Bài giảng Ung thư khoang miệng - BS. Lê Phong Vũ gồm định nghĩa và dịch tễ học ung thư khoang miệng. Dấu hiệu ung thư khoang miệng và niêm mạc miệng. Yếu tố tham gia hỗ trợ đối với ung thư miệng. Triệu chứng, biến chứng ung thư khoang miệng. các loại ung thư khoang miệng. Các loại tổn thương tiền ung thư cùng các hình ảnh minh họa.
Trang 1BS.CKII - LÊ PHONG VŨ
TRƯỞNG KHOA
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG TÂM TIỀN GIANG
KHOA RĂNG HÀM MẶT
Trang 2“Ung thư là bệnh lý ác tính của tế bào Khi
bị kích thích bởi các tác nhân sinh ung thư, tế bào tăng sinh một cách vô hạn độ, vô tổ chức, không tuân theo các cơ chế kiểm soát
về phát triển của cơ thể”.
Trang 3CANCER
Trang 4chắc, không xâm lấn, không di
căn, khi bóc đi sẽ khỏi bệnh
U ác tính
Thường phát triển nhanh,
u không có ranh giới rõ, xâmlấn ra xung quanh và thường
di căn xa theo đường bạchmạch và đường máu
Trang 6 Vết loét không rõ nguyên nhân
Vết loét không lành sau 2 tuần dù đã loại bỏ kích thích,
Tổn thương xơ chai, cứng
Tổn thương dạng chồi gồ, dạng bông cải hay khối u
Tổn thương dính chặt vào mô bên dưới
Ổ răng nhổ không lành
Răng lung lay không rõ nguyên nhân
Đau hoặc bị những cảm giác lạ mà không rõ nguyên
Trang 7CÁC DẤU CHỨNG LÂM SÀNG NGHI NGỜ UNG THƯ NIÊM MẠC MIỆNG
1 Vết loét: không lành sau 2 tuần, dù đã loại bỏ
kích thích, không xác định được nguyên nhân
2 Tổn thương xơ chai, cứng
3 Tổn thương sùi
4 Tổn thương dính chặt vào mô bên dưới
5 Ổ nhổ răng không lành
6 Răng lung lay không rõ nguyên nhân
7 Đau, dị cảm không rõ nguyên nhân
8 Khó nhai, nói, tăng tiết nước bọt
9 Mảng trắng / đỏ
Trang 8– Bệnh sử:
>40 tuổi
Thói quen hút thuốc, uống rượu, ăn trầu
Tiến triển nhanh, điều trị nội khoa 2 tuần
không lành
– Tổn thương:
sờ cứng, giới hạn không rõ, không đau, dính
xuất huyết, hoại tử, bờ không đều
Vị trí nguy cơ ung thư cao
Hạch cổ
Trang 9CÁC YẾU TỐ THAM GIA HAY HỖ TRỢ
ĐỐI VỚI UNG THƯ MIỆNG
Nhiễm HPV, đặc biệt HPV-16, -18
Tia nắng mặt trời
Nhiễm nấm Candida albicans
Suy giảm miễn dịch
Thiếu máu
Thiếu chất dinh dưõng, đặc biệt vitamin A,C,E & sắt
Yếu tố di truyền hay gia đình
Kích thích hay tình trạng nhiễm trùng mạn tính do
Trang 10Nguyên nhân chính gây ung thư miệng đến nay chưa
rõ, nhưng chắc chắn đã xác định được các yếu tố nguy
cơ cao gây ung thư miệng là:
Sử dụng thuốc lá ở các dạng khác nhau Những ngườidùng thuốc lá có kèm uống rượu thì nguy cơ bị mắc bệnhcao hơn lên rất nhiều;
Nhai trầu thuốc;
Nghiện rượu nặng;
Nhiễm virus HPV (Human Papiloma Virus);
Các tổn thương của khoang miệng như: bạch sản, hồngsản, viêm nấm candida quá sản mạn tính, các vết loét dosang chấn liên tục kéo dài
Trang 11TRIỆU CHỨNG, BIỂU HIỆN UNG THƯ
3 Chảy máu ở khoang miệng thậm chí đối với vết thương nhỏ.
4 Có những vết loét, nốt sùi ở khoang miệng
5 Cảm thấy khó khăn, trở ngại trong việc nói và nuốt Có những tổn thương bị tái phát nhiều lần trong miệng Bị tê dại hoặc mất cảm giác ở bất cứ điểm nào trong miệng.
