nước đang phát triển thì tỉ lệ

này thấp hơn(10), trong đĩ các đột biến ở exon 5-8

ở Bệnh viện 108 của Hồng Kim Ngân và Trịnh

Tuấn Dũng năm 2007 thì tỉ lệ dương tính với kháng

nguyên của protein p53 ở ung thư đại - trực tràng là

54,55%(4), nhưng các số liệu về đột biến gen p53 ở

ung thư đại - trực tràng vẫn chưa được xem xét và

đánh giá đầy đủ Trong nghiên cứu này chúng tơi

tiến hành phương pháp giải trình tự trực tiếp (direct

sequencing) các exon 5-8 của đoạn gen p53 với mục

tiêu xác định tỉ lệ và các kiểu đột biến gen p53 ở ung

thư đại - trực tràng

ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Vật liệu

100 mẫu mơ vùi nến của carcinơm tuyến đại -

trực tràng được chẩn đốn tại Bộ mơn Giải phẫu

bệnh - Đại học Y Dược TP HCM từ tháng 10/2008

đến 04/2009

Phương pháp

Tách chiết genomic DNA từ mơ carcinơm tuyến

đại - trực tràng: Chúng tơi dùng bộ kit DNeasy Mini

Kit QIAgen theo hướng dẫn của nhà sản xuất

PCR khuyếch đại đoạn gen p53 chứa exon 5 –

8

Dùng lần lượt 2 cặp mồi p53g5F2

(5’-GGTTGCAGGAGGTGCTTACA-3’) và p53g.5-6R

(5’-CACTGACAACCACCCTTAAC-3’), p53seq7F

(5’-GGCCTCCCCTGCTTGCCACA-3’) và p53g8R

khuyếch đại đoạn DNA chứa các exon 5-6 cĩ kích

thước 541 bp và đoạn DNA chứa các exon 7-8 cĩ

kích thước 754 bp từ DNA đã tách chiết Thành phần

phản ứng gồm cĩ PCR buffer, dNTP (250 µM cho

mỗi loại), 2 loại mồi xuơi và ngược (0,5 µM cho mỗi

unit) và 20 ng genomic DNA Chu kỳ luân nhiệt

9700 (Applied Biosystems, Hoa Kỳ) bao gồm giai

Kiểm tra kích thước sản phẩm PCR: Sản phẩm

PCR được phát hiện bằng điện di trên thạch agarose 1,2% cĩ nhuộm ethidium bromide và quan sát dưới màn soi gel Pringraph (Atto, Nhật Bản) với thang chuẩn Ready-LoadTM 1 Kb Plus DNA Ladder

Tinh sạch sản phẩm PCR: Sử dụng QIAquick

Gel Extraction kit theo hướng dẫn của nhà sản xuất

PCR trước giải trình tự và kết tủa DNA bằng ethanol

Sản phẩm PCR đã được tinh sạch sẽ được thực hiện phản ứng cycle sequencing với BigDye V3.1 từ

Applied Biosystems, theo 2 chiều xuơi và ngược cho mỗi exon Sản phẩm sau đĩ được kết tủa bằng ethanol, hịa tan trong Hi-Di formamide, biến tính ở

950C trong 2 phút trước khi làm lạnh đột ngột Trình

tự DNA được đọc bằng máy ABI 3130 Genetic

tích bằng phần mềm SeqScape, so với trình tự chuẩn NC_000017.10 trên GenBank Các dữ liệu đột biến

được tra cứu theo dữ liệu của IARC, dữ liệu về SNP

của gen p53 được tra cứu trên hệ thống dữ liệu của

NCBI

KẾT QUẢ

Các tỉ lệ đột biến gen p53

Cĩ 33 loại đột biến trong tổng số 50 đột biến

trên exon 5-8 của gen p53 được tìm thấy ở 50 mẫu

trong tổng số 100 mẫu ung thư đại trực tràng đã thu thập được, chiếm tỉ lệ 50% Số liệu của các đột biến

