1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Thực trạng phát hiện và quản lý sốt rét tại một số xã sốt rét lưu hành huyện a Soup, Tỉnh Đak Lak 2011

7 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 350,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu nhằm mô tả hoạt động của y tế xã, thôn bản trong việc phát hiện, quản lý sốt rét tại một số xã sốt rét lưu hành huyện Ea Soup, Dak Lak và đánh giá thực trạng phát hiện ký sinh trùng sốt rét của các điểm kính hiển vi tại các xã này.

Trang 1

THỰC TRẠNG PHÁT HIỆN VÀ QUẢN LÝ SỐT RÉT TẠI MỘT SỐ XÃ SỐT RÉT LƯU HÀNH HUYỆN EA SOUP, TỈNH DAKLAK 2011

Hồ Văn Hoàng*, Nguyễn Duy Sơn*

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Y tế xã và thôn bản có vai trò quan trọng trong hoạt động phòng chống sốt rét

Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả hoạt động của y tế xã, thôn bản trong việc phát hiện, quản lý sốt rét tại một số

xã sốt rét lưu hành huyện Ea Soup, Dak Lak và đánh giá thực trạng phát hiện ký sinh trùng sốt rét của các điểm kính hiển vi tại các xã này

Phương pháp: Nghiên cứu mô tả dịch tễ học

Kết quả: Tỷ lệ tháng sẵn có chiếm tỷ lệ là 70,97%; dân số được tiếp cận với dịch vụ phát hiện và quản lý ca

bệnh sốt rét là 100% Tỷ lệ sử dụng dịch vụ chiếm 83,19% so với ước tính 81,11% sử dụng đủ các dịch vụ theo quy định và 74,44% sử dụng tốt Tỷ lệ sai sót trong soi lam phát hiện ký sinh trùng sốt rét là 30% Các điểm kính hiển vi trả lời kết quả xét nghiệm trong vòng 2 giờ, trả lời kết quả cho y tế thôn bản sau 3-5 ngày Tỷ lệ bệnh nhân không được xét nghiệm chiếm 6,74%, xét nghiệm 1 lần chiếm 77,42% và ≥ 2 lần chiếm 15,84%

Kết luận: Hiệu quả hoạt động của y tế xã và điểm kính hiển vi còn hạn chế.

Khuyến nghị: Cần giám sát chất lượng hoạt động của y tế xã và điểm kính hiển vi

Từ khóa: Quản lý ca bệnh, điểm kính hiển vi

ABSTRACT

THE SITUATION OF MALARIA DETECTION AND CASE MANAGEMENT IN SOME MALARIA

ENDEMIC COMMUNES, EASOUP DISTRICT, DAK LAK PROVINCE

Ho Van Hoang, Nguyen Duy Son

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 17 - Supplement of No 1 - 2013: 67 - 73

Background: The communal and village health system plays an important role in the malaria control

programe

Objectives: To describe the activities of communal health for malaria detection and cases management in

some malaria endemic communes and to evaluate the situation of activities of microscopic points for malaria parasite examination in Ea Soup district, Dak Lak province

Study method: Epidemiological descriptive study

Results: The survey on the activities of communal health showed the proportion of availability month was

70.97%; 100% of people can access the service of malaria dectection and management The proportion of service utilisation was 83.19% The proportion of adequate and effective utilisation was 81.11% and 74.44% respectively The error proportion of malaria smear examination was 30% The error rate of false negativity was highest (28.56%) The microscopists answered the malaria smears before 2 hours at microscopic points and after 3-5 days for village health workers.The proportion of malaria patients who were not examined was 6.74% The proportion

of patients being examined malaria parasite 1 time and more than 2 times was 77.42% and 15.84% respectively

Conclusion: The effectiveness of activities communal health and microscopic points still has some

*: Viện Sốt rét - KST - CT Quy Nhơn

Tác giả liên lạc: Ts Bs Hồ Văn Hoàng, ĐT: 0914004629, Email: ho_hoang64@yahoo.com

