1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu đặc điểm của điểm đỉnh mũi trên người Việt Nam

8 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 768,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu nhằm khảo sát đặc điểm giải phẫu điểm đỉnh mũi nhằm góp phần tạo cơ sở ứng dụng trong phẫu thuật thẩm mỹ mũi tại Việt Nam. Nghiên cứu tiến hành mô tả cắt ngang trên 15 xác gồm 5 xác nam và 10 xác nữ.

Trang 1

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐIỂM ĐỈNH MŨI

TRÊN NGƯỜI VIỆT NAM

Trần Ngọc Anh*, Nguyễn Thanh Vân ** , Phạm Đăng Diệu *** , Trần Đăng Khoa ***

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Khảo sát đặc điểm giải phẫu điểm đỉnh mũi nhằm góp phần tạo cơ sở ứng dụng trong phẫu thuật thẩm mỹ mũi tại Việt Nam

Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang trên 15 xác gồm 5 xác nam và 10 xác nữ

Kết quả: Khoảng cách giữa 2 điểm đỉnh mũi 6,2mm, độ dày sụn ngay tại điểm đỉnh mũi 1,2mm, độ dày sụn trụ ngoài và trụ trong mỏng hơn 0,7mm và 0,8mm

Bàn luận: Nghiên cứu này đã đưa ra một cái nhìn khái quát về cấu trúc giải phẫu điểm đỉnh mũi trên

người Việt Nam, đây là khái niệm khá mới mẻ tại Việt Nam và chưa có tác giả nào đề cập đến, khoảng cách điểm đỉnh mũi hoàn toàn phù hợp với các công trình nghiên cứu nước ngoài

Kết luận: Chúng tôi nhận thấy chỉ có một trường hợp không có điểm đỉnh mũi, còn đa số đều có điểm đỉnh

mũi với độ dày sụn trung bình 1,2mm lớn hơn trụ trong, trụ ngoài khoảng 0.8mm và khoảng cách giữa 2 điểm đỉnh mũi khoảng 6,2mm Đây sẽ là gợi ý cho việc chọn lựa kỹ thuật chuốt, cách đặt vật liệu ghép mũi nhất là vùng đầu mũi trên lâm sàng, là nền tảng trong học tập và thực hành giải phẫu cho đối tượng bác sĩ tai mũi họng

và phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ, đồng thời cũng tạo tiền đề cho những nghiên cứu sâu về nó sau này

Từ khóa: Đầu mũi, điểm đỉnh mũi, vòm, trụ ngoài, trụ trong

ABSTRACT

RESEARCH ON SURGICAL ANATOMICAL STRUCTURE OF NASAL TIP POINTS OF VIETNAMESE

CORPSE

Tran Ngoc Anh, Nguyen Thanh Van, Pham Dang Dieu, Tran Dang Khoa

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 15 - Supplement of No 2 - 2011: 129 - 136

Objectives: Research on surgical anatomical structure of nasal tip points to apply in cosmetic nasal surgery

in Vietnam

Method: A cross-sectional study was carried out in 15 cadavers (5 male and 10 female) with intact nasal in all

Results: The distance between two nasal tip points is 6.2mm; cartilage thickness at the nasal tip points is1.2mm; the thickness of lateral crus and medial crus are thinner than 0.7mm and 0.8mm

Discussion: This study gives an overview about the anatomical structure of the nasal tip points of

Vietnamese people This is a relatively new concept in Vietnam and no other authors have mentioned it before The

result of the study about Vietnamese nasal tip point is consistent with the other studies abroad

Conclusion: We found only one case without nasal tip points The majority have nasal tip points with the

average cartilage thickness 1.2mm which is larger than the lateral crus, medial crus about 0.8mm and the distance between two nasal tip points is about 6.2mm This research will give suggestions for the choice of scoring techniques, placing graft materials especially at the nasal tip points Furthermore, it will build the foundation for