được liệt kê theo vị trí exon và theo mẫu bệnh phẩm

ở bảng 1

Bảng 1 Thống kê các đột biến ở từng exon 5 – 8 gen

p53

KIỂU ĐỘT BIẾN

MẪU BỆNH PHẨM

SỐ LƯỢNG

TỈ LỆ

%

Trang 3

R156C 082F 1 2%

R175H

038F, 039F, 062F, 088F, 098F

G227 ins

R273H

051F, 055F, 058F, 063F, 078F

Tỉ lệ ñột biến gen theo vị trí exon: Trong tổng số

50 ñột biến, ñột biến gen p53 xuất hiện trên exon 5 là nhiều nhất, gồm 23 trường hợp, chiếm tỉ lệ 46% Tỉ

lệ ñột biến gen ở exon 8 và 7 lần lượt là 28% và 20%, tương ứng với 14 và 10 ñột biến Cuối cùng, chỉ có 3 ñột biến trên exon 6, chiếm tỉ lệ 6%

Tỉ lệ ñột biến theo vị trí codon: Có 30 vị trí

codon bị ñột biến trên suốt exon 5 ñến 8 Trong ñó, 3

vị trí acid amin ñột biến thường gặp nhất là Arg273, Arg175, và Arg282 với tỉ lệ lần lượt là 14%, 10% và 8% Đột biến ở Gly245, Arg158 cùng chiếm tỉ lệ 6%, còn vị trí Arg248 và Ala161chỉ xuất hiện với tỉ lệ 4% Ngoài ra, 23 vị trí ñột biến khác chỉ xuất hiện 1 lần, chiếm tỉ lệ 2% Đáng chú ý là ở 2 codon Arg248

và Arg273, mỗi codon có 2 thể ñột biến khác nhau

Ở codon 248 có thể bị ñột biến chèn thêm 1

nucleotid Cytosine hoặc Arg bị ñột biến thành Tryptophan; ở codon 273 Arg có thể bị ñột biến thành Cys hoặc His

Các kiểu ñột biến gen p53

Bảng 2 Phân loại các kiểu ñột biến theo vị trí exon trên gen p53

Trang 4

Đột biến ñiểm 23 3 9 14 49/50 98,0%

Trang 5

Các loại ñột biến gen p53 chủ yếu là dạng ñột biến thay thế chiếm tỉ lệ 88%, bao gồm ñột

biến nhầm nghĩa và ñột biến vô nghĩa chiếm tỉ lệ lần lượt là 82% và 6% Ngoài ra, ñột biến dịch

khung chỉ chiếm tỉ lệ 12%, trong ñó ñột biến mất và thêm chiếm tỉ lệ lần lượt là 8% và 4%

Các nucleotid bị ñột biến có ñến 98% là ñột biến ñiểm, ñột biến tại nucleotid loại G chiếm tỉ

lệ 48% cao nhất, còn các ñột biến ñiểm tại C, T, A còn lại lần lượt là 34%, 10% và 6% Chỉ có

ñột biến chèn 4 nucleotid CTGA ở codon 227 không ñược xem là ñột biến ñiểm Trong 44 ñột

biến thay thế, có ñến 35 ñột biến là ñột biến chuyển vị, chiếm tỉ lệ 70% tổng số ñột biến, và 9 ñột

biến là ñột biến chuyển dạng, chiếm tỉ lệ 18% Trong các ñột biến chuyển vị, chủ yếu là dạng

ñược xem là ñột biến chuyển vị hoặc chuyển dạng, chiếm tỉ lệ 12%

Vị trí nucleotid bị ñột biến: Theo bảng 2 cho thấy tỉ lệ nucleotid bị ñột biến ở vị trí thứ 1 và

thứ 2 trong codon lần lượt là 54% và 40%, chỉ có 6% ñột biến xảy ra ở nucleotid thứ 3

Vùng trình tự bị ñột biến: Các ñột biến gen p53 xuất hiện nhiều ở trong vùng CpG hơn là

xuất hiện ở ngoài vùng CpG, với tỉ lệ 58% so với 42% Mặt khác, ña số ñột biến nằm trong vùng

trình tự bảo tồn, chiếm tỉ lệ 70%, chỉ có 30% ñột biến xuất hiện ở vùng trình tự không bảo tồn