Trang 2

limitations

Recommendations: The communal and village health and microscopic points should be supervised

continuously to enhance their job performance

Key words: Case management, Microscope point

ĐẶT VẤN ĐỀ

Công tác phòng chống sốt rét (PCSR) toàn

cầu tuy đã qua nhiều giai đoạn với những chiến

lược khác nhau nhưng đến nay sốt rét (SR) vẫn

là một bệnh gây ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ và

ảnh hưởng hạn chế đến sự phát triển kinh tế, xã

hội của nhiều vùng, nhiều quốc gia Để đạt

được mục tiêu chương trình PCSR, công tác

phát hiện và quản lý người mang ký sinh trùng

sốt rét (KSTSR) tại cộng đồng là rất quan trọng

nhằm giảm số người mang mầm bệnh, hạn chế

được lây lan (1,2, 4) Đề tài" Thực trạng phát hiện

và quản lý sốt rét tại một số xã sốt rét lưu hành

huyện Ea Soup, tỉnh Daklak năm 2011" nhằm

các mục tiêu:

Mô tả hoạt động của y tế xã, thôn bản trong việc

phát hiện, quản lý bệnh nhân sốt rét tại một số xã sốt

rét lưu hành huyện Ea Soup

Đánh giá thực trạng hoạt động của các điểm kính

hiển vi trong phát hiện bệnh sốt rét tại các xã này

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU

Địa điểm nghiên cứu

3 xã EaBung, YaTmot và EaLop huyện Ea

Soup, tỉnh Dak Lak

Đối tượng nghiên cứu

Trạm y tế, cán bộ y tế xã và y tế thôn bản

(YTTB) 3 xã để nghiên cứu thực trạng hoạt động

có liên quan công tác PCSR Điểm kính hiển vi

(ĐKHV) tại 3 xã

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả thực trạng hoạt động của

3 trạm y tế xã và tất cả YTTB của 3 xã trong phát

hiện và quản lý bệnh nhân sốt rét (BNSR) tại

cộng đồng

Mô tả thực trạng hoạt động ĐKHV: Khảo sát

kỹ năng xét nghiệm (XN) lam máu tìm KSTSR

của XN viên với 10 lam mẫu trong 2 giờ Quan sát và phỏng vấn để khảo sát xét nghiệm viên về hoạt động của ĐKHV đối với hoạt động quản lý sốt rét

Kỹ thuật nghiên cứu

Quan sát và phỏng vấn tại Trạm y tế, y tế thôn bản Kỹ thuật điều tra hoạt động điểm kính

hiển vi

Các chỉ số đánh giá dịch vụ y tế (0)

Tỷ lệ sẵn có: “tháng sẵn có” cho mỗi "điểm y

tế" (mỗi YTTB và trạm y tế được xem là một điểm y tế ) được quy định là những tháng mà điểm đó có cán bộ y tế làm việc thường xuyên,

có đủ lam XN và thuốc SR để phục vụ cho BNSR đến khám và điều trị Tháng nào không bảo đảm điều kiện nêu trên thì được coi là tháng

“không sẵn có”

Tỷ lệ tiếp cận: Tỷ lệ tiếp cận với quản lý ca

bệnh (QLCB) là tỷ lệ dân số có thể tiếp cận dễ dàng với dịch vụ XN và khám chữa bệnh SR tại các điểm y tế trong xã

Tỷ lệ sử dụng: Tỷ lệ lượt người đến sử dụng

dịch vụ (khám bệnh, điều trị SR, XN KSTSR, được cấp thuốc SR tự điều trị) ít nhất 1 lần trong

kỳ báo cáo 6 tháng Số lượt người ước tính sẽ đến khám chữa bệnh SR trong xã sẽ được tính như sau: Theo số liệu của Bộ Y tế: trong 6 tháng bình quân số lượt người đến khám bệnh tật chung trong xã là 60% dân số xã Số liệu của Viện Sốt Rét- KST-CT TW, trong 6 tháng bình quân số lượt người đến khám và điều trị bệnh