6 Hầu hết các bệnh nhân bị ung thư miệng không có cảm giác đau
ở giai đoạn sớm Triệu chứng đầu tiên thường là cảm giác khó chịu do kích thước của khối u gây ra.
Trang 12Ung thư miệng là một thuật ngữ chung áp dụng cho tất cả các bệnh ung thư xảy ra ở môi và trong miệng Những tên gọi cụ thể cho từng loại ung thư bao gồm:
1 Ung thư ảnh hưởng đến phần bên trong của má
(ung thư niêm mạc miệng).
Trang 13• Bệnh viện Ung bướu TP HCM năm 2012 ghi nhận có gần 1.200 ca ung thư khoang miệng mới.Trong các loại ung thư khoang miệng, vị trí lưỡi chiếm 43%, sàn miệng 14%, nướu răng
7%, vòm khẩu cái cứng 4%, còn lại 11% ở các vị trị khác Bác sĩ Lâm Đức Hoàng, Phó Khoa Xạ
3, Bệnh viện Ung bướu (TP HCM)
Trang 14Các tổn thương tiền ung thư miệng có liên quan đến bệnh ung thư biểu mô niêm mạc miệng Những tổn thương này thường tồn trong nhiều tháng, nhiều năm rồi chuyển thành dạng
ác tính hoặc tồn tại cùng với ung thư biểu mô niêm mạc miệng.
Trang 16đau, tiến triển chậm
– Nguy cơ hĩa ác: 3 - 17,5%
BẠCH SẢN
Trang 17Tiền ung thư miệng
BẠCH SẢN ĐỒNG NHẤT
Trang 18Nguy cơ hóa ác gấp 4 lần Bạch sản đồng nhất
Trang 19Nguy cơ hóa ác gấp 4 lần Bạch sản đồng nhất
Tiền ung thư miệng
BẠCH SẢN KHÔNG ĐỒNG NHẤT
K
Trang 20Chẩn đốn:
– Mảng đỏ tươi như nhung
– Giới hạn rõ, khơng đau
– Đè khơng biến mất
– Vị trí đặc biệt: sàn miệng,
KC mềm
– Thĩi quen: Hút thuốc, uống
rượu, ăn trầu
HỒNG SẢN
Trang 21Tiền ung thư miệng
HỒNG SẢN
Trang 22• Chẩn đoán:
– Các đường trắng đan hình lưới, sờ nhám
– Vị trí: niêm mạc má (thường nửa sau), đối xứng
LIKEN PHAÚNG
Trang 23Tiền ung thư miệng
Nguy cơ hóa ác: 1,2%
LIKEN PHẲNG
Trang 24– Thĩi quen ăn trầu
XƠ HÓA DƯỚI NIÊM MẠC MIỆNG
Trang 25Tiền ung thư miệng
XƠ HÓA DƯỚI NIÊM MẠC MIỆNG
Trang 27Tiền ung thư miệng
– Xét nghiệm máu và điều trị
THIẾU MÁU DO THIẾU SẮT
Trang 28• Xử trí:
– Loại bỏ nguyên nhân
– Kháng sinh, kháng viêm
– Theo dõi 2 tuần khơng lành Sinh Thiết
THƯƠNG HÀM GIẢ
Trang 29Tiền ung thư miệng
VIÊM LOÉT MẠN TÍNH DO CHẤN THƯƠNG RĂNG
Trang 33Đặc điểm ung thư miệng tiến triển:
Cứng
Dính
Giới hạn không rõ
Không đau (trừ giai đoạn trễ hoặc bội nhiễm)
Không lành, tiến triển nhanh
Trang 34Dạng chồi sùi
Trang 35Carcinôm tuyến - Sarcôm
Dạng hòn
Trang 36Dạng hòn / loét / chồi: đen / vô sắc
Trang 37Carcinoma miệng - tổn thương dạng loét
Trang 38- Ung thư nướu răng
Răng lung lay, răng đau
Nướu sưng
- Chẩn đoán phân biệt nha chu
viêm, áp-xe nha chu:
1 Chỉ 1, 2 răng lung lay
2 phim: Hủy xương ổ nham
Trang 41UNG THƢ MIỆNG
Trang 43Ung thư Áp tơ (Aphte)
Trang 45Ung thư Viêm tuyến dưới hàm
do sỏi ống Wharton
Trang 47Ung thö Vieâm loeùt do chaán thöông
Trang 49Cách xử lý các tổn thương
nghi ngờ ung thư
CÁC XÉT NGHIỆM PHÁT HIỆN / THEO DÕI
° Nhuộm xanh toluidine
Trang 50CÁC XÉT NGHIỆM PHÁT HIỆN / THEO DÕI
Xét nghiệm tế bào:
– Phết tế bào bong
Trang 51Cách xử lý các tổn thương
nghi ngờ ung thư
CÁC XÉT NGHIỆM PHÁT HIỆN / THEO DÕI
Xét nghiệm mô học
– Sinh thiết
Trang 52T (TUMOR) N (NODE) M (METASTASE)
T0: Khối u không xác
định được trên lâm sàng
N0: Không có hạch M0: Chưa có di căn xa
T1: Khối u ĐK <2cm N1: Xác định được hạch đơn cùng bên
- N2a: 3cm<Hạch đơn cùng bên <6cm
- N2b: Nhiều hạch cùng bên nhưng không có hạch nào >6cm
- N2c: Hạch hai bên đơn hoặc nhiều hạch không có hạch nào >6cm
Trang 53CÁC GIAI ĐOẠN - THEO HỆ THỐNG TNM
Trang 54GIAI ĐOẠN THỜI GIAN SỐNG SAU 5 NĂM
Trang 55CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐiỀU TRị
Tùy theo từng bệnh nhân, ở giai đoạn nào, K loại tế bào gì
mà lựa chọn các phương pháp thích hợp
1 Phương pháp phẫu thuật:
• Là phương pháp điều trị tốt nhất, Phẫu thuật sớm kết quả sống trên 5 năm hơn 50 %
Trang 564 Phương pháp hoá trị liệu:
Trang 57PHÒNG BỆNH
Cấp 1 : Giáo dục sức khoẻ để kiểm soát yếu
tố nguy cơ
Cấp 2 : Tầm soát ung thư miệng.
Cấp 3 : Hạn chế tái phát sau điều trị & làm
giảm thương tật do điều trị
Trang 581 Ngừng sử dụng thuốc lá hoặc không bắt đầu sử
dụng,
2 Uống rượu ở mức vừa phải,
3 Ăn nhiều trái cây và rau xanh,
4 Tránh tiếp xúc ánh nắng mặt trời quá nhiều,
5 Vệ sinh răng miệng,
6 Khám nha sĩ thường xuyên, định kz.
Trang 59VAI TRÒ CỦA BS RHM Đ/V UNG THƢ MiỆNG
1 Khám toàn diện
2 Tìm yếu tố nguy cơ
3 Phát hiện tổn thương nghi ngờ
4 Giải thích, hướng dẫn, động viên bệnh nhân
5 Xét nghiệm
6 Xử l{
7 Theo dõi
Trang 60• Ung thư là bệnh hiểm nghèo, chỉ có thể chữa khỏi nếu được phát hiện sớm Chẩn đoán ung thư phụ thuộc vào sự thăm khám của thầy thuốc và sự hiểu biết của người bệnh.
• Người bác sĩ đầu tiên khám bệnh là người có trách nhiệm nặng nề trong việc chẩn đoán sớm giúp người bệnh có nhiều hy vọng được chữa khỏi Ngoài những hiểu biết chung về y học, tất cả các thầy thuốc cần phải có những kiến thức ung thư học, nắm vững các phương pháp chẩn đoán ung thư