Các ñột biến xảy ra nhiều nhất trong vùng bảo tồn V với tỉ lệ 24%, còn ñột biến ở vùng trình tự

bảo tồn III, IV, II lần lượt là 20%, 18% và 8%

BÀN LUẬN

Sự biến ñổi trình tự gen p53

Tỉ lệ ñột biến gen p53: Đột biến gen p53 chiếm tỉ lệ 50% tổng số 100 mẫu ñã giải trình tự

gen, bao gồm 33 loại ñột biến khác nhau Số liệu này không khác biệt với nghiên cứu của

Greenblatt và c.s năm 1994, và gần giống các nghiên cứu khác ñược liệt kê ở bảng 3

Bảng 3 Tỉ lệ ñột biến gen p53 giữa các nghiên cứu khác nhau

Vị trí exon bị ñột biến: Trong nghiên cứu này, tỉ lệ ñột biến gen p53 ở các exon 5, 6, 7, 8 lần

lượt là 46%, 6%, 20% và 28% Đột biến p53 trên exon 5 xảy ra với tỉ lệ cao nhất, cao hơn hẳn so

với ñột biến xảy ra ở exon 8 và exon 7 Ngược lại, tỉ lệ ñột biến ở exon 7 chỉ là 20% sau cả tỉ lệ

ñột biến trên exon 8 là 28%, trong khi exon 7 lại là vị trí xảy ra nhiều ñột biến nhất theo 2 nghiên

cứu trên Tỉ lệ ñột biến trên exon 6 là nhỏ nhất, khá phù hợp với 2 nghiên cứu trên

Bảng 4 Tỉ lệ các loại ñột biến gen p53 theo vị trí từng exon 5 - 8

51,5%

2 6%

8 24,2%

6 18,2%

Rei Kikuchi-Yanosita và

9 37,5%

4 16,6%

7 29,2%

4 16,6%

Trang 6

Sự khác biệt kết quả này có thể là do (1) Phương pháp nhận biết các ñột biến Trong nghiên

cứu của Rei Kikuchi-Yanosita và C.S cho rằng, phương pháp PRC-SSCP có ñộ nhạy không cao

Vì vậy, không loại trừ các trường hợp ñột biến khác xảy ra trên exon 5 (và các ñột biến trên exon

khác) nhưng ñã bị bỏ qua (2) Tác nhân gây ñột biến khác nhau, dẫn ñến sự tích lũy các ñột biến

gen p53 của 2 nhóm mẫu là khác nhau (3) Giai ñoạn ung thư khác nhau của các mẫu thu thập

ñược

Vị trí codon bị ñột biến: Theo Cho và cộng sự năm 1994, các vị trí hotspots lần lượt là

Arg248 , Arg273 , Arg175 , Gly245 , Arg249 và Arg282 trong tất cả các dạng ung thư(1) Ở

nghiên cứu này, 5 vị trí acid amin ñột biến thường gặp nhất là Arg273, Arg175, Arg282, Gly245

và Arg158 với tỉ lệ lần lượt là 14%, 10%, 8%, và 6% và 6%, còn vị trí Arg248 chỉ xuất hiện với tỉ

lệ 4%, bằng tỉ lệ ñột biến tại Ala161, và không xuất hiện ñột biến tại Arg249 Những khác biệt

này có thể ñược giải thích là do (1) các tác nhân gây ñột biến khác nhau (2) môi trường chọn lọc

ñột biến khác nhau, (3) ñộ bền cơ học tại vị trí Arg248 và Arg249 của gen p53 khác nhau ở 2

cộng ñồng nghiên cứu Các ñột biến R249S chỉ xuất hiện nhiều ở vùng Đông Á và vùng Hạ

Sahara, Châu Mỹ có liên quan với hàm lượng aflatoxin-B1 cao có trong nguồn thức ăn thường

ngày ở các vùng này(5)

Bảng 5 So sánh tỉ lệ ñột biến ở các hotspots giữa các nghiên cứu khác nhau

Hotspots

Nghiên cứu của Rei Kikuchi-Yanosita và cs

1992 (6)