SR khoảng 15% số lượt đến khám bệnh chung Vậy số lượt người ước tính sẽ đến khám chữa bệnh SR tại xã trong 6 tháng là số dân xã nhân với (0,6 x 0,15 ) = dân số xã x 0,09

Tỷ lệ sử dụng đủ: Tỷ lệ bệnh nhân SR được

XN máu tìm KSTSR, được uống thuốc đúng, đủ liều (theo phác đồ Bộ Y tế) trên tổng số BNSR trong kỳ báo cáo

Trang 3

Tỷ lệ sử dụng tốt: Tỷ lệ BNSR khỏi bệnh so

với số bệnh BNSR trong kỳ báo cáo Quy định

chọn 30 ca ngẫu nhiên trên tổng số BNSR để

phân tích có bao nhiêu người khỏi bệnh (không

bị SR lại trong vòng 28 ngày) (0)

Thời gian

Năm 2011

Phương pháp xử lý số liệu

Theo phương pháp thống kê y sinh học

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Thực trạng hoạt động của trạm y tế xã và

của YTTB

Bảng 1 Một số đặc điểm của trạm y tế xã và dân số

phụ trách

Xã Diện tích trạm

(m 2 ) Số phòng

*khoảng cách km Dân số

Trung bình

133,33±15,28 5,33±0,58 30,00±2,0

0

2.958,33± 633,02

* Khoảng cách từ thôn xa nhất đến trạm y tế

Nhận xét: Kết quả phân tích cho thấy diện

tích trung bình của mỗi trạm y tế xã là 133,33 m2

±15,28 Mỗi trạm y tế có 5-6 phòng, trung bình phụ trách cho 2.958.33±633,02 dân, khoảng cách

từ trạm đến thôn xa nhất từ 28-32 km

Bảng 2 Trình độ chuyên môn của cán bộ y tế xã, thôn bản

X· Số cán

bộ

Bác sỹ Y sỹ Nữ hộ sinh Điều dưỡng Y học cổ truyền

*SL: số lượng

Nhận xét: Tất cả các trạm y tế đều có bác sĩ, mỗi trạm y tế có 4-5 cán bộ phục vụ công tác chăm sóc

sức khỏe cho nhân dân

Bảng 3 Một số đặc điểm 3 xã nghiên cứu

Xã Thời gian (giờ) Dân

số

Có YTTB

Dân số tiếp cận QLCB

≤ 1 > 1

Ea Bung 9 3 3269 12 3269

Ya Tmot 8 2 3376 10 3376

Ea Lop 7 3 2230 10 2230

Tổng 24 8 8875 32 8875

Nhận xét: Điều tra cho thấy 100% thôn đều

có nhân viên y tế thôn bản, số dân tiếp cân với

phát hiện và quản lý bệnh SR là 100% Có 24

thôn /32 thôn chiếm 63,16% có thời gian đi bằng

các phương tiện thông thường ≤1 giờ, số còn lại

36,84% thôn cách xa trạm y tế > 1 giờ đi lại

Bảng 4.Tháng sẵn có về quản lý ca bệnh (từ

7/2011-12/2011)

Số

điểm

y tế

Số tháng sẵn

có theo yêu cầu

Số tháng sẵn có hiện

% tháng sẵn có

Nhận xét: So với tháng sẵn có theo yêu cầu,

tỷ lệ tháng sẵn có của 3 xã chiếm tỷ lệ là 70,97%

Tỷ lệ tháng sẵn có tại xã Ea Bung là 79,49%; xã

Ya Tmot là 62,12%; tại xã Ea Lốp là 59,09%

Trang 4

Bảng 5 Tỷ lệ tiếp cận về quản lý ca bệnh sốt rét

Số

điểm y

tế

Dân số Dân số tiếp cận

dịch vụ phát hiện

và QLCB

% tiếp cận

Tại cả 3 xã, 100% dân số được tiếp cận với dịch vụ phát hiện và quản lý ca bệnh sốt rét

Bảng 6.Tỷ lệ sử dụng, sử dụng đủ và sử dụng tốt về quản lý ca bệnh (trong 6 tháng)

Xã Dân số

Lượt người ước tính

Lượt người

sử dụng

Tỷ lệ

%

Số BNSR kiểm tra

Số BNSR sử dụng đủ Tỷ lệ %

Số BNSR kiểm tra

Số khỏi bệnh Tỷ lệ %

Nhận xét: Phân tích yếu tố sử dụng cho thấy có 83,19% lượt người so với ước tính được sử dụng

dịch vụ quản lý ca bệnh sốt rét Trong đó 81,11% sử dụng đủ các dịch vụ theo quy định và 74,44% sử dụng tốt (số khỏi bệnh)

Bảng 7 Chất lượng XN lam máu của điểm kính

trong quản lý ca bệnh

Điểm kính Số lam

kiểm tra

Đúng Sai sót

Điểm kính Số lam

kiểm tra

Đúng Sai sót

Nhận xét: Khảo sát kỹ năng phát hiện

KSTSR theo bộ lam mẫu 10 lam cho thấy tỷ lệ soi đúng là 70%, tỷ lệ sai sót là 30%

Bảng 8 XN thụ động và chủ động của các ĐKHV từ (7/2011-6/2011)

§KHV Tổng số

lam

Nhận xét: Hoạt động xét nghiệm chủ động chiếm 52,40% tổng số lam phát hiện Tuy nhiên số

KSTSR được phát hiện bởi hệ thống thụ động cao hơn, chiếm tỷ lệ 9,36% so với 6,71% trong hệ thống xét nghiệm chủ động

Bảng 9 Thời gian trả lời kết quả giúp chẩn đoán điều

trị bệnh sốt rét.

Trả lời kết quả phục vụ

phát hiện, chẩn đoán sớm Trả lời kết quả cho YTTB

Thời gian Số điểm Thời gian Số điểm

< 1 giờ 1 < 1 -2ngày 0

> 1-2 giờ 2 > 3-5 ngày 3

> 2 giờ 0 > 5 ngày 0

Nhận xét: Kết quả trên cho thấy các điểm

kính hiển vi trả lời kết quả phục vụ cho việc

phát hiện, chẩn đoán sớm trong vòng 2 giờ Cả 3

điểm kính đều trả lời kết quả cho YTTB sau 3-5

ngày

Bảng 10 Số lần xét nghiệm phục vụ quản lý bệnh nhân sốt rét tại các điểm kính hiển vi

ĐKHV Số BNSR khảo sát

Không xét nghiệm

Xét nghiệm

1 lần

Xét nghiệm

≥ 2 lần

Ea Bung 102 5 4,90 78 76,47 19 18,63

Ya Tmot 124 7 5,65 89 71,77 28 22,58

Ea Lop 115 11 9,57 97 84,35 7 6,09

Tổng 341 23 6,74 264 77,42 54 15,84

Nhận xét: Kết quả khảo sát 341 bệnh nhân

tại 3 điểm kính hiển vi cho thấy có 23 bệnh

Trang 5

nhân không được xét nghiệm chiếm 6,74%,

264 bệnh nhân được xét nghiệm 2 lần chiếm

77,42% và 54 bệnh nhân được xét nghiệm ≥ 2

lần chiếm 15,84%

BÀN LUẬN

Hoạt động mạng lưới y tế xã, thôn trong

phát hiện, quản lý bệnh nhân sốt rét

Kết quả phân tích tình hình hoạt động của

dịch vụ y tế liên quan đến phát hiện và quản lý

ca bệnh sốt rét dựa vào 5 yếu tố: sẵn có, tiếp cận,

sử dụng, sử dụng đủ, sử dụng tốt

Yếu tố sẵn có

Do địa bàn miền núi biên giới khó khăn, các

thôn bản xa nhau, cách xa trạm y tế 28-30 km

nên hoạt động của trạm y tế khó bao phủ được

các thôn So với tháng sẵn có theo yêu cầu, tỷ lệ

tháng sẵn có của 3 xã chiếm tỷ lệ là 70,97% Tỷ lệ

tháng sẵn có tại xã Ea Bung là 79,49%; xã Ya

Tmot là 62,12%; tại xã Ea Lốp là 59,09% Như

vậy số tháng sẵn có vẫn còn thấp, nguyên nhân

là do y tế thôn bản hoạt động không thường

xuyên, không đến trạm y tế nhận thuốc, lam

máu…Yếu tố tiếp cận: là yếu tố mà người dân

tiếp cân với các dịch vụ phát hiện và quản lý

bệnh SR Mặc dù các thôn cách xa trạm y tế

nhưng do đều có y tế thôn bản nên số dân được

tiếp cận với dịch vụ quản lý ca bệnh là 100%

Hồi cứu trong 6 tháng tại 3 xã nghiên cứu

cho thấy có 83,19% lượt người so với ước tính

được sử dụng dịch vụ phát hiện và quản lý ca

bệnh Trong đó 81,11% sử dụng đủ (uống thuốc

đủ liều và đủ ngày) và 74,44% sử dụng tốt (khỏi

bệnh) Với những hạn chế trong yếu tố sẵn có

nêu trên làm cho tỷ lệ sử dụng dịch vụ quản lý

ca bệnh thấp

Do trình độ chuyên môn của cán bộ y tế xã

còn hạn chế, hoạt động đào tạo hiệu quả chưa

cao, khả năng lập kế hoạch dự trù vật tư thuốc

chưa đúng quy định, điều trị chưa đúng thuốc,

đủ liều theo phác đồ, bệnh nhân lại không theo

đúng hướng dẫn đã ảnh hưởng đến hoạt động

quản lý ca bệnh sốt rét Do đó tỷ lệ sử dụng dịch

vụ chưa cao, đáng chú ý là tỷ lệ sử dụng tốt

(khỏi bệnh) chỉ đạt 74,44%

Từ những bàn luận trên cũng đã cho thấy phần nào hiệu quả chưa cao của công tác quản lý ca bệnh, theo dõi bệnh nhân sau khi cho uống thuốc chưa được quan tâm, sự phối hợp và hỗ trợ giữa y tế xã và y tế thôn bản chưa tạo sự gắn kết cần thiết cũng như không duy trì thường xuyên

Kết quả nghiên cứu thí điểm về phòng chống sốt rét dựa vào cộng đồng tại 3 huyện ở Nghệ An cũng cho thấy tỷ lệ các yếu tố chưa đạt mức cao Ở Tương Dương sau 3 kỳ theo dõi đến

6 tháng đầu năm 2004, tỷ lệ sẵn có cũng chỉ ở mức 80%, tỷ lệ tiếp cận 92%, tỷ lệ sử dụng 22%,

tỷ lệ sử dụng đủ 80% và tỷ lệ sử dụng tốt cũng chỉ đạt 70% Tuy nhiên tỷ lệ tiếp cận ở các xã ở

Ea Soup là 100% do đều có y tế thôn bản hoạt động Tỷ lệ sử dụng là 83,19% cao hơn so với thí điểm tại Nghệ An, điều này là do ở huyện Ea Soup có hệ thống y tế thôn bản đầy đủ, người đi rừng ngủ rẫy sử dụng dịch vụ cấp thuốc tự điều trị nên tỷ lệ sử dụng đạt cao hơn ở thí điểm Nghệ An (0,4)

Thực trạng hoạt động của điểm kính hiển

vi trong phát hiện KSTSR

Nhiều năm tình hình ở khu vực miền Trung-Tây Nguyên có xu hướng giảm Tuy nhiên nguy

cơ sốt rét ở khu vực vẫn còn cao; hàng năm số BNSR chiếm 42%, KSTSR chiếm 75%, SRAT và TVSR chiếm trên 80% so với cả nước (5) Một trong những nguyên nhân là vấn đề hệ thống y

tế cơ sở xã cũng như các điểm kính hiển vi còn hạn chế trong việc thực hiện các nhiệm vụ PCSR cho cộng đồng (3,4)

Kết quả khảo sát với bộ lam mẫu cho thấy tỷ

lệ lam được trả lời đúng chiếm 70%, số lam sai sót chiếm 30% Tỷ lệ sai sót này tương đối cao so với giới hạn cho phép ở tuyến xã Tuy nhiên trong một nghiên cứu đánh giá hoạt động của

hệ thống xét nghiệm chẩn đoán sốt rét ở khu vực miền Trung và Tây Nguyên, tỷ lệ sai sót của XNV hệ điểm kính hiển vi chiếm 37,33% thấp nhất khi so sánh với tỉ lệ sai sót của các XNV ở các trung tâm y tế huyện là 44,30% và ở các bệnh

Trang 6

viện tuyến tỉnh là 48% (3)

Nguyên nhân của sai sót có thể do trình

độ xét nghiệm viên còn hạn chế, không phát

hiện được hình thể của KSTSR hoặc do mật độ

quá thấp, hoặc KSTSR không điển hình

Ngoài ra tỷ lệ sai cao có thể còn do áp lực của

công tác kiểm tra Đây là thực trạng chung

của XNV điểm kính hiển vi mà chương trình

cần có kế hoạch đào tạo lại

Các điểm kính được thiết lập tại tuyến xã đã

góp phần quan trọng giúp chẩn đoán sớm và

chính xác bệnh sốt rét cho cộng đồng Với

phương pháp quan sát và phỏng vấn đã cho

thấy 3 điểm kính hiển vi trả lời kết quả xét

nghiệm dưới 2 giờ kể từ khi bệnh nhân đến

khám Bên cạnh hoạt động xét nghiệm cho bệnh

nhân đến khám trực tiếp, điểm kính còn xét

nghiệm trả lời kết quả cho y tế xã khác hoặc y tế

thôn bản Kết quả khảo sát cho thấy cả 3 điểm

kính hiển vi trả lời cho y tế thôn bản sau 2 ngày

Thời gian trả lời này phụ thuộc vào nhiều yếu tố

như các hoạt động của cơ sở y tế ngoài chương

trình sốt rét hoặc phạm vi phụ trách quá lớn,

giao thông lại khó khăn

Theo kết quả điều tra hoạt động của 27 điểm

kính, trong đó có đến 19 điểm kính liên xã và

PKKV của Viện sốt rét KST-CT Hà Nội (1995) thì

thời gian này trung bình 9 ngày (từ 1 đến 15

ngày) Các kết quả này cho thấy các điểm kính ở

miền Trung-Tây Nguyên đã đảm bảo được yêu

cầu về chẩn đoán sớm cho BNSR (3)

Ngoài ra các hoạt động phát hiện bệnh chủ

động cũng như thụ động đều được thực hiện và

duy trì thường xuyên ở các điểm kính, đặc biệt

là phát hiện bệnh chủ động

Hoạt động xét nghiệm chủ động chiếm

52,40% tổng số lam phát hiện Tuy nhiên số

KSTSR được phát hiện bởi hệ thống thụ động

cao hơn, chiếm tỷ lệ 9,36% so với 6,71% trong hệ

thống xét nghiệm chủ động Điều này là do việc

xét nghiệm thụ động là hoạt động tại điểm kính

khi các đối tượng sốt hoặc nguy cơ cao đến

khám, xét nghiệm tại trạm y tế, còn hoạt động

chủ động thực hiện khi cán bộ y tế đi thực địa,

giám sát tại thôn bản cho phần lớn người dân tại cộng đồng

Kết quả khảo sát cho thấy số bệnh nhân không được xét nghiệm chiếm 6,74%, xét nghiệm 1 lần chiếm 77,42% và xét nghiệm ≥ 2 lần chiếm 15,84% Như vậy số bệnh nhân được xét nghiệm ≥ 2 lần rất thấp không đảm bảo yêu cầu theo dõi diễn biến và kết quả điều trị Nguyên nhân có thể là do thái độ của thầy thuốc tại điểm kính hoặc động lực thúc đẩy để điểm kính hoạt động tốt chưa có Đây là vấn đề