* Bộ môn Giải Phẫu Học Viện Quân Y, ** Bệnh viện Thẩm mỹ Thanh Vân

*** Bộ môn Giải Phẫu – Trường Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch

Trang 2

learning and practicing plastic surgery for ENT and cosmetic surgeon Finally, this research will create the

foundation for later research about this topic

Key words: Nasal tip, nasal tip points, dome, lateral crus, medial crus

ĐẶT VẤN ĐỀ

Điểm đỉnh mũi là một cấu trúc giải phẫu ở

đầu mũi được mô tả và ứng dụng nhiều trong

lĩnh vực phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ của mũi

Hình thái và vị trí của điểm đỉnh mũi đóng một

vai trò quan trọng trong việc định hình đầu mũi

cũng như ảnh hưởng rất lớn đến phương pháp

và kết quả tạo hình đầu mũi(11,12,2) Các đặc điểm

của điểm đỉnh mũi có khác biệt lớn theo chủng

tộc(4) Tuy vậy, cho đến nay, cấu trúc này chưa

được nghiên cứu và mô tả trên người Việt

nghiên cứu này nhằm tạo cơ sở cho việc ứng

dụng trong phẫu thuật tạo hình mũi cũng như

góp phần làm phong phú thêm số liệu nhân trắc

và học thuật giải phẫu của người Việt Nam

MỤC TIÊU

1 Mô tả đặc điểm giải phẫu điểm đỉnh mũi

trên 15 xác người Việt Nam

2 Đo đạc một số kích thước điểm đỉnh mũi

trên 15 xác người Việt Nam tại Bộ môn Giải

phẫu trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch

từ 04/2010 đến 12/2010

TỔNG QUAN Y VĂN

Theo Sheen, 4 mốc giải phẫu quan trọng của

đỉnh mũi(6) gồm điểm gãy trên mũi, vòm phải,

vòm trái và điểm giữa cột - cánh mũi

Điểm đỉnh mũi là điểm nằm trước nhất và

dưới nhất của vòm, nằm trên bờ dưới sụn cánh

mũi bên dưới (nơi góc của bờ này nhọn nhất,

thường khoảng 300 và có thể nhọn hơn đối với

những trường hợp điểm đỉnh mũi rõ) Điểm

đỉnh mũi nằm kế cận một tam giác mô mềm yếu

ớt không có sụn ở vùng giữa bờ dưới sụn cánh

mũi bên dưới và bờ lỗ mũi ngoài(9,3) Những điểm đỉnh mũi khó xác định bên ngoài khi da và

mô dưới da vùng này dày lên hay có sẹo sau khi

mổ “Những điểm đỉnh (tip points)” nằm ở chỗ nối giữa trụ trong và trụ ngoài của mỗi sụn cánh mũi bên dưới nơi lớp sụn dày lên, đội lên da vùng mũi tạo thành cấu trúc có thể xác định qua thăm khám Nó phản ảnh nét đặc trưng tính thẩm mỹ tổng thể của đầu mũi(3)

Hình 1: Các mốc giải phẫu liên quan đến điểm đỉnh

mũi (3)

Bảng 1: Phân độ điểm đỉnh mũi (tip points) (3)

Loại

Trên lâm sàng

Da

diện hay khó nhận định.

- Không có hiện diện nếp dọc giữa hai vòm ở vùng đỉnh mũi.

nhưng cùn.

- Sự chia đôi giữa 2 điểm đỉnh

mũi rất ít.

tách biệt với nền sụn nhưng khoảng cách giữa 2 điểm trung

bình

- Sự chia đôi giữa 2 điểm rõ IV: xuất

sắc

nhọn khỏi nền sụn.

- Nếp dọc giữa hai vòm lõm sâu.