Nghiên cứu của Levine

Số lượng ñột biến trên một mẫu bệnh phẩm: Mỗi bệnh nhân ung thư ñại - trực tràng trong

nghiên cứu này chỉ mang 1 ñột biến trong mỗi exon, chiếm tỉ lệ tuyệt ñối 100%, phù hợp với số

liệu thống kê ở nghiên cứu của Russo và C.S(9)

Các kiểu ñột biến trình tự gen p53

Các loại ñột biến gen p53

dịch khung lần lượt là 73,6%, 7,67% và 8,85%, khá phù hợp với tỉ lệ các loại ñột biến ở nghiên

cứu này lần lượt là 82%, 6% và 12% Tỉ lệ ñột biến nhầm nghĩa lúc nào cũng cao hơn nhiều so

với các loại ñột biến còn lại là do trình tự acid amin của sản phẩm protein ñột biến nhầm nghĩa

chỉ sai biệt 1 acid amin so với protein bình thường, nên cơ hội chọn lọc dương tính cao hơn

Các nucleotid bị ñột biến: Tỉ lệ ñột biến ñiểm xảy ra trên exon 5-8 gen p53 chiếm ñến 98%,

chủ yếu là sự biến ñổi nucleotid loại G và C chiếm tỉ lệ lần lượt là 48% và 34%, cao hơn hẳn so

với các biến ñổi tại A và T Tỉ lệ ñột biến xảy ra tại G và C cao như vậy có thể ñược giải thích

bằng cơ chế khử amin hóa của G và C và sự methyl hóa DNA Tỉ lệ các ñột biến xảy ra trong

vùng CpG chiếm tỉ lệ 58%, khá tương ñồng với các nghiên cứu trước

Vị trí nucleotid bị ñột biến: Tỉ lệ nucleotid bị ñột biến ở vị trí thứ 1 và thứ 2 trong codon lần

Trang 7

ở vị trí thứ 1 hay thứ 2 của bộ mã di truyền, nhiều khả năng sẽ làm thay ñổi acid amin của

protein

Vùng trình tự bị ñột biến: Ở nghiên cứu này, tỉ lệ ñột biến xảy ra trong vùng trình tự bảo tồn

là 70%, khá phù hợp với các nghiên cứu trước ñây, tuy nhiên, mối liên hệ giữa tỉ lệ ñột biến trong

vùng bảo tồn và tiên lượng sống của bệnh nhân vẫn còn ñang bàn luận thêm

Sự biến ñổi protein p53

Acid amin bị biến ñổi: Acid amin Arg bị ñột biến nhiều nhất, chiếm tỉ lệ 52% trong tổng số

Có thể do Arg là loại acid amin ñược mã hóa bởi các nucleotide G là loại nucleotid dễ ñột biến và

có trình tự CG nằm trong vị trí CpG

Nhóm acid amin bị ñột biến: Về cấu trúc hóa học, các loại acid amin ñược chia thành 4

nhóm: (1) gốc R không phân cực, kị nước; (2) gốc R phân cực, ưa nước, không tích ñiện, ưa

nước; (3) tích ñiện âm; (4) tích ñiện dương Ở nghiên cứu này, sự thay ñổi acid amin cùng nhóm,

khác nhóm, mất acid amin lần lượt là 44%, 38% và 18%, khá phù hợp với thống kê của Russo và

protein hơn các biến ñổi mất acid amin và thay ñổi khác nhóm acid amin

Các biến ñổi làm mất acid amin gồm ñột biến vô nghĩa, ñột biến dịch khung, làm mất toàn

bộ acid amin từ vị trí ñột biến về sau, biểu hiện thành các protein ngắn hơn không mang các trình

tự tín hiệu ở ñầu Carbon làm protein mất chức năng di chuyển vào nhân Ở các khối u trực tràng,

sự gia tăng lượng acid amin bị mất có liên quan với khả năng sống sót thấp(9)