mà chương trình cũng cần quan tâm

KẾT LUẬN Thực trạng hoạt động mạng lưới y tế xã, thôn bản trong phát hiện, quản lý bệnh nhân sốt rét tại một số xã của huyện EaSoup

Tỷ lệ tháng sẵn có của 3 xã còn thấp, chiếm

tỷ lệ là 70,97%

Dân số được tiếp cận với dịch vụ phát hiện

và quản lý ca bệnh sốt rét là 100%

Tỷ lệ sử dụng dịch vụ chiếm 83,19% so với ước tính, 81,11% sử dụng đủ các dịch vụ theo quy định và 74,44% sử dụng tốt (khỏi bệnh)

Thực trạng hoạt động của điểm kính hiển

vi trong việc phát hiện KSTSR

Tỷ lệ soi đúng là 70%, tỷ lệ sai sót là 30% theo 10 lam mẫu

Xét nghiệm chủ động chiếm 52,40% tổng số lam phát hiện, số KSTSR được phát hiện bởi hệ thống thụ động chiếm 9,36% cao hơn so với 6,71% trong hệ thống xét nghiệm chủ động Trả lời kết quả phục vụ cho việc phát hiện, chẩn đoán sớm trong vòng 2 giờ, trả lời kết quả cho y tế thôn bản sau 3-5 ngày

Tỷ lệ bệnh nhân không được xét nghiệm chiếm 6,74%, xét nghiệm 1 lần chiếm 77,42% và xét nghiệm ≥ 2 lần chiếm 15,84%

KHUYẾN NGHỊ

Thực hiện hoạt động phát hiện, quản lý ca bệnh sốt rét tại hộ gia đình và tại thôn bản dựa

Trang 7

vào sự tham gia của y tế cơ sở và của cộng

đồng

Nâng cao chất lượng hoạt động của các xét

nghiệm viên điểm kính thông qua các khóa tập

huấn ngắn hạn

Thực hiện các hoạt động truyền thông giáo

dục nhằm nâng cao vai trò và tầm quan trọng

của chẩn đoán sớm, xét nghiệm ký sinh trùng

sốt rét và điều trị kịp thời

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Y tế (2009), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị sốt rét QĐ

4605/QĐ-BYT, 24/11/2009

2 Dự án Quỹ toàn cầu PCSR Việt Nam (2005) Phương pháp điều hành PCSR dựa vào cộng đồng Nhà xuất bản Y học

3 Hồ Văn Hoàng, Nguyễn Tân và CTV (1996) “Thực trạng tình

hình hoạt động của các điểm kính hiển vi phục vụ PCSR tại khu

vực miền Trung và Tây Nguyên”, Thông tin phòng chống bệnh sốt rét và các bệnh ký sinh trùng, Viện Sốt rét KST-CT Hà Nội, (4), tr

11-18

4 Lê Khánh Thuận, Trần Quốc Túy, Lý Văn Ngọ (2002) “Nghiên cứu thí điểm phòng chống sốt rét dựa vào cộng đồng tại 3 huyện tỉnh Nghệ An” KYCTNCKH (2001-2005), Nhà xuất bản Y học, (1) Hà Nội, tr.70-80

5 Viện Sốt rét KST-CT TW (2011) “Tổng kết công tác PCSR và giun sán 2006-2010 và triển khai kế hoạch 2011”

Ngày đăng: 23/01/2020, 13:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w