Trang 3

Chú thích: I: nghèo, II: khá, III: tốt, IV: xuất sắc

Hình 2: Phân loại mức độ điểm đỉnh mũi (3) A: nghèo,

B: khá, C: tốt, D: xuất sắc

- Những điểm đỉnh mũi có các đặc điểm

sau(3):

+ Chúng hiện diện rõ ràng và dễ phân biệt

+ Chúng có mối liên quan mật thiết với

nhau:

- Khoảng cách giữa chúng một cách tự nhiên

và kinh điển từ 6 -10mm

- Nằm gióng ngang

+ Chúng thiết lập hình ảnh đỉnh mũi

Hình 3: Hình một số vấn đề điểm đỉnh mũi (3) a Bình thường, b Trội trụ ngoài, c Trội trụ trong, d Da dày,

e Mô dưới da, f Cắt đỉnh sụn, g Phân chia vòm ngoài,

h Phân chia vòm trong, i Trụ yếu, j Ghép đầu mũi

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Thiết kế nghiên cứu

Mô tả cắt ngang

Cỡ mẫu

15 mũi ngoài trên xác, không phân biệt nam nữ

Đối tượng nghiên cứu và kiểu chọn mẫu

Chọn thuận tiện các xác có trong phòng lưu trữ xác tại Bộ môn Giải phẫu trường Đại học y khoa Phạm Ngọc Thạch sao cho thỏa tiêu chuẩn nhận:

- Xác người Việt Nam, trưởng thành trên 18 tuổi

- Còn nguyên vẹn vùng mũi ngoài và vùng mặt

- Không biến dạng, u bướu hay bất thường

về giải phẫu vùng mặt, không có phẫu thuật và vết thương trước đó

Trang 4

Tiêu chuẩn loại

Các mẫu hư hại do lỗi phẫu tích

Biến số cần thu thập

Đặc điểm định tính

Hình dạng trụ ngoài, vòm, điểm đỉnh mũi,

trụ trong

Biến số định lượng

Khoảng cách giữa 2 điểm đỉnh mũi, chiều

dài trụ ngoài, vòm, trụ trong, độ dày sụn trụ

ngoài, vòm, trụ trong và điểm đỉnh mũi

Cách tiến hành

Xác được cố định trong dung dịch formalin

Tiến hành phẫu tích:

- Đường vẽ và rạch da: dọc theo bờ sụn cánh

mũi bên dưới 2 bên nối với nhau hình chữ V

ngược ở ngay gian trụ mũi, toàn bộ vạt da sẽ

được lật lên trên để bộc lộ toàn bộ khung xương

sụn của tháp mũi

- Bóc tách các sụn, dây chằng; mô tả trụ

ngoài, trụ trong, vòm, điểm đỉnh mũi sụn cánh

mũi bên dưới với các cấu trúc xung quanh

- Đo đạc chiều dài, bề rộng (đầu, cuối, giữa)

của trụ trong, ngoài, vòm và độ dày sụn ở từng

nơi

- Đo khoảng cách điểm đỉnh mũi

Thu thập các số liệu nghiên cứu Sau đó xử

lý số liệu: hiệu chỉnh các số liệu thô từ bảng thu

thập, mã hóa các biến số, thống kê và phân tích

bằng phần mềm SPSS/PC 10.5 Cuối cùng trình

bày số liệu và báo cáo kết quả

KẾT QUẢ

Chúng tôi phẫu tích trên 15 xác mũi ngoài,

trong đó có 5 xác nam (33,3%) và 10 xác nữ

(66,7%)

Đặc điểm giải phẫu sụn cánh mũi bên dưới

Trụ ngoài sụn cánh mũi bên dưới

Hình dạng trụ ngoài sụn cánh mũi bên dưới

thường gồm 2 phần: phần chính và đuôi chạy

uốn cong ra ngoài rồi cuộn vào trong dọc theo

bờ trên cánh mũi Trên bề mặt sụn thường được

phủ 1 lớp mô mỡ sợi và lớp này sẽ tập trung nhiều ở những nơi bề mặt sụn lõm xuống và có thể liên tục với khoảng mô sợi gian vòm

Bảng 2: Hình dạng trụ ngoài sụn cánh mũi bên dưới

+ Nhận xét: hình dạng bề mặt sụn cánh mũi

bên dưới thay đổi lổi lõm khá nhiều nhưng cho

dù lồi hay lõm thì trên bề mặt luôn có lớp mô

mỡ sợi bao phủ và điều này làm cho bề mặt cánh mũi trơn láng tròn

Hình 4: Hình dạng bề mặt sụn cánh mũi bên dưới Bảng 3: Một số kích thước trụ ngoài

Chiều dài trụ ngoài (t=-1,569, p=0,139)

Chiều dài đuôi (t=0,203, p=0,842)

Bề cao trụ ngoài (t=-0,963, p=0,352)

Bề cao đuôi (t=0,690, p=0,501)

Bề dày sụn (t=0,863, p=0,403)

Trang 5

+ Nhận xét: chiều dài phần chính trụ ngoài

khoảng 12mm và chiều dài đuôi khoảng ½ chiều

dài chính, bề cao phần chính khoảng 9mm với

độ dày sụn trung bình tại 3 điểm của phần

chính là 0,7mm Chúng tôi nhận thấy không có

sự khác biệt có ý nghĩa thống kê của các kích

thước của trụ ngoài giữa bên phải và trái với giá

trị p >0,05

Trụ trong sụn cánh mũi bên dưới

Bảng 4: Một số kích thước trụ trong

Chiều dài trụ trong

(t=0,370, p=0,717)

10,7mm (s=3,2)

10,6mm (s=3,0)

Bề rộng trước sau trụ trong

(t=0,189, p=0,853)

Bề dày sụn ngay tại điểm

tiếp xúc vòm

(t=0,093, p=0,927)

+ Nhận xét: chiều dài trụ trong khoảng

11mm, bề rộng trước sau khoảng 3mm với độ

dày sụn ngay tại điểm tiếp xúc vòm là 0,8mm

Chúng tôi nhận thấy không có sự khác biệt có ý

nghĩa thống kê của các kích thước của trụ trong

giữa bên phải và trái với giá trị p >0,05

Vòm sụn cánh mũi bên dưới

Chúng tôi xác định được đơn vị giải phẫu

“phân đoạn vòm” nhờ vào hình dạng của vòm

chứa điểm đỉnh mũi và độ dày sụn tại đây dày

hơn trụ ngoài và trụ trong

Bảng 5: Một số kích thước vòm

(s=1,9)

9,3mm (s=2,0)

Bề dày sụn vòm (ranh giới trụ

trong)

(t=-0,488, p=0,633)

0,8mm (s=0,3)

0,9mm (s=0,3)

Bề dày sụn vòm (ranh giới trụ

ngoài) (t=2,028, p=0,062)

0,8mm (s=0,3)

0,7mm (s=0,2)

+ Nhận xét: chiều dài vòm khoảng 10mm,

với độ dày sụn tại trụ trong và trụ ngoài 0,8mm

Chúng tôi nhận thấy không có sự khác biệt có ý

nghĩa thống kê của các kích thước của vòm giữa

bên phải và trái với giá trị p >0,05 Góc gian trụ

bên phải và trái trung bình là 490 và góc giữa 2 trục gian trụ là 580

Đặc điểm giải phẫu điểm đỉnh mũi

Đặc điểm mô tả

Chúng tôi nhận thấy ngay tại “phân đoạn giải phẫu vòm” có 1 vùng mà mật độ sụn dày lên nhiều nhất và đỉnh nhô nhọn lên khỏi nền sụn đó là điểm đỉnh mũi

(a)

(b)

Hình 5: Điểm đỉnh mũi: (a) không có điểm đỉnh mũi,

(b) điểm đỉnh mũi rõ

Biến số định lượng

Chúng tôi đo đạc một số kích thước liên quan đến điểm đỉnh mũi:

Bảng 6: Một số kích thước điểm đỉnh mũi

Khoảng cách giữa 2 điểm đỉnh

mũi

6,2mm (s=1,9)

Trang 6

mũi (t=0,433, p=0,672) (s=0,6) (s=0,5)

Bề cao tam giác mô mềm

(t=0,186, p=0,855)

2,9mm (s=0,8)

2,8mm (s=1,1)

+ Nhận xét: khoảng cách trung bình giữa 2

điểm đỉnh mũi là 6.2mm (s=1,9), với độ dày sụn

ngay tại điểm đỉnh mũi khoảng 1,2mm và bề cao

tam giác mô mềm khoảng 3mm Chúng tôi nhận

thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

của các kích thước của điểm đỉnh mũi giữa bên

phải và trái với giá trị p >0,05

Bảng 7: Phân lớp khoảng cách điểm đỉnh mũi

+ Nhận xét: khoảng cách điểm đỉnh mũi từ

4-6mm chiếm đa số khoảng 53,3% và từ 6-8mm

là khoảng 33,3%

Bảng 8: Phân lớp độ dày sụn điểm đỉnh mũi

+ Nhận xét: chỉ có khoảng 6,7% bên phải và

13,3% bên trái có độ dày sụn ngay tại điểm đỉnh

mũi trên 2mm Chúng tôi nhận thấy có sự khác

biệt có ý nghĩa thống kê các phân lớp độ dày

sụn điểm đỉnh mũi giữa bên phải và trái với giá

trị p=0,002 (2=25,667)

Bảng 9: Tỉ lệ trội trụ trong và trụ ngoài

+ Nhận xét: đa số tỉ lệ trụ trong trội hơn trụ

ngoài chiếm đá số khoảng 80,0% bên phải và

53,3% bên trái Chúng tôi nhận thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trội trụ giữa bên phải và trái với giá trị p=0,023 (2=11,375)

BÀN LUẬN Đặc điểm giải phẫu sụn cánh mũi bên dưới

Theo nghiên cứu của chúng tôi, hình dạng trụ ngoài sụn cánh mũi bên dưới thường gồm 2 phần: phần chính và đuôi chạy uốn cong ra ngoài hướng vào trong dọc theo bờ trên cánh mũi Trên bề mặt sụn thường được phủ 1 lớp

mô mỡ sợi và lớp này sẽ tập trung nhiều ở những nơi bề mặt sụn lõm xuống và liên tục với khoảng mô mỡ sợi gian vòm

Bảng 2: Hình dạng trụ ngoài sụn cánh mũi bên dưới

Lõm trước-sau, lồi ở giữa

Chúng tôi nhận thấy rằng tỉ lệ các loại hình dạng trụ ngoài sụn cánh mũi bên dưới của chúng tôi và của tác giả Trần T.A.Tú(14) khá chênh lệch mặc dù cả hai đều thực hiện trên xác tại trường ĐHY Phạm Ngọc Thạch tại 2 thời điểm khác nhau, đều này cho thấy sự thay đổi

đa dạng các dạng giải phẫu bề mặt trụ ngoài, nhưng điều này vẫn không quan trọng vì luôn

có một lớp mỡ phủ lên bề mặt sụn làm cho bề mặt cánh mũi đểu đặn

Chúng tôi nhận thấy chiều dài phần chính trụ ngoài khoảng 12mm, chiều dài đuôi khoảng

½ chiều dài chính, như vậy chiều dài toàn bộ khoảng 18mm, bề cao phần chính khoảng 9mm với độ dày sụn trung bình của phần chính là 0.7mm Các kích thước này tương tự với nghiên cứu của Trần T.A Tú(14) với chiều dài trụ ngoài 20mm và bề cao 9mm Còn chiều dài trụ trong khoảng 11mm, bề rộng trước sau khoảng 3mm với độ dày sụn ngay tại điểm tiếp xúc vòm là 0,8mm tương tự với nghiên cứu của Trần T.A

Trang 7

Tú(14) với chiều dài trụ trong 14mm và bề rộng

trước sau 4mm Độ dày sụn tại trụ ngoài và trụ

trong là cơ sở để giúp chúng tôi phân biệt ranh

giới phân chia đâu là trụ ngoài, vòm và trụ

trong Nghiên cứu các kích thước trụ trong sẽ là

cơ sở thiết kế mảnh sụn ghép vào gian trụ trong

để chống đỡ đầu mũi, nâng cao đầu mũi hay

làm nhỏ lỗ mũi(8,2) Phân tích chiều dài độ mạnh

trụ trong là tiêu chuẩn để tăng độ nhô đầu

mũi(8) Trong nghiên cứu của chúng tôi đa số tỉ

lệ trụ trong trội hơn trụ ngoài khoảng 80,0% bên

phải và 53,3% bên trái

Chúng tôi xác định được đơn vị giải phẫu

“phân đoạn vòm” nhờ vào hình dạng của vòm

chứa điểm đỉnh mũi và độ dày sụn tại đây dày

hơn trụ ngoài và trụ trong Chiều dài vòm

khoảng 10mm, với độ dày sụn tại trụ trong và

trụ ngoài 0,8mm Góc gian trụ của chúng tôi ở

cả 2 bên là 500 lớn hơn theo tiêu chuẩn lý tưởng

của Steven Burres(3) là 300, theo ông góc càng

nhỏ chừng nào thì điểm đỉnh mũi có khuynh

hướng rõ và nhô nhọn chừng đấy Sự khác biệt

này có thể là do chủng tộc Mặc dù góc gian trụ

của chúng tôi lớn hơn tiêu chuẩn 2/3 thế nhưng

chỉ có 1 trường hợp là không có điểm đỉnh mũi

như vậy điểm đỉnh mũi không chỉ được quyết

định bởi góc gian trụ, mà còn được quyết định

bởi độ dày sụn ngay tại điểm đỉnh mũi mặc dù

góc lớn hơn bẹt hơn Các kích thước này sẽ làm

cơ sở cho 2 kỹ thuật “khâu xuyên vòm” (khâu từ

xa đến đỉnh vòm) sẽ làm độ cong trụ ngoài lớn

hơn và đỉnh mũi nhô cao hơn, “khâu gian vòm”

(khâu giữa 2 đơn vị vòm của sụn cánh mũi bên

dưới) hiếm khi sử dụng nếu chỉ thực hiện riêng

lẻ sẽ có nguy cơ làm giảm độ nhô mũi vì làm

thẳng vòm giảm góc gian trụ (góc bẹt hơn)(8)

Theo nghiên cứu của chúng tôi góc giữa 2 trục

gian trụ là 600, theo Wang Tai-Ling(15) sự phân kỳ

của trụ trong và góc gian trụ sẽ làm cho đầu mũi

to hơn Đối với những trường hợp này thường

phải khâu xuyên vòm để làm đầu mũi nhỏ lại

Theo Copcu(6) góc giữa 2 trục gian trụ trên người

da trắng là 900

Đặc điểm giải phẫu điểm đỉnh mũi

Chúng tôi nhận thấy ngay tại “phân đoạn giải phẫu vòm” có 1 vùng mà mật độ sụn dày lên nhiều nhất và đỉnh nhô nhọn lên khỏi nền sụn đó là điểm đỉnh mũi Khoảng cách trung bình giữa 2 điểm đỉnh mũi là 6,2mm phù hợp theo tác giả Steven Burres(3) khoảng cách lý tưởng tự nhiên giữa 2 điểm đỉnh mũi từ 6-10mm, khoảng cách điểm đỉnh mũi từ 4-6mm chiếm đa số khoảng 53,3% và từ 6-8mm là khoảng 33,3% Thấp hơn khoảng cách của tác giả là 8,9mm khi thực hiện nghiên cứu ngẫu nhiên trên 146 người trên hình ảnh tạp chí người mẫu (Cosmopolitan and Allure) Sự khác biệt này có thể do chủng tộc, đối tượng nghiên cứu,

và phương pháp nghiên cứu Ngoài ra chúng tôi nhận thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về khoảng cách 2 điểm đỉnh mũi giữa nam và nữ với p=0,134 phù hợp nghiên cứu Steven Burres(3) Theo Wang Tai-Ling(15), thì khoảng cách giữa 2 điểm đỉnh mũi ở người châu

Á là yếu tố quan trọng nhất quyết định đầu mũi

to hay nhỏ và sự khác biệt này thiên về chủng tộc Trong khi đó Rohrich và Adams gợi ý rằng khoảng cách từ 5-6mm là bình thường, và nếu khoảng cách này trên 6mm được xem là đầu mũi to và tùy theo mức độ mà đề ra các phương pháp phẫu thuật khác nhau để chỉnh hình đầu mũi(15) Độ dày sụn ngay tại điểm đỉnh mũi khoảng 1,2mm và bề cao tam giác mô mềm khoảng 3mm Đa số độ dày sụn ngay tại điểm đỉnh mũi trên 2mm rất ít chỉ khoảng 6,7% bên phải và 13,3% bên trái, còn lại đa số dưới 2mm

KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy chỉ có một trường hợp không có điểm đỉnh mũi, còn

đa số đều có điểm đỉnh mũi với độ dày sụn trung bình 1,2mm lớn hơn trụ trong, trụ ngoài khoảng 0,8mm Khoảng cách giữa 2 điểm đỉnh

Trang 8

mũi khoảng 6,2mm phù hợp với các công trình

nghiên cứu công bố trên các tạp chí nước ngoài

Kết quả nghiên cứu này sẽ giúp các phẫu thuật

viên thiết kế vật liệu độn sóng mũi theo kích

thước phù hợp để đạt được đầu mũi mong

muốn và là số liệu nhân trắc cho các nhà giải

phẫu học

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Anderson KJ, Henneberg M and Norris RM (2008): “Anatomy

of the nasal profile” J Anat 213, pp210–216

2 Bafaqeeh SA (2000): "Open Rhinoplasty: Effectiveness of

Different Tipplasty Techniques to Increase Nasal Tip Projection."

Am J Otolaryngol 21:231-237

3 Burres S (1999): " Tip Points: Defining the Tip." Aesth Plast

Surg 23:113–118

4 Choe KS, Yalamanchili HR, Litner JA, Sclafani AP, Quatela VC,

MD (2006): “The Korean American Woman’s Nose: An

In-depth Nasal Photogrammatic Analysis” Arch Facial Plast Surg

8:319-323

5 Copcu E (2005): "Ultrasonography for Rhinoplasty." Current

Medical Imaging Reviews, 2005, 1, 75-80

6 Copcu E Æ K., Metin Æ Y Ozsunar, N Culhaci Æ S Ozkok

(2004): "The interdomal fat pad of the nose: a new anatomical

structure." Surg Radiol Anat 26: 14–18

7 Farkas LG (1994): “Anthropometry of the Head and Face” Raven Press, 2 nd Ed

8 Ghavami A, Janis JE, Acikel C, Rohrich RJ (2008): “Tip Shaping

in Primary Rhinoplasty: An Algorithmic Approach” Plast Reconstr Surg 122: 1229

9 Lai A, Cheney ML (2002): "External Nasal Anatomy and Its Application to Rhinoplasty." Aesthetic Plastic Surgery DOI: 10.1007/s00266-002-4313-7 © 2002 Springer-Verlag New York, Inc

10 Nguyễn Quang Quyền (1995): “Giải phẫu học” tập 1, NXB Y Học, trang 121-122

11 Pearson DC, Adamson PA (2004): “The Ideal Nasal Profile: Rhinoplasty Patients vs the General Public” Arch Facial Plast Surg 6:257-262

12 Phạm Đăng Diệu (2001): “Giải phẫu đầu mặt cổ” NXB Y Học, trang 356-419

13 Sun GK., Lee DS., Glasgold AI "Interdomal Fat Pad An Important Anatomical Structure in Rhinoplasty (2000): " Arch Facial Plast Surg 2:260-263

14 Trần Thị Anh Tú (2002): “Nghiên cứu đặc điểm hình thái cấu trúc tháp mũi người Việt Nam trưởng thành” Luận án tiến sĩ y học, ĐHYD TP.HCM

15 Wang Tai-ling, Xue Zhi-qiang, Yu Da-shan, Zhang Hai-ming, Tang Xiao-jun, Wang Jia-qi, Yang Xin, Luo Jia-lin and Ma Ji-guang (2009): "Rhinoplasty in Chinese: management of lower dorsum and bulbous nasal tip." Chin Med J 122(3):296-300

Ngày đăng: 23/01/2020, 14:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w