Chức năng của protein ñột biến 97% các loại protein p53 ở tất cả các dạng ñột biến ñều có

biểu hiện làm giảm chức năng các gen khảo sát, chỉ loại trừ 1 dạng ñột biến chưa ñược nghiên

cứu về chức năng ñột biến là R156C Trong khi ñó, chỉ có 12,2% loại ñột biến protein p53 làm

tăng chức năng các gen khảo sát Ở nghiên cứu này, có 7 dạng protein p53 ñột biến vừa làm giảm,

vừa làm tăng chức năng tương tác protein với các gen Có 4 dạng ñột biến V157F, V173G,

R175H và R248W vừa làm giảm chức năng của một số gen này nhưng ñồng thời lại làm tăng

chức năng với một số gen khác Ngoài ra, có 3 dạng ñột biến G245S, R273C và R273H không chỉ

làm giảm chức năng protein ñiều hòa xuôi dòng mà còn làm tăng chức năng protein ñột biến ñiều

hòa ngược dòng của cùng 1 gen Hơn nữa, có 12 dạng protein ñột biến có thể ức chế protein bình

thường, chiếm tỉ lệ 40% trong tổng số 50 ñột biến, lần lượt là C135F, R158L, H168R, C176Y,

H179Q, R181C, Y220C, S241F, R248W, R273C, R273H, và R282W Cơ chế của quá trình ñiều

hòa trội âm tính này ñược giải thích dựa vào sự hình thành các phức hợp tetramer dị hợp hỗn loạn

giữa các tetramer bình thường và tetramer ñột biến Mức ñộ hỗn loạn của phức hợp này phụ thuộc

vào số lượng các tetramers có trong phức hợp (từ 2 – tối ña 16 tetramers) và thành phần các

tetramer (tetramer bình thường hay ñột biến) tham gia trong phức hợp Trong các phức hợp

tetramer này, các lõi tetramer bình thường vẫn có khả năng gắn kết với DNA, tuy nhiên, năng

lượng gắn kết giữa protein – DNA bị giảm ñáng kể do sự xuất hiện các vùng protein ñột biến

không liên kết hay liên kết yếu với DNA(5)

KẾT LUẬN

Tỉ lệ ñột biến: Đột biến gen p53 ở ung thư ñại trực tràng là 50% Đột biến xảy ra cao nhất ở

exon 5 (48%) và exon 8 (28%), tại 5 hotspots R273 (14%), R175 (10%), R282 (8%), R158 (6%)

và G245 (6%)

Các kiểu ñột biến: 82% là ñột biến nhầm nghĩa, 12% ñột biến dịch khung và 4% ñột biến vô

nghĩa Đột biến xảy ra chủ yếu ở các nucleotid loại G (48%) và C (34%); ñột biến chuyển vị

chiếm 70%, chủ yếu là chuyển vị G→A (36%) và C→T (26%); ñột biến chuyển dạng chiếm

gen.g

Trang 8

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Cho Y, Gorina S, Jeffrey PD and Pavletich NP, (1994), “Crystal structure of a p53 tumor

suppressor-DNA complex: understanding tumorigenic mutations”, Science 265, pp 346-355

61(5), pp 759-67

suppressor gene: Clues to cancer etiology and molecular pathogenesis," Cancer Res., 54, pp

4855-78

nguyên biểu hiện gen p53, K1167 và HER-2/NEU ở bệnh nhân ung thư ñại - trực tràng”, Hội

nghị Khoa học toàn quốc lần thứ 13 – 2007

common p53 cancer mutants” , Oncogen 26, pp:2226-2242

6 Kikuchi-Yanoshita R, Konishi M, Ito S et al., (1992), “Genetic Changes of Both p53 Alleles

Associated with the Conversion from Colorectal Adenoma to Early Carcinôm in Familial

Adenomatous Polyposis and Non-Familial Adenomatous Polyposis Patients”, Cancer Res 52, pp

3965-3971

7 Kinzler KW, Nilbert MC, Su LK et al., (1991), “Identification of FAP locus genes from

chromosome 5q21”, Science, Vol 253, Issue 5020, pp 661-665

human tumour types”, Nature 342, 705-708

Collaborative Study on the prognostic and predictive significance of p53 mutation: influence

of tumor site, type of mutation, and adjuvant treatment.”, J Clin Oncol 2005; 23: 7518–7528

10 http://p53.free

Ngày đăng: 23/01/2020, 14